Font size
WorksheetsTính Chất Kim Loại
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 9mins
Lực liên kết kim loại gây ra bởi
tương tác tĩnh điện giữa cation kim loại và electron hoá trị tự do trong tinh thể.
sự góp chung các electron hoá trị giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể.
tương tác van der Waals giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể.
sự hình thành liên kết cho - nhận giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, khối lượng dung dịch giảm 0,8 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Xác định khối lượng Fe đã phản ứng.
(a)
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân MgCl2 nóng chảy.
(b) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.
(c) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3.
(d) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.
(e) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng.
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kim loại?
(a)
Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn, thu được khí H2 ở cathode.
(b) Dùng khí CO (dư) khử CuO nung nóng, thu được kim loại Cu.
(c) Để hợp kim Fe-Ni ngoài không khí ẩm thì kim loại Ni bị ăn mòn điện hóa học.
(d) Dùng dung dịch Fe2(SO4)3 dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu.
(e) Cho Fe dư vào dung dịch AgNO3, sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a)
Cho dãy kim loại: Ni, Cu, Ag, Ca, Li, Al.
Bao nhiêu kim loại trong dãy trên được tách trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân dung dịch muối (với điện cực trơ)
(a)
Cho dãy kim loại: Na, Ca, Zn, Al, Cu, Fe.
Bao nhiêu kim loại trong dãy trên được tách trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của chúng?
(a)
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư.
(b) Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ).
(c) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4 dư.
(d) Điện phân Al2O3 nóng chảy.
(e) Dẫn khí CO đi qua bột FeO nung nóng (không có không khí).
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo thành kim loại?
(a)
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Zn vào dung dịch AgNO3; (b) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3;
(c) Cho Na vào dung dịch CuSO4; (d) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo thành kim loại?
(a)
Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở cathode và một lượng khí X ở anode. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau phản ứng, thu được dung dịch Y, nồng độ NaOH còn lại trong Y là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi).
Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là 0,1M.
Số mol NaOH trong Y là 0,01 mol.
. Khí X ở anode là khí oxygen.
Số mol electron trao đổi trên mỗi điện cực là 0,005 mol.
Từ quặng kim loại, qua giai đoạn xử lí, ta thường thu được hợp chất của kim loại.
Trong hợp chất, nguyên tố kim loại tồn tại dạng cation kim loại (Mn+). Vì vậy, để tách được nguyên tố kim loại ra khỏi hợp chất cần thực hiện phản ứng oxi hoá cation kim loại thành nguyên tử:
Mn+ + ne → M
Tuỳ thuộc vào độ hoạt động hoá học của kim loại, cần áp dụng phương pháp phù hợp để tách chúng ra khỏi hợp chất.
Phương pháp thuỷ luyện thường được dùng để tách những kim loại hoạt động hoá học yếu như Cu, Ag, Au,... ra khỏi dung dịch muối của chúng bằng các kim loại có tính khử mạnh hơn như Zn, Fe,...
Phương pháp nhiệt luyện thường được dùng để tách các kim loại hoạt động hoá học trung bình và yếu như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu,... ra khỏi các hydroxide của chúng bằng các chất khử phù hợp và phổ biến như C, CO,... ở nhiệt độ cao.
Trong vỏ Trái Đất, đa số các nguyên tố kim loại tồn tại ở dạng hợp chất oxide và muối không tan, một số kim loại quý tồn tại ở dạng đơn chất hoặc hợp kim.
Khoáng vật chứa nhôm trong tự nhiên phổ biến là quặng bauxite (Al2O3.2H2O)
Khoáng vật chứa sắt trong tự nhiên phổ biến là quặng hematite (Fe3O4), pyrite (FeS2)
Khoáng vật chứa calcium trong tự nhiên phổ biến là quặng calcite (CaO)
Khoáng vật chứa sodium trong tự nhiên phổ biến là quặng halite (NaCl)
Trong công nghiệp, Al được tách ra bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3.
Ở cực âm xảy ra sự khử ion Al3+: Al3+ + 3e → Al
Ở cực dương xảy ra sự khử ion O2-: 2O2- → O2 + 4e
Phương trình hoá học của phản ứng điện phân là 2Al2O3(l) 4Al(l) + 3O2(g).
Trong thực tế, Al2O3 nóng chảy ở nhiệt độ rất cao (2 072 °C). Bằng cách thêm cryolite (Na3AlF6), nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp còn khoảng 1 000 °C, từ đó tiết kiệm được nhiều năng lượng cũng như giảm giá thành chế tạo bể điện phân.
. Điện phân là một trong ba phương pháp để tách kim loại.
Phương pháp điện phân được áp dụng để điều chế các kim loại hoạt động trung bình và yếu như Zn, Cu, Ag,... bằng cách điện phân hợp chất của chúng trong dung dịch.
Việc tách kim loại hoạt động hoá học mạnh ra khỏi hợp chất thường được thực hiện bằng phương pháp điện phân các hợp chất của chúng trong dung dịch.
Thực tế, để tách các kim loại thuộc nhóm IA, IIA và nhôm phải điện phân muối halide hoặc oxide của chúng ở trạng thái nóng chảy.
. Dù tốn năng lượng nhưng phương pháp điện phân cho sản phẩm có độ tinh khiết cao, được dùng nhiều trong tinh chế kim loại.
Để tách magnesium ta có thể điện phân magnesium chloride nóng chảy với điện cực than chì (graphite).
MgCl2 nóng chảy phân li thành các ion Mg2+ và Cl−. Cation Mg2+ di chuyển về anode và anion Cl− di chuyển về cathode của bình điện phân.
Tại anode xảy ra quá trình: 2Cl− → Cl2 + 2e
Tại cathode xảy ra quá trình: Mg2+ + 2e → Mg
Phương trình hoá học của phản ứng là: 2MgCl2(l) 2Mg(l) + Cl2(g)
Phương pháp nhiệt luyện và thuỷ luyện dùng để tách các kim loại hoạt động hoá học trung bình và yếu.
Chất khử thường được sử dụng trong phương pháp nhiệt luyện là C, CO…
Phương pháp thuỷ luyện thường được dùng để tách những kim loại hoạt động hoá học yếu như Cu, Ag, Au,... ra khỏi dung dịch muối của chúng bằng các kim loại có tính khử mạnh hơn như Na, K,...
Phương pháp nhiệt luyện thường được dùng để tách các kim loại hoạt động hoá học trung bình và yếu như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu,... ra khỏi các muối của chúng bằng các chất khử phù hợp.
Chất khử thường được sử dụng trong phương pháp thuỷ luyện là Fe, Zn …
Cho 5,4 g Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m g muối. Giá trị của m là bao nhiêu?
(a)
Phương pháp nhiệt luyện và thuỷ luyện dùng để tách các kim loại hoạt động hoá học trung bình và yếu.
Phản ứng xảy ra trong quá trình tách Cu bằng phương pháp thuỷ luyện là:
Fe(s) + CuSO4(aq) Cu(s) + FeSO4(aq)
Phản ứng xảy ra trong quá trình tách Zn bằng phương pháp thuỷ luyện là:
Phản ứng xảy ra trong quá trình tách Fe bằng phương pháp nhiệt luyện là:
3CO(g) + Fe2O3(s) 2Fe(l) + 3CO2(g)
Phản ứng xảy ra trong quá trình tách Cu bằng phương pháp nhiệt luyện là:
CO(g) + CuO(s) Cu(l) + CO2(g)
Cho m gam 3 kim loại Fe, Al, Cu vào một bình kín chứa 0,9 mol Oxygen. Nung nóng bình 1 thời gian cho đến khi số mol O2 trong bình chỉ còn 0,865 mol và chất rắn trong bình có khối lượng 2,12 gam. Giá trị m đã dùng là bao nhiêu?
(a)
Cho 5,6g Fe hòa tan hoàn toàn tronng dung dịch HCl 1M dư, thu được V (L) khí H2 ở điều kiện chuẩn. (Biết Fe = 56). Giá trị của V là
(a)
Cho các kim loại sau: (1) Na; (2) Be; (3) Ca; (4) Fe. Kim loại nào trong các kim loại trên phản ứng được với H2O ở điều kiện nhiệt độ phòng?
(a)
Cho thanh Al vào lần lượt các dung dịch sau: (1) CuCl2; (2) MgCl2; (3) H2SO4 đặc, nguội; (4) HNO3. Các dung dịch nào có xảy ra phản ứng hòa tan kim loại Aluminium ?
(a)
Tiến hành bốn thí nghiệm sau :
- Thí nghiệm 1 : Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;
- Thí nghiệm 2 : Nhúng thanh Ag vào dung dịch CuSO4;
- Thí nghiệm 3 : Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3 ;
- Thí nghiệm 4 : Nhúng thanh Cu vào dung dịch HCl
Các thí nghiệm nào có xảy ra phản ứng?
(a)
Cho các nhận xét về vị trí và cấu tạo của kim loại sau:
(1) Hầu hết các kim loại chỉ có từ 1e đến 3e lớp ngoài cùng.
(2) Tất cả các ngtố nhóm B đều là kim loại.
(3) Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể.
(4) Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do sức hút tương hỗ tĩnh điện giữa các ion dương kim loại và lớp e tự do.
Số nhận xét đúng là bao nhiêu?
(a)
Cho các nhận xét sau:
(1) Số electron ở lớp ngoài cùng của ngtử kim loại thường có ít (1 đến 3e).
(2) Số electron ở lớp ngoài cùng của ngtử phi kim thường có từ 4 đến 7e.
(3) Trong cùng chu kỳ, ngtử kim loại có bán kính nhỏ hơn ngtử phi kim.
(4) Trong cùng nhóm, số electron ngoài cùng của các nguyên tử thường bằng nhau.
Nhận xét không đúng là?
(a)
Cho các thanh kim loại Fe và Al cùng khối lượng vào lần lượt mỗi ống nghiệm chứa cùng lượng dung dịch H2SO4 1M, thì:
Thanh Fe tan nhanh hơn thanh Al.
Cả 2 thanh không tan vì bị thụ động.
Cả 2 thanh đều tan, lượng khí do Fe tạo thành nhiều hơn do Al.
Cả 2 thanh đều tan, nhưng lượng khí do Al tạo thành nhiều hơn Fe.
Cho lần lượt các kim loại Fe, Al, Cr vào các ống nghiệm chứa các dung dịch HNO3 đặc, nguội và dung dịch H2SO4 đặc, nguội, thì
Tất cả các kim loại trên đều không phản ứng vì tính khử chúng rất yếu.
Tất cả các kim loại trên đều không phản ứng vì tính oxi hóa của HNO3 và H2SO4 đặc, nguội rất yếu.
Các kim loại trên hầu như không xảy ra phản ứng vì đã tạo lớp màng oxide rất bền bảo vệ.
Phản ứng xảy ra ở ống nghiệm chứa dung dịch HNO3 đặc nguội xảy ra nhanh hơn dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Cho đinh Fe đã được đốt nóng vào mỗi bình sau: bình (1) chứa đầy khí Chlorine, bình (2) chứa đầy khí Oxygen. Hiện tượng xảy ra là:
Bình (1) không có hiện tượng gì; bình (2) đinh Fe cháy sáng.
Phản ứng xảy ra ở cả 2 bình.
Bình (1) tạo FeCl3; còn bình (2) chỉ tạo FeO.
Bình (1) tạo FeCl3; còn bình (2) thường tạo ra Fe3O4.
Cho vào mỗi ống nghiệm lượng bằng nhau: dung dịch H2SO4 loãng vào ống (1), dung dịch H2SO4 đặc vào ống (2). Sau đó, cho vào mỗi ống nghiệm 1 mẩu kim loại Cu (khối lượng bằng nhau), ta thấy:
Ống (1) xảy ra nhanh hơn ống (2).
Mẫu Cu tan ở cả 2 ống nghiệm, ống (2) nhanh hơn ống (1).
Ống (1) không hiện tượng, ống (2) có khí không màu, mùi hắc thoát ra.
Thí nghiệm trên chứng tỏ H2SO4 đặc có tính khử mạnh hơn H2SO4 loãng.
Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống khoảng 2ml dung dịch HCl 1M. Sau đó, cho tiếp lá Cu vào ống nghiệm (1), băng Mg vào ống nghiệm (2), ta thấy:
Phản ứng xảy ra ở cả 2 ống nghiệm.
Ống (1) không có hiện tượng gì; ống (2) có khí không màu thoát ra.
Ống (1) có khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh lam; ống (2) có khí không màu thoát ra.
Phản ứng xảy ra ở ống (2), chứng tỏ tính khử của Mg mạnh hơn Cu.
Cho đinh Fe vào dung dịch CuSO4
Đinh Fe tan dần, màu xanh của dung dịch nhạt, 1 lúc sau đinh Fe chuyển màu đỏ.
Không có hiện tượng gì.
Đinh Fe tan dần, dung dịch chuyển sang màu xanh lam.
Thí nghiệm chứng tỏ tính khử của Cu mạnh hơn Fe.
Thí nghiệm Mg phản ứng với Oxygen trong không khí:
Dây Mg cháy sáng trong khí oxygen tạo oxide.
Trong phản ứng này, Mg là chất cho electron (chất khử), O2 là chất nhận electron (chất oxy hóa).
Hợp chất tạo thành là hợp chất cộng hóa trị.
Phản ứng trên dược dùng trong máy chụp ảnh cơ học.
Nguyên tử kim loại thường có ít electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
Tính chất chung của kim loại là tính khử.
Nguyên tử kim loại dễ nhận thêm electron để đạt cấu hình bền vững.
Nguyên tử kim loại dễ bị oxi hóa bởi các phi kim, dung dịch axit, chất oxi hóa mạnh.
Đơn chất kim loại có tính oxi hóa.
Cho kim loại sau: Ca; Zn; Na; Ba; Cu; Fe; Ag; Al; Mg. Có bao nhiêu kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng
(a)
Có các dung dịch riêng biệt: ZnSO4 có lẫn HCl, HCl; CuCl2; FeCl3; HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá học là bao nhiêu
(a)
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
Trong cùng chu kì, nguyên tử của nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn so với nguyên tử của nguyên tố phi kim.
Kim loại có những tính chất vật lí chung: tính ánh kim, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và khối lượng riêng lớn.
Phương pháp điện phân các hợp chất điện li nóng chảy của kim loại (muối, oxide, ...) dùng để tách những kim loại có độ hoạt động mạnh.
Trong ăn mòn điện hóa học có xảy ra phản ứng oxi hoá - khử, còn trong ăn mòn hóa học thì không xảy ra phản ứng oxi hoá - khử.
Lấy một đinh sắt đã được làm sạch bề mặt rồi ngâm vào dung dịch CuSO4 một thời gian. Hiện tượng nào sau đây không xuất hiện trong thí nghiệm trên?
. Màu xanh của dung dịch nhạt dần.
Có chất rắn màu đỏ bám lên đinh sắt.
Có bọt khí thoát ra mạnh trên bề mặt đinh sắt.
Đinh sắt bị ăn mòn một phần.
Hợp kim là vật liệu kim loại chứa một kim loại cơ bản với
một số oxide của kim loại đó.
một số phi kim và oxide của phi kim đó.
một số oxide kim loại khác hoặc phi kim.
một số kim loại khác hoặc phi kim.
Nguyên tắc để điều chế kim loại M :
Khử ion kim loại Mn+ thành nguyên tử kim loại M.
Điện phân dung dịch muối chloride của kim loại M
Cho kim loại có tính khử mạnh hơn kim loại M tác dụng với dung dịch muối của kim loại M
Điện phân nóng chảy oxide của kim loại M
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của phương pháp điện phân?
Tìm hiểu tính chất của kim loại
Mạ điện
Sản xuất kim loại
Tinh chế kim loại
Dãy kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là
Fe, Zn, Li, Sn
Al, Hg, Cs, Sr
K, Na, Ca, Ba
Cu, Pb, Rb, Ag
Một trong những chất liệu làm nên vẻ đẹp kì ảo của tranh sơn mài là những mảnh màu vàng lấp lánh cực mỏng. Đó chính là những lá vàng có chiều dày 1.10-4 mm. Người ta đã ứng dụng tính chất vật lí gì của vàng khi làm tranh sơn mài?
Nhiệt độ nóng chảy và tính cứng.
Tính dẻo, tính dẫn nhiệt.
Tính dẻo và có ánh kim.
Mềm, có tỉ khối lớn.
Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng thu được khí X có màu nâu đỏ theo phản ứng sau :
aFe + bHNO3c Fe(NO3)3 + dX+ eH2O . ( với a,b,c,d là các hệ số tối giản)
Khí X là nitrogendioxide (NO2).
Khí X là nitrogenoxide (NO).
Số phân tử HNO3 đóng vai trò là chất oxi hóa là 6.
Tỉ lệ a:d = 1:3.
Cho lần lượt từng kim loại sau: Na, Fe, Ag, Zn tác dụng với dung dịch CuSO4 .
Có 3 kim loại đẩy được Cu ra khỏi dung dịch muối là Na, Fe, Zn.
a. Chỉ có 2 kim loại đẩy được Cu ra khỏi dung dịch muối là Fe, Zn.
Cả 4 kim loại đều tác dụng được với dung dịch CuSO4 .
có 1 trường hợp xuất hiện bọt khí và kết tủa màu xanh.
Cho vài hạt kẽm vào ống nghiệm,thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 10% vào.
Viên kẽm tan dần và có xuất hiện bọt khí.
Dung dịch sau phản ứng có màu xanh.
Cần đun nóng thì phản ứng mới xảy ra.
Xảy ra phản ứng là Zn +H2SO4 → ZnSO4 +H2
Tính chất hoá học của kim loại
Các kim loại từ Cu đến Au trong dãy điện hoá không đẩy được H2 ra khỏi dung dịch của các acid như HCI, H2SO4 loăng.
Hầu hết kim loại tác dụng với dung dịch HCI, H2SO4 loãng giải phóng H2.
Hầu hết các kim loại nhóm IA và một số kim loại nhóm IIA tác dụng với nước ở nhiệt độ thường giải phóng H2.
Kim loại hoạt động mạnh hơn như Na, Mg, Al....có thể đẩy kim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó.
Cho một đinh sắt mới (đã rửa sạch lớp dầu mỡ) vào cốc chứa khoảng 3 ml dung dịch CuSO4 1 M. Sau 5 phút dùng kẹp lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch. Hiện tượng quan sát được là
Màu xanh của dung dịch CuSO4 đậm dần lên.
Màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần.
Đinh sắt tan hết.
Có lớp đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt.
Acid HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội tác dụng được với kim loại nào sau đây?
Tác dụng được với tất cả kim loại đứng trước hydrogen trong dãy điện hóa.
Tác dụng được hầu hết kim loại trừ Au, Pt.
Kim loại Al, Fe, Cr bị thụ động trong HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội
Tác dụng được với tất cả kim loại đứng sau hydrogen trong dãy điện hóa.
Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử
Tất cả các kim loại đều tác dụng với oxygen tạo thành oxide.
Hg tác dụng với sulfur ngay ở nhiệt độ thường nên sulfur được sử dụng để khử độc thủy ngân khi vỡ nhiệt kế thủy ngân trong phòng thí nghiệm.
Kim loại Fe tác dụng với phi kim S, Cl2 ra hợp chất sắt (II)
Cu có tính khử mạnh hơn Ag nên tác dụng được với dung dịch HCl giải phóng H2.
Cho các kim loại sau: Cu, Au, Cr, W. Ag, Hg.
Kim loại dẫn điện tốt nhất là đồng nên được dùng làm dây dẫn điện trong nhà.
Chromium (Cr) là kim loại cứng nhất có thể cắt được kính.
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là tungsten (vonfram, W) nóng chảy ở 3 410 °C dùng làm dây tóc bóng đèn.
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là thủy ngân, kim loại dẻo nhất là Au.
ở điều kiện thường, các kim loại đều ở trạng thái rắn (trừ Hg.) Kim loại có những tính chất vật lí chung .
Kim loại có tính chất vật lí chung là do các electron tự do trong mạng tinh thể gây ra.
Những tính chất vật lí chung của kim loại là dẫn điện , dẫn nhiệt , tính dẻo, tính cứng.
Những tính chất vật lí chung của kim loại là dẫn điện , dẫn nhiệt , tính dẻo, ánh kim.
Những tính chất vật lí chung của kim loại là dẫn điện, dẫn nhiệt , ánh kim, khối lượng riêng.
Tính chất vật lí chung của kim loại được quyết định bởi
bán kính nguyên tử kim loại.
các electron hoá trị tự do trong tinh thể kim loại.
kiểu tinh thể kim loại.
độ âm điện của nguyên tử kim loại.
Tính chất vật lí nào sau đây của kim loại không do các electron tự do trong mạng tinh thể gây ra?
Tính cứng.
Tính dẻo.
Ánh kim.
Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
Trong số các kim loại sau: aluminium, silver, iron, copper và chromium thì kim loại cứng nhất, dẫn điện tốt nhất lần lượt là
chromium, silver.
iron, aluminium.
iron, silver.
chromium, copper.
Trong phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng nào sau đây?
Nhường electron tạo thành anion.
Nhường electron tạo thành cation.
Nhận electron tạo thành anion.
Nhận electron tạo thành cation.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
tính khử.
tính oxi hóa.
tính acid.
tính base.
Kim loại có tính khử yếu nhất trong các kim loại sau: Fe, Cu, Al và Zn là
Fe.
Cu.
Al.
Zn.
Những kim loại nào sau đây tác dụng với nước ngay ở nhiệt độ thường?
K, Na, Ca, Sr.
Na, K, Be, Ba.
Mg, Na, Ba, Cu.
Na, Ba, Be, Sr.
Kim loại nào sau đây tác dụng với Cl2 và dung dịch hydrochloric acid tạo ra cùng một muối?
Fe.
Cu.
Cr.
Zn.
Bản chất của sự ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học giống nhau ở chỗ
có sự hình thành dòng điện trong quá trình ăn mòn.
là quá trình oxi - khử.
xảy ra ngoài không khí.
xảy ra sự khử các ion kim loại.
Dãy các kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Mg, Zn, Cu.
Fe, Cu, Ag.
Al, Fe, Cr.
Ba, Ag, Au.
Quá trình oxi hóa của phản ứng Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu là
Fe2+ + 2e Fe.
Cu2+ + 2e Cu.
Fe Fe2+ + 2e.
Cu Cu2+ + 2e.
Để tách lấy Ag ra khỏi hỗn hợp gồm Fe, Cu, Ag ta dùng lượng dư dung dịch:
HCl.
Fe2(SO4)3.
NaOH.
HNO3.
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Mg2+.
Fe2+.
Na+.
Cu2+.
Sodium(Na) phản ứng với nước sinh ra sản phẩm nào sau đây?
Na2O.
NaCl.
NaClO3.
NaOH.
Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại copper (đồng) là
Al và Fe.
Fe và Au.
Al và Ag.
Fe và Ag.
Đặt 4 đinh thép (làm bằng hợp kim Iron - carbon) vào 4 ống nghiệm khô rồi rót dầu ăn vào ống (1); đổ nước muối vào ống (2); cho giấm ăn vào ống (3); giữ nguyên ống (4). Sau khi để lâu trong không khí khô ở nhiệt độ thường, đinh thép trong ống nghiệm nào bị ăn mòn điện hoá?.
2,3.
1,4.
2,4.
1,3.
Trong số các kim loại sau: Fe, Ca, K, Be và Ba. Số kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là
5.
4.
3.
2.
Dãy các chất vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch AgNO3 là
CuO, Al, Mg.
Zn, Cu, Fe.
MgO, Na, Ba.
Zn, Ni, Fe.
Dãy các chất đều bị tan hết trong dung dịch HCl dư là
Cu, Ag và Fe.
Al, Fe và Ag.
Cu, Al và Fe.
CuO, Al và Fe.
Cation M2+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí M trong bảng hệ thống tuần hoàn là
ô 20, chu kì 4, nhóm IIA.
ô 20, chu kì 4, nhóm IIB.
ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA.
ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIB.
Phản ứng nào sau đây không đúng?
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O.
FeO + 2HNO3 → Fe(NO3)2 + H2O.
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu.
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag.
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng lượng dư kim loại
Mg.
Ba.
Fe.
Ag.
Hỗn hợp X gồm 3 kim loại Fe, Ag và Cu. Ngâm hỗn hợp X trong dung dịch Y dư, thu được Ag với khối lượng không đổi. Dung dịch Y là
AgNO3.
Fe(NO3)3.
Cu(NO3)2.
HNO3.
Kim loại nào sau đây phản ứng được với tất cả các dung dịch: HCl, Cu(NO3)2 và HNO3 đặc, nguội?
Al.
Fe.
Ag.
Mg.
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế kim loại bằng cách dùng khí H2 để khử oxide kim loại: Hình vẽ trên minh họa cho các phản ứng trong đó oxide X là
MgO và K2O.
Fe2O3 và CuO.
Al2O3 và CuO.
Na2O và ZnO.
Phát biểu nào sau đây là sai ?
Trong một chu kì, khi điện tích hạt nhân tăng thì tính kim loại tăng dần
Trong một nhóm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng,
Kim loại có độ âm điện bé hơn phi kim trong cùng chu kì.
Đa số các kim loại đều có cấu tạo tinh thể.
Nguyên tố X ở ô số 24 của bảng tuần hoàn. Một học sinh đã đưa ra các nhận xét về nguyên tố X như sau : X có 6e hoá trị và là nguyên tố kim loại. X là một nguyên tố nhóm d. X thuộc chu kì 4 của bảng tuần hoàn. Ở trạng thái cơ bản, X có 6e ở phân lớp s; Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là:
1.
2.
3.
4.
Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam Fe vào dung dịch HCl, thu được V lít khí ở đkc. Giá trị của V là
4,958.
7,437.
9,916.
3,7185.
Kim loại M phản ứng với oxi để tạo thành oxit. Khối lượng oxi đã phản ứng bằng 40% khối lượng kim loại đã dùng. Kim loại M là:
Na
Ca
Fe
Al
Cho các kim loại Ag, Al, Au, Cu, Cr, Fe, Mg, Pt, Zn. Có bao nhiêu kim loại phản ứng được với dung dịch sulfuric acid đặc, nguội ?
7.
6.
4.
9.
Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Fe2+ / Fe, Cu2+ / Cu, Fe3+ / Fe lần lượt là -0,440; 0,340; 0,771V. Nếu lấy Cu dư tác dụng với 500 mL dung dịch FeCl3 1M thì khối lượng Cu tham gia phản ứng là?
8,00.
32,00.
16,00.
10,67.
Cho m gam 3 kim loại Fe, Al, Cu vào một bình kín chứa 0,9 mol Oxygen. Nung nóng bình một thời gian cho đến khi số mol O2 trong bình chỉ còn 0,865 mol và chất rắn trong bình có khối lượng 2,12 gam. Giá trị m đã dùng là bao nhiêu?
0,5.
2,0.
1,0.
3,0.
Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Mg và Zn tác dụng với oxygen dư thu được 32,5 gam hỗn hợp Y gồm các oxide. Để hòa tan 32,5 gam Y cần dùng 300 ml dung dịch HCl 2 M. Giá trị của m là
11,7.
49,0.
27,7.
46,3.
Cho 12 gam kim loại R (hóa trị II) tác dụng với O2 sau một thời gian thu được 18,4 gam chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn 18,4 gam X trong dung dịch HCl, thu được 0,1 mol khí H2. Kim loại R là
Cu.
Mg.
Ca.
Zn.
. Kim loại magnesium có khối lượng riêng là 1,74 g.cm-3. Kim loại này phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường tạo ra anion OH- và khí H2, phản ứng nhanh với sulfuric acid loãng và làm nhạt màu dung dịch copper(II) sulfate.
) Những hợp kim mà magnesium đóng vai trò kim loại cơ bản là những hợp kim nặng.
Giá trị thế điện cực chuẩn của Mg2+/Mg lớn hơn 0 V.
Trong môi trường trung tính, có: 2H2O + 2e H2 + 2OH- với E 2H2O/2OH-+ h2 = - 0,413 V.
Giá trị thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu lớn hơn giá trị thế điện cực chuẩn của Mg2+/Mg.
Cho lá kim loại kẽm (zinc) và ống nghiệm chứa lượng dư dung dịch copper(II) sulfate màu xanh, thấy:
- Màu xanh của dung dịch nhạt dần.
- Có hiện tượng xung quanh lá kim loại có lớp màu đỏ.
Tính oxi hoá của Zn2+ mạnh hơn tính oxi hoá của Cu2+.
Trong ống nghiệm có diễn ra quá trình ăn mòn điện hoá.
Muối ZnSO4 không tan trong nước.
Trong ống nghiệm có diễn ra quá trình Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu.
Kim loại trong tự nhiên tồn tại:
Kim loại chỉ tồn tại ở dạng hợp chất (oxide, muối…) trong quặng.
Một số kim loại kém hoạt động như gold, silver, platinum… được tìm thấy dưới dạng đơn chất.
Quặng thường chứa tạp chất.
Để tách một kim loại nhất định từ quặng phụ thuộc vào tính chất của quặng.
Tái chế kim loại:
Là công việc không cần thiết, không đảm bảo nguồn cung, vừa không gia tăng giá trị kinh tế, không bảo vệ môi trường.
Quy trình thường gồm các giai đoạn: thu gom, phân loại, xử lí sơ bộ, tinh chế, chế tạo, gia công.
Tái chế sắt: Sắt là kim loại được tái chế nhiều nhất trên thế giới và có thể tái chế nhiều lần.
Tái chế nhôm: Nhôm là một trong những kim loại có thể được tái chế hiệu quả nhất, tiết kiệm năng lượng so với sản xuất từ quặng.
Ăn mòn kim loại:
Là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác động của môi trường như acid, muối, hóa chất.
Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa - khử; trong đó các ion của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường.
Ăn mòn điện hóa học là quá trình oxi hóa - khử; trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm sang cực dương.
Gồm ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá học.
Trong vỏ Trái đất, Iron (Fe) và Aluminium (Al) là hai nguyên tố kim loại có hàm lượng cao hơn so với các nguyên tố kim loại khác.
Iron hoặc Aluminium (Al) đều được sử dụng với vai trò là kim loại cơ bản trong sản xuất các hợp kim nặng.
Từ quặng bauxite sẽ tách được Iron bằng phương pháp nhiệt luyện, từ quặng hematite sẽ tách được Aluminium (Al) bằng phương pháp điện phân.
Khi tráng một lớp Zinc lên đinh thép sẽ hạn chế được sự ăn mòn Iron trong thép theo phương pháp điện hoá.
Nhiệt độ cần để tái chế thép cao hơn nhiệt độ cần để tái chế Aluminium (Al).
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau
Bước 1: Cho một đinh sắt đã cạo sạch gỉ vào ống nghiệm chứa 5 ml dung dịch H2SO4 loãng (dư). Để khoảng 5 phút.
Bước 2: Lấy đinh sắt ra, thêm từng giọt dung dịch K2Cr2O7 vào dung dịch vừa thu được.
Cho các nhận định sau:
Ở bước 1, xảy ra phản ứng của Fe với H2SO4, tạo thành muối FeSO4 và giải phóng khí H2.
Ở bước 2, xảy ra phản ứng oxi hóa muối FeSO4 bằng K2Cr2O7 trong môi trường H2SO4.
Ở bước 2, dung dịch chuyển dần sang không màu, đó là do Fe2+ bị oxi hóa thành Fe3+.
Khi thêm từng giọt dung dịch K2Cr2O7 vào dung dịch, thấy màu da cam phân tán vào dung dịch rồi biến mất.
Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đụng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư, khuấy kĩ, thu được dung dịch Y1 và còn lại phần không tan Z. Chất rắn Z tác dụng với HCl (dư), thu được dung dịch T và chất rắn G. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Hỗn hợp Y chứa Cu, Fe, MgO, Al2O3.
Dung dịch T chứa cả muối sắt (II) và muối sắt (III).
) Chất rắn G gồm 2 kim loại.
) Chất rắn G gồm 2 kim loại.
Cho hỗn hợp gồm Al và Fe vào dung dịch chứa FeCl3 và CuCl2, sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và chất rắn Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X thu được kết tủa Z. Cho Z vào dung dịch HNO3 dư, thấy thoát ra khí không màu hóa nâu ngoài không khí. Cho Y vào dung dịch HCl dư, thì Y chỉ tan một phần.
Kết tủa Z gồm Ag và AgCl.
Chất rắn Y chỉ có kim loại Fe
Dung dịch X chứa ba muối
Cho dung dịch NaOH dư vào X (không có oxi), thu được một kết tủa duy nhất.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Lấy vào ống nghiệm thứ nhất 0,5 ml dung dịch HNO3 đặc 68% và ống nghiệm thứ hai 0,5 ml dung dịch HNO3 loãng 15%.
Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm một mẫu nhỏ copper (đồng) kim loại. Nút các ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH. Đun nhẹ ống nghiệm thứ hai.
Ở hai ống nghiệm, mảnh đồng tan dần, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Ở ống nghiệm thứ hai, có khí màu nâu đỏ thoát ra khỏi dung dịch.
Bông tẩm dung dịch NaOH có tác dụng hạn chế khí độc NO2 thoát ra khỏi ống nghiệm
Có thể thay bông tẩm dung dịch NaOH bằng bông tẩm dung dịch NaCl
Cho dãy các chất: KOH, Ca(NO3)2, SO3, KHSO4, K2SO3, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch Ba(NO3)2 là bao nhiêu?
(a)
Có bao nhiêu trường hợp xảy ra ăn mòn điện hoá trong các quá trình sau? Vỏ tàu bằng thép có gắn các khối kẽm, neo đậu tại một cảng biển. Vật dụng bằng bạc bị sẫm màu khi tiếp xúc với không khí có lẫn H2S. Tấm tôn trầy xước trên mái nhà tiếp xúc với nước mưa. Hợp kim Na - K nóng đỏ, bốc cháy khi tiếp xúc với khí chlorine. Một cổ vật làm bằng đồng thau (hợp kim Cu - Zn) chìm trong nước biển.
(a)
Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2 vào dung dịch chứa 0,2 mol Fe2(SO4)3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là:
(a)
Hòa tan 10,1 gam A gồm hỗn hợp hai kim loại kiềm X, Y ( MX < MY) thuộc hai chu kì liên tiếp vào nước dư, thu được 3,7185 lít khí H2 (đkc) và dung dịch B. Tính khối lượng (gam) của X trong hỗn hợp A?
(a)
Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng, thu được hỗn hợp gồm 0,03 mol khí N2O và 0,02 mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3). Giá trị của m ?
(a)
