NEW
Font size
WorksheetsVẬT LÝ 4 5 6
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Câu 4: Suất điện động cảm ứng tức thời được định nghĩa theo công thức:
A. ξ= -dΦ/dt
B. ξ=IBI
C. ξ=I.R
D. ξ=Φ/
Câu 13: Sóng điện từ được hình thành như thế nào?
A. Khi cho dòng điện chạy qua dây dẫn, xung quanh dây dẫn đó có sóng điện từ.
B. Sóng điện từ luôn hình thành xung quanh tụ điện.
C. Ban đầu một điện trường biến thiên sẽ làm xuất hiện từ trường biến thiên theo thời gian tại các điểm lân cận xung quanh. Từ trường này đến lượt mình lại tạo ra một điện trường biến thiên theo thời gian. Cứ như thế, điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian chuyển hoá lẫn nhau, duy trì lẫn nhau và lan truyền trong không gian, quá trình truyền đó tạo thành sóng điện từ.
D. Sóng điện từ được hình thành trong từ trường không đổi.
Câu 3: Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây đặt trong từ trường biến thiên phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Tốc độ biến thiên của từ thông.
B. Độ dài dây dẫn.
C. Chất làm cuộn dây.
D. Nhiệt độ của môi trường.
Câu 7: Đâu là phát biểu đúng của luận điểm thứ nhất của Maxwell?
A. Bất kỳ một từ trường nào biến đổi theo thời gian cũng sinh ra một điện trường xoáy.
B. Bất kỳ một điện trường nào biến đổi theo thời gian cũng gây ra một từ trường.
C. Suất điện động cảm ứng luôn luôn bằng về trị số nhưng ngược dấu với tốc độ biến thiên của từ thông gửi qua diện tích của mạch điện.
D. Trong mạch điện đứng yên và không thay đổi hình dạng, suất điện động tự cảm luôn tỉ lệ thuận nhưng trái dấu với tốc độ biến thiên cường độ dòng điện trong mạch
Câu 8: Đâu là phát biểu đúng về dòng điện dịch?
A. Dòng điện dịch là dòng điện tương đương với điện trường biến đổi theo thời gian về phương diện sinh ra từ trường.
B. Dòng điện dịch là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.
C. Dòng điện dịch tồn tại trong vật dẫn.
D. Dòng điện dịch được sinh ra bởi một nguồn điện
Câu 9: Đâu là lý do điện trường sinh ra do một từ trường biến thiên theo thời gian được gọi là điện trường xoáy?
A. Đường sức của điện trường này là những đường cong hở.
B. Đường sức của điện trường gây ra suất điện động cảm ứng là những đường cong khép kín.
C. Đường sức của điện trường này là những đường cong hở xuất phát ở điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
D. Công của lực điện trường này dọc theo đường cong kín bằng không.
Câu 1: Đâu là ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ?
A. Chế tạo máy phát điện.
B. Chế tạo bóng đèn dây tóc.
C. Động cơ đốt trong.
D. Pin năng lượng mặt trời.
Câu 6: Muốn làm giảm hao phí do tỏa nhiệt của dòng điện Fu-cô gây trên khối kim loại, người ta thường làm cách nào?
A. Đúc khối kim loại không có phần rỗng bên trong.
B. Chia khối kim loại thành nhiều lá kim loại mỏng ghép cách điện với nhau.
C. Tăng độ dẫn điện cho khối kim loại.
D. Sơn phủ lên khối kim loại một lớp sơn cách điện.
Câu 2: Chiều của dòng điện cảm ứng trong thí nghiệm của Faraday được xác định bởi:
A. Định luật Lenzt.
B. Định luật Ohm.
C. Định luật Kirchhoff.
D. Định luật Coulomb.
Câu 5: Một khung dây dẫn kín được đặt trong từ trường như hình. Khi khung quay quanh trục nằm ngang thì:
B
N
A. Không xác định được trong khung có dòng điện xoay chiều hay không.
B. Trong khung không xuất hiện dòng điện xoay chiều do số đường sức từ qua khung dây luôn bằng không.
C. Trong khung không xuất hiện dòng điện xoay chiều do số đường sức từ qua khung dây luôn thay đổi.
D. Trong khung xuất hiện dòng điện xoay chiều.
Câu 10: Phương trình mô tả luận điểm thứ nhất của Maxwell là:
Câu 9:
Thí nghiệm với nhiều vòng dây dẫn làm từ các chất liệu khác nhau hoặc với một vòng dây dẫn ở các nhiệt độ khác nhau, Maxwell đã nhận thấy rằng:
A. Cả ba đáp án còn lại đều đúng.
B. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây dẫn không phụ thuộc vào nhiệt độ của dây dẫn.
C. Vòng dây dẫn không phải là nguyên nhân gây ra điện trường, mà chỉ là phương tiện giúp ta phát hiện ra sự có mặt của điện trường đó.
D. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây dẫn không phụ thuộc vào bản chất của dây dẫn.
Câu 6:
Muốn làm giảm hao phí do tỏa nhiệt của dòng điện Fu-cô gây trên khối kim loại, người ta thường làm cách nào?
A. Đúc khối kim loại không có phần rỗng bên trong.
B. Chia khối kim loại thành nhiều lá kim loại mỏng ghép cách điện với nhau.
C. Tăng độ dẫn điện cho khối kim loại.
D. Sơn phủ lên khối kim loại một lớp sơn cách điện.
Câu 10:
Tại sao Maxwell kết luận đường sức của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong hiện tượng cảm ứng điện từ là những đường cong kín?
A. Vì dòng điện cảm ứng là dòng điện dẫn.
B. Vì công của lực điện trường này dọc theo đường cong kín phải bằng không.
C. Vì dòng điện cảm ứng là dòng điện dịch.
D. Vì dòng điện cảm ứng là dòng điện dẫn chạy trong vòng dây dẫn kín.
Câu 14:
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng điện từ?
A.
Khi một điện tích điểm dao động thì sẽ có điện từ trường lan truyền trong không gian dưới dạng sóng.
B. Tốc độ của sóng điện từ trong chân không nhỏ hơn nhiều lần so với tốc độ của ánh sáng trong chân không.
C. Tần số của sóng điện từ bằng 2 lần tần số dao động của điện tích.
D.Điện tích dao động không thể bức xạ sóng điện từ.
Câu 15:
Dựa vào những nghiên cứu của mình, Maxwell đã tiên đoán trước được hiện tượng gì?
A. Maxwell đã đoán nhận trước sự tồn tại của sóng điện từ, tức là sự lan truyền trong không gian của một trường điện từ biến đổi theo thời gian.
B. Maxwell đã đoán nhận trước sự tồn tại của điện trường tĩnh xung quanh mỗi hạt mang điện.
C. Maxwell đã đoán nhận trước sự tồn tại của từ trường bên trong ống dây có dòng điện chạy qua.
D. Maxwell đã đoán nhận trước sự tồn tại của dòng điện cảm ứng trong vòng dây dẫn kín khi đặt trong từ trường ngoài.
Câu 12:
Điều nào sau đây là sai khi nói về mối liên hệ giữa điện trường và từ trường?
A. Điện trường của điện tích đứng yên cũng có thể sinh ra từ trường.
B. Điện trường biến thiên luôn làm xuất hiện từ trường biến thiên.
C. Bất kỳ nơi nào tồn tại từ trường biến thiên cũng tồn tại điện trường biến thiên.
D. Khi từ trường biến thiên luôn làm xuất hiện điện trường biến thiên.
Câu 1:
Từ trường của một nam châm thẳng giống từ trường được tạo bởi:
A. Một ông dây có dòng điện chạy qua.
B. Một dây dẫn tháng có dòng điện chạy qua.
C. Một nam châm hình chữ U.
D. Một vòng dây tròn có dòng điện chạy qua
Câu 2:
Một dây dẫn dài vô hạn được uốn thành một góc 56°. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn 1 = 30A. Tìm cường độ từ trường tại điểm A nằm trên phân giác của góc và cách đính góc một đoạn a = 5cm
A. 383 A/m
B. 191,5 A/m
C. 191,5√2 A/m.
D. 0 A/m
Câu 3:
Hình vẽ mặt cắt vuông góc của hai dòng điện thẳng song song dài vô hạn ngược chiều nhau. Khoảng cách giữa hai dòng điện AB = 10cm. Cường độ của các dòng điện lần lượt bằng I₁ = 20A, I2 = 30A. Xác định vectơ cường độ từ trường tổng hợp tại điểm M₁. Cho biết M₁A = 2cm.
A. 39,8 A/m
B. 159,2 A/m
C. 119,4 A/m
D. 199 A/m
Câu 4:
Cho hình vẽ mặt cắt vuông góc của hai dòng điện thẳng song song dài vô hạn ngược chiều nhau. Khoảng cách giữa hai dòng điện AB = 10cm. Cường độ của các dòng điện lần lượt bằng 11 – 20A, I: = 30A. Xác định độ lớn của vectơ cường độ từ trường tổng hợp tại điểm M2. Cho biết M2A = 4cm.
A. 159,2 A/m
B. 53,1 A/m
C. 26,5A/m
D. 79,6 A/m.
Câu 5:
Cho hình vẽ mặt cắt vuông góc của hai dòng điện thẳng song song dài vô hạn ngược chiều nhau. Khoảng cách giữa hai dòng điện AB = 10cm. Cường độ của các dòng điện lần lượt bằng I₁ = 20A, I2 = 30A. Xác định độ lớn của vectơ cường độ từ trường tổng hợp tại điểm M3. Cho biết M3B = 3cm.
A. 134,7 A/m
B. 24,5A/m
C. 159,2 A/m
D. 183,7 A/m
Câu 6:
Tính cường độ từ trường của một dòng điện thẳng dài vô hạn tại một điểm cách dòng điện 10 cm. Biết cường độ dòng điện I = 20A, μ =1.
A. 31,83 A/m
B. 13,83 A/m
C. 83,31 A/m
D. 38,38 A/m
Câu 7:
Một dây dẫn dài vô hạn được uốn thành một góc vuông, trên có dòng điện 20A chạy qua. Tìm cường độ từ trường tại điểm A nằm trên một cạnh góc vuông và cách đỉnh O một đoạn OA = 2cm (hình bên)
A. 79,6 A/m
B. 97,6 A/m
C. 90,1 A/m
D. 10,1 A/m
Câu 10:
Quy tắc nào dưới đây cho ta xác định được chiều của đường sức từ ở trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua?
A. Quy tắc nắm bàn tay phải.
B. Quy tắc bàn tay trái.
C. Quy tắc bàn tay phải.
D. Quy tắc ngón tay phải.
Câu 11:
Phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Đường sức của từ trường là những đường cong không kín.
B. Đường sức của từ trường là những đường cong kín.
C. Đường sức của từ trường không cắt nhau.
D. Đường sức của từ trường là những đường mà tiếp tuyến với nó trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
Câu 12:
Một hạt mang điện tích q chuyển động với vận tốc ban đầu v trong một từ trường đều B sao cho v hợp với các đường sức từ một góc a. Đâu là công thức tính độ lớn của lực Lorentz tác dụng lên điện tích q?
Câu 13:
Một hình vuông có diện tích là S, đặt trong từ trường đều có B. Góc tạo bởi véctơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây và véctơ cảm ứng từ xuyên qua khung dây là a. Từ thông xuyên qua khung dây là :
Câu 15:
Một electron có khối lượng m = 9,1.10-31 kg, chuyển động với vận tốc ban đầu vo =107 m/s, trong một từ trường đều B sao cho v vuông góc với các đường sức từ. Qũy đạo của electron là một đường tròn bán kính R = 20 mm. Tìm độ lớn của cảm ứng từ B?
A. 2,84.10-3T
B. 8,24.10-3 T
C. 1,24.10-3 T
D. 4,56.10-3 T
Câu 1:
Tương tác từ không xảy ra trong trường hợp nào dưới đây?
A. Một thanh nam châm và một thanh đồng đặt gần nhau.
B. Hai thanh nam châm đặt gần nhau.
C. Một thanh nam châm và một dòng điện không đổi đặt gần nhau.
D. Một thanh nam châm và một thanh sắt non đặt gần nhau.
Câu 4:
Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào?
A. Kim
B. Kéo
C. Nam châm
D. Đạo
Câu 5:
Tính cảm ứng từ do một dòng điện thẳng dài vô hạn, cường độ dòng điện I = 20A gây ra tại một điểm cách dòng điện 10 cm. Biết µ =1.
A. 4.10^-5T
B. 10^-5 T
C. 2.10^-5 T
D. 3.10^-5T
Câu 6:
Một dây dẫn dài vô hạn được uốn thành một góc vuông, trên có dòng điện 20A chạy qua. Tìm cường độ từ trường tại điểm A nằm trên một cạnh góc vuông và cách đỉnh O một đoạn OA = 2cm (hình bên)
A. 79,6 A/m
B. 97,6 A/m
C. 90,1 A/m
D. 10,1 A/m
Câu 7:
Một dây dẫn dài vô hạn được uốn thành một góc vuông, trên có dòng điện 10A chạy qua. Tìm cường độ từ trường tại điểm B nằm trên phân giác của góc vuông và cách đỉnh O một đoạn OB = 10cm.
A. 19,2 A/m
B. 91,2 A/m
C. 100 A/m
D. 10,2 A/m
Câu 8:
Cho một đoạn dây dẫn thẳng AB có dòng điện I = 12A chạy qua, biết rằng điểm M nằm trên trung trực của AB, cách AB 10cm và nhìn AB dưới góc 60°. Cường độ từ trường gây bởi dây dẫn tại điểm M là:
A. 5,95 A/m
B. 9,55A/m
C. 10,55 A/m
D. 12,55 A/m
Câu 9:
Một dây dẫn dài vô hạn mang dòng điện được uốn thành một góc 90° (như hình vẽ).
Véctơ cường độ từ trường tổng hợp tại điểm A nằm trên phân giác của góc vuông có:
A. phương ngang, có chiều từ trái sang phải.
B. phương ngang, có chiều từ phải sang trái.
C. phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, có chiều từ ngoài vào trong.
D. phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, có chiều từ trong ra ngoài.
Câu 12:
Trong hình vẽ sau, hình nào chỉ đúng hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên hạt mang điện dương chuyển động trong từ trường đều?
Câu 13:
Một electron bay vào không gian có từ trường đều B với vận tốc ban đầu vo vuông góc cảm ứng từ. Quỹ đạo của electron trong từ trường là một đường tròn có bán kính R. Khi tăng độ lớn gấp đôi thì bán kính quỹ đạo của electron trong từ trường sẽ như thế nào?
A. tăng lên 4 lần.
B. tăng lên gấp đôi.
C. giảm đi một nửa.
D. giảm đi 4 lần.
Câu 14:
Một electron bay vào không gian có từ trường đều B với vận tốc ban đầu vo vuông góc cảm ứng từ. Quỹ đạo của electron trong từ trường là một đường tròn có bán kính R. Khi tăng độ lớn của gấp bốn lần thì bán kính quỹ đạo của electron trong từ trường sẽ như thế nào?
A giảm đi 4 lần
B tăng lên gấp đôi
C giảm đi một nửa
D tăng lên 4 lần
Câu 15:
Một electron có khối lượng m = 9,1.10-31 kg, chuyển động với vận tốc ban đầu vo =107 m/s, trong một từ trường đều B sao cho v vuông góc với các đường sức từ. Qũy đạo của electron là một đường tròn bán kính R = 20 mm. Tìm độ lớn của cảm ứng từ B?
A. 2,84.10^-3T
B. 8,24.10^-3 T
C. 1,24.10^-3 T
D. 4,56.10^-3 T
Câu 3:
Khi một cuộn dây được kết nối với một nguồn điện và dòng điện trong cuộn dây tăng lên, năng
lượng từ trường trong ống dây sẽ
A. tăng.
B. giảm.
C. không
thay
đổi.
D. bằng
không.
Câu 4:
Đâu không phải là kết luận rút ra từ thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ của Faraday?
A. Cường độ dòng điện cảm ứng là hoàn toàn xác định.
B. Dòng điện cảm ứng chỉ tồn tại trong thời gian từ thông gửi qua mạch thay đổi.
C. Sự biến đổi của từ thông qua mạch kín là nguyên nhân sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch đó.
D. Chiều của dòng điện cảm ứng phụ thuộc vào từ thông gửi qua mạch tăng hay giảm.
Câu 6:
Muốn làm giảm hao phí do tỏa nhiệt của dòng điện Fu-cô gây trên khối kim loại, người ta thường làm
cách nào?
A. Đúc khối kim loại không có phần rỗng bên trong.
B. Chia khối kim loại thành nhiều lá kim loại mỏng ghép cách điện với nhau.
C. Tăng độ dẫn điện cho khối kim loại.
D. Sơn phủ lên khối kim loại một lớp sơn cách điện.
Câu 8:
Đâu là phát biểu đúng về dòng điện dịch?
A. Dòng điện dịch là dòng điện tương đương với điện trường biến đổi theo thời gian về phương diện sinh ra từ trường.
B. Dòng điện dịch là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.
C. Dòng điện dịch tồn tại trong vật dẫn.
D. Dòng điện dịch được sinh ra bởi một nguồn điện.
Câu 9:
Đâu là lý do điện trường sinh ra do một từ trường biến thiên theo thời gian được gọi là điện trường xoáy?
A. Đường sức của điện trường này là những đường cong hở.
B. Đường sức của điện trường gây ra suất điện động cảm ứng là những đường cong khép kín.
C. Đường sức của điện trường này là những đường cong hở xuất phát ở điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
D. Công của lực điện trường này dọc theo đường cong kín bằng không.
Câu 11:
Phương trình mô tả luận điểm thứ nhất của Maxwell là:
Câu 12:
Điều nào sau đây là sai khi nói về mối liên hệ giữa điện trường và từ trường ?
A. Điện trường của điện tích đứng yên cũng có thể sinh ra từ trường.
B. Điện trường biến thiên luôn làm xuất hiện từ trường biến thiên.
C. Bất kỳ nơi nào tồn tại từ trường biến thiên cũng tồn tại điện trường biến thiên.
D. Khi từ trường biến thiên luôn làm xuất hiện điện trường biến thiên.
Câu 14:
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng điện từ?
A. Khi một điện tích điểm dao động thì sẽ có điện từ trường lan truyền trong không gian dưới dạng sóng.
B. Tốc độ của sóng điện từ trong chân không nhỏ hơn nhiều lần so với tốc độ của ánh sáng trong chân không.
C. Tần số của sóng điện từ bằng 2 lần tần số dao động của điện tích.
D. Điện tích dao động không thể bức xạ sóng điện từ.
Câu 15:
Dựa vào những nghiên cứu của mình, Maxwell đã tiên đoán trước được hiện tượng gì?
A. Maxwell đã đoán nhận trước sự tồn tại của dòng điện cảm ứng trong vòng dây dẫn kín khi đặt trong từ trường ngoài.
B. Maxwell đã đoán nhận trước sự tồn tại của sóng điện từ, tức là sự lan truyền trong không gian của một trường điện từ biến đổi theo thời gian.
C. Maxwell đã đoán nhận trước sự tồn tại của điện trường tĩnh xung quanh mỗi hạt mang điện.
D. Maxwell đã đoán nhận trước sự tồn tại của từ trường bên trong ống dây có dòng điện chạy qua.
Câu 12: Một hạt mang điện tích q có khối lượng m, chuyển động với vận tốc ban đầu v trong một từ trường đều B sao cho v vuông góc các đường sức từ. Quỹ đạo của hạt điện q là một đường tròn bán kính R. Đâu là công thức tính bán kính quỹ đạo R?
Câu 11:
Phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Đường sức của từ trường là những đường cong không kín
B. Đường sức của từ trường là những đường cong kín
C. Đường sức của từ trường là những đường mà tiếp tuyển với nó trùng với hướng của từ trường tại điểm đó
D. Đường sức của từ trường không cát nhau
Câu 8:
Một dây dẫn dài vô hạn mang dòng điện được uốn thành một góc 90° (như hình vẽ).
Véctơ cường độ từ trường tổng hợp tại điểm A nằm trên phân giác của góc vuông có:
A. phương vuông góc với mặt phẳng hình về, có chiều từ ngoài vào trong
B. phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, có chiều từ trong ra ngoài
C. phương ngang, có chiều từ phải sang trái
D. phương ngang, có chiều từ trái sang phải
Câu 9:
Một dây dẫn dài vô hạn được uốn thành một góc vuông, trên có dòng điện 10A chạy qua. Tìm độ lớn của cường độ từ trường tại điểm A nằm trên một cạnh góc vuông và cách đỉnh O một đoạn OA = 2cm (hình bên).
A. 39,8 A/m
B. 78,2 A/m
C. 93,8 A/m
D. 23,4 A/m
Câu 4:
Đâu không phải là kết luận rút ra từ thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ của Faraday?
A. Cường độ dòng điện cảm ứng là hoàn toàn xác định.
B. Dòng điện cảm ứng chỉ tồn tại trong thời gian từ thông gửi qua mạch thay đổi.
C. Sự biến đổi của từ thông qua mạch kín là nguyên nhân sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch đó.
D. Chiều của dòng điện cảm ứng phụ thuộc vào từ thông gửi qua mạch tăng hay giảm.
Câu 5:
Suất điện động tự cảm có thể được định nghĩa là:
A. Suất điện động gây ra dòng điện cảm ứng trong một khối kim loại đặt trong từ trường ngoài.
B. Suất điện động của một nguồn điện.
C. Suất điện động gây ra dòng điện cảm ứng trong một mạch kín đặt trong từ trường ngoài.
D. Suất điện động gây ra dòng điện tự cảm.
Câu 8:
Đâu là phát biểu đúng của luận điểm thứ hai của Maxwell?
A. Suất điện động cảm ứng luôn luôn bằng về trị số nhưng ngược dấu với tốc độ biến thiên của từ thông gửi qua diện tích của mạch điện.
B Bất kỳ một điện trường nào biến đổi theo thời gian cũng gây ra một từ trường.
C Trong mạch điện đứng yên và không thay đổi hình dạng, suất điện động tự cảm luôn tỉ lệ thuận nhưng trái dấu với tốc độ biến thiên cường độ dòng điện trong mạch.
D Bất kỳ một từ trường nào biến đổi theo thời gian cũng sinh ra một điện trường xoáy.
Câu 11:
Phương trình mô tả luận điểm thứ hai của Maxwell là:
Câu 15:
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Sóng điện từ không truyền được trong chân không.
B. Sóng điện từ tuân theo các quy luật giao thoa, nhiễu xạ.
C. Sóng điện từ là sóng ngang.
D. Sóng điện từ mang năng lượng.
Câu 1:
Khi một vật dẫn ở trạng thái cân bằng tĩnh điện, điện trường bên trong vật dẫn:
Có hướng từ trong vật dẫn ra ngoài.
Bằng 0.
Có hướng từ ngoài vào trong vật dẫn.
Không đổi.
Câu 2:
Chọn câu phát biểu đúng về tụ điện.
Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó.
Điện tích của tụ điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tỉ lệ với điện dung của nó.
Câu 3:
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào sau đây là đúng?
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện.
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện, đơn vị của điện dung là N.
Dưới một hiệu điện thế nhất định, tụ điện có điện dung nhỏ sẽ tích được điện tích lớn.
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
Câu 4:
Vật liệu cách điện (điện môi) là vật liệu có đặc điểm:
Dẫn điện.
Chất chứa các hạt tải điện tự do.
Có khả năng dẫn điện khi chiếu ánh sáng vào nó.
Không dẫn điện.
Câu 5:
Khi đặt một vật điện môi AB trong điện trường của một vật mang điện C. Trên bề mặt vật AB ở đầu B hướng về C có xuất hiện điện tích trái dấu với điện tích trên C và ở đầu A xuất hiện điện tích cùng dấu với điện tích trên C. Trên vật AB xảy ra hiện tượng gì?
Hiện tượng phân cực điện môi.
Hiện tượng điện hưởng.
Hiện tượng từ hóa.
Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.
Câu 8:
Bán dẫn pha tạp loại n là:
Chất có electron là hạt tải điện cơ bản.
Chất có proton là hạt tải điện cơ bản.
Chất có điện tích dương nhiều hơn số điện tích âm.
Chất chung hòa về điện tích.
Câu 6:
Khi một điện trường tác động lên một vật cách điện, điều gì xảy ra với các phân tử trong vật?
Các phân tử sẽ định hướng theo hướng của điện trường.
Các phân tử sẽ tự do di chuyển trong vật.
Các phân tử bị biến dạng.
Các phân tử bị chuyển động có hướng tạo thành dòng điện.
Câu 7:
Đâu là đặc điểm của chất bán dẫn?
có khả năng dẫn điện trong mọi điều kiện.
điện trở của nó giảm mạnh khi nhiệt độ tăng lên.
điện trở phụ thuộc vào điện trường ngoài.
điện trở của nó tăng mạnh khi nhiệt độ tăng lên.
Câu 9:
Khi lớp tiếp xúc p-n phân cực thuận, điện trường ngoài có tác dụng:
tăng cường sự khuếch tán các electron từ bán dẫn n sang bán dẫn p.
tăng cường sự khuếch tán các electron từ bán dẫn p sang bán dẫn n.
tăng cường sự khuếch tán các lỗ trống từ bán dẫn n sang bán dẫn p.
tăng cường sự khuếch tán của các hạt mang điện không cơ bản.
Câu 10:
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Điôt bán dẫn có khả năng biến đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều.
Điôt bán dẫn có khả năng biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
Điôt bán dẫn có khả năng phát quang khi có dòng điện đi qua.
Điôt bán dẫn có khả năng ổn định hiệu điện thế giữa hai đầu điôt khi bị phân cực ngược.
Câu 11:
Tranzito bán dẫn có vai trò:
khuếch đại tín hiệu.
chỉnh lưu.
cho dòng điện đi theo hai chiều.
cho dòng điện đi theo một chiều từ catôt sang anôt.
Câu 12:
Hiệu điện thế của lớp tiếp xúc p-n có tác dụng:
Tăng cường sự khuếch tán các electron từ bán dẫn p sang bán dẫn n.
Tăng cường sự khuếch tán các lỗ trống từ bán dẫn p sang bán dẫn n.
Tăng cường sự khuếch tán các electron từ bán dẫn n sang bán dẫn p.
Tăng cường sự khuếch tán của các hạt cơ bản.
Câu 13:
Một thanh sắt được đưa tới gần cực của một thanh nam châm, thanh sắt sẽ bị nam châm hút. Điều đó chứng tỏ?
Thanh sắt không thay đổi gì.
Thanh sắt vừa bị từ hóa vừa bị nhiễm điện.
Thanh sắt bị từ hóa trở thành nam châm.
Thanh sắt bị nhiễm điện.
Câu 14:
Vật liệu nào sau đây được coi là vật liệu sắt từ?
Sắt
Nhôm
Đồng
Bismut
Câu 15:
Vật liệu nào sau đây thường được sử dụng làm lõi trong máy biến áp?
Vật liệu sắt từ .
Vật liệu nghịch từ.
Nhôm.
Đồng.
