Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CSLTM 2

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Dựa vào đặc tuyến như hình vẽ, biểu thức điện dung động

mạch phi tuyến là:

a)

b)

c)

d)

2.

a)

b)

c)

d)

3.

a)

b)

c)

d)

4.

a)

b)

c)

d)

5.

a)

b)

c)

d)

6.

Dựa vào đặc tuyến như hình vẽ, biểu thức điện trở tĩnh mạch

phi tuyến là:

a)

b)

c)

d)

7.

Phương pháp giải mạch điện phi tuyến một chiều mà ta có thể

tách phần tử phi tuyến ra khỏi mạch điện, phần còn lại được thay thế bằng máy

phát điện tương đương là:

a)

Phương pháp dò

b)

Phương pháp lặp

c)

Phương pháp đồ thị cho mạch điện có một phần tử phi tuyến

d)

Phương pháp đồ thị cho mạch điện có nhiều phần tử phi tuyến

8.

Phương pháp giải mạch điện phi tuyến mà ta có thể chọn một

nguồn kích thích để so sánh (coi nguồn như chưa biết) rồi tính toán và so sánh

với nguồn đã cho ban đầu là:

a)

Phương pháp dò

b)

Phương pháp lặp

c)

Phương pháp đồ thị cho mạch điện có một phần tử phi tuyến

d)

Phương pháp đồ thị cho mạch điện có nhiều phần tử phi tuyến

9.

Đề bài cho nguồn gồm có 2 thành phần là: nguồn một chiều đủ

lớn và nguồn xoay chiều đủ nhỏ, phương pháp giải mạch điện phi tuyến là:

a)

Phương pháp dò

b)

Phương pháp lặp

c)

Phương pháp tuyến tính hóa quy ước (phương pháp dò xoay chiều)

d)

Phương pháp tuyến tính hóa đoạn đặc tính làm việc

10.

a)

Đặc tính U(I) tương đương được xác định bằng cách cộng đường đặc tính các phần tử theo trục dòng điện.

b)

Đặc tính U(I) tương đương được xác định bằng cách cộng đường đặc tính các phần tử theo trục điện áp.

c)

Đặc tính U(I) tương đương được xác định bằng cách cộng đường đặc tính các phần tử theo trục thời gian.

d)

Đặc tính U(I) tương đương được xác định bằng cách cộng đường đặc tính các phần tử theo trục công suất.

11.

a)

Đặc tính U(I) tương đương được xác định bằng cách cộng đường đặc tính các phần tử theo trục dòng điện.

b)

Đặc tính U(I) tương đương được xác định bằng cách cộng đường đặc tính các phần tử theo trục điện áp.

c)

Đặc tính U(I) tương đương được xác định bằng cách cộng đường đặc tính các phần tử theo trục thời gian.

d)

Đặc tính U(I) tương đương được xác định bằng cách cộng đường đặc tính các phần tử theo trục công suất.

12.

Các phương pháp chính để giải mạch điện phi tuyến là:

a)

Phương pháp giải tích: Phương pháp cân bằng điều hòa, Phương pháp tuyến tính hóa quy ước, Phương pháp tuyến tính hóa đoạn đặc tính làm việc

b)

Phương pháp số: Phương pháp dò, Phương pháp lặp, Phương pháp sai phân

c)

Phương pháp giải tích, Phương pháp số, Phương pháp mô hình, Phương pháp đồ thị.

d)

Phương pháp số, Phương pháp mô hình, Phương pháp giải tích.

13.

Có thể phân loại mạch điện phi tuyến theo phương án:

a)

Phân loại theo tính chất của phần tử, phân loại theo chế độ làm việc.

b)

Phân loại theo tính chất của phần tử, phân loại theo tính chất dòng điện, phân loại theo chế độ làm việc.

c)

Phân loại theo tính chất dòng điện, phân loại theo chế độ làm việc.

d)

Phân loại theo tính chất của phần tử, phân loại theo tính chất dòng điện.

14.

Xác định đặc tính của điện trở phi tuyến:

a)

b)

c)

d)

15.

Xác định đặc tính của điện dung phi tuyến:

a)

b)

c)

d)

16.

Xác định đặc tính của điện cảm phi tuyến:

a)

b)

c)

d)

17.

Khái niệm về điện trở phi tuyến có điều khiển là:

a)

Điện trở phi tuyến có điều khiển là điện trở chỉ phụ thuộc vào dòng điện, còn

không phụ thuộc vào các lượng khác (gọi là lượng điều khiển, có thể là đại

lượng điện hoặc không điện)

b)

Điện trở phi tuyến có điều khiển là điện trở ngoài sự phụ thuộc vào áp hoặc dòng, nó còn phụ thuộc vào các lượng khác (gọi là lượng điều khiển, có thể là đại lượng điện hoặc không điện)

c)

Điện trở phi tuyến có điều khiển là điện trở chỉ phụ thuộc vào điện áp, còn

không phụ thuộc vào các lượng khác (gọi là lượng điều khiển, có thể là đại

lượng điện hoặc không điện)

d)

Điện trở phi tuyến có điều khiển là điện trở chỉ phụ thuộc vào điện áp và dòng điện còn không phụ thuộc vào các lượng khác (gọi là lượng điều khiển, có thể làđại lượng điện hoặc không điện)

18.

Khái niệm về điện trở phi tuyến không điều khiển là:

a)

Điện trở phi tuyến không điều khiển là điện trở mà trị số của nó chỉ phụ thuộc vào thời gian điều khiển trên nó.

b)

Điện trở phi tuyến không điều khiển là điện trở mà trị số của nó chỉ phụ thuộc vào các đại lượng không điện trên nó.

c)

Điện trở phi tuyến không điều khiển là điện trở mà trị số của nó chỉ phụ thuộc vào công suất định mức của thiết bị đó.

d)

Điện trở phi tuyến không điều khiển là điện trở mà trị số của nó chỉ phụ thuộc vào dòng điện hoặc điện áp trên nó

19.

Quan hệ giữa dòng điện i với điện áp u của phần tử phi tuyến

điện dung được mô tả bằng phương trình trạng thái phi tuyến:

a)

b)

c)

d)

20.

Quan hệ giữa điện áp u với dòng điện i của phần tử phi tuyến

điện cảm được mô tả bằng phương trình trạng thái phi tuyến:

a)

b)

c)

d)

21.

Quan hệ giữa điện áp với dòng điện của phần tử phi tuyến điện

trở được mô tả bằng phương trình trạng thái phi tuyến:

a)

b)

c)

d)

22.

Khái niệm về mạch điện phi tuyến:

a)

Mạch điện phi tuyến là mạch điện có nguồn là phi tuyến.

b)

Mạch điện phi tuyến là mạch điện có ít nhất một phần tử điện trở R hoặc điện cảm L hoặc điện dung C là phi tuyến.

c)

Mạch điện phi tuyến là mạch điện có các phần tử điện trở R, điện cảm L và điện dung C là phi tuyến.

d)

Mạch điện phi tuyến là mạch điện có nguồn và có tải là phi tuyến.

23.

Bước phân tích nào sau đây không có trong các bước cơ bản

để phân tích bài toán quá độ theo phương pháp toán tử Laplace?

a)

Xác định điều kiện đầu của bài toán của bài toán quá độ.

b)

Tìm ảnh F(s) của đáp ứng quá độ, sau đó biến đổi Laplace ngược để tìm f(t)trong miền thời gian

c)

Chuyển mô hình mạch điện sang miền phức.

d)

Thành lập sơ đồ toán tử.

24.

a)

Một nguồn dòng điện có chiều cùng chiều với IC(s)

b)

Một nguồn dòng điện có chiều ngược chiều với IC(s)

c)

Một nguồn suất điện động có chiều ngược chiều với IC(s)

d)

Một nguồn suất điện động có chiều cùng chiều với IC(s)

25.

Trong sơ đồ thay thế cho phần tử điện cảm ở miền Laplace,

thành phần L.iL(0) đóng vai trò:

a)

Một nguồn suất điện động có chiều cùng chiều với IL(s)

b)

Một nguồn suất điện động có chiều ngược chiều với IL(s)

c)

Một nguồn dòng điện có chiều cùng chiều với IL(s)

d)

Một nguồn dòng điện có chiều ngược chiều với IL(s)

26.

Trong miền toán tử Laplace, quan hệ giữa dòng điện và điện áp

trên phần tử điện dung C là:

a)

b)

c)

d)

27.

Trong miền toán tử Laplace, quan hệ giữa dòng điện và điện áp

trên phần tử điện cảm L là:

a)

b)

c)

d)

28.

Trong miền toán tử Laplace, quan hệ giữa dòng điện và điện áp

trên phần tử điện trở R là:

a)

b)

c)

d)

29.

Sơ đồ thay thế phần tử điện dung C trong miền toán tử Laplace

là:

a)

b)

c)

d)

30.

Sơ đồ thay thế phần tử điện trở R trong miền toán tử Laplace là:

a)

b)

c)

d)

31.

Sơ đồ thay thế phần tử điện cảm L trong miền toán tử Laplace

là:

a)

b)

c)

d)

32.

Phương trình viết theo luật Kirchhoff 2 dưới dạng toán tử

Laplace là:

a)

b)

c)

d)

33.

Phương trình viết theo luật Kirchhoff 1 dưới dạng toán tử

Laplace là:

a)

∑n I(s)=0\sum_n^{ }\ I\left(s\right)=0

b)

∑n I(s)=∞\sum_n^{ }\ I\left(s\right)=\infty

c)

∑n I(s)≠0\sum_n^{ }\ I\left(s\right)\ne0

d)

∑n I(s)>0\sum_n^{ }\ I\left(s\right)>0

34.

Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương

pháp tích phân kinh điển, bước thứ ba khi thành lập phương trình đặc trưng theo

cách đại số hoá sơ đồ là:

a)

Triệt tiêu các nguồn ngoài.

b)

Đại số hoá sơ đồ mạch điện sau thời điểm đóng mở bằng cách: R giữ nguyên;

L thay pL; C thay 1pC\frac{1}{pC}

c)

Tính tổng trở vào ZV(p) đối với một nhánh bất kỳ rồi cho bằng 0

d)

Viết hệ phương trình vi phân mô tả mạch điện sau thời điểm đóng mở

35.

Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương

pháp tích phân kinh điển, bước thứ nhất khi thành lập phương trình đặc trưng theo

cách đại số hoá sơ đồ là:

a)

Triệt tiêu các nguồn ngoài.

b)

Đại số hoá sơ đồ mạch điện sau thời điểm đóng mở bằng cách: R giữ nguyên;

L thay pL; C thay 1pC\frac{1}{pC}

c)

Tính tổng trở vào ZV(p) đối với một nhánh bất kỳ rồi cho bằng 0

d)

Viết hệ phương trình vi phân mô tả mạch điện sau thời điểm đóng mở

36.

Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương

pháp tích phân kinh điển, bước thứ hai khi thành lập phương trình đặc trưng theo

cách đại số hoá sơ đồ là:

a)

Triệt tiêu các nguồn ngoài.

b)

Đại số hoá sơ đồ mạch điện sau thời điểm đóng mở bằng cách: R giữ nguyên;

L thay pL; C thay 1pC\frac{1}{pC}

c)

Tính tổng trở vào ZV(p) đối với một nhánh bất kỳ rồi cho bằng 0

d)

Viết hệ phương trình vi phân mô tả mạch điện sau thời điểm đóng mở

37.

Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương

pháp tích phân kinh điển, bước thứ nhất khi thành lập phương trình đặc trưng

theo cách đại số hoá hệ phương trình là:

a)

Viết hệ phương trình vi phân mô tả mạch điện sau thời điểm đóng mở

b)

Đại số hóa hệ phương trình vi phân bằng cách thay d(t)dt⟺p; ∫dt⟺1p\frac{d\left(t\right)}{dt}\Longleftrightarrow p;\ \int_{ }^{ }dt\Longleftrightarrow\frac{1}{p}

c)

Triệt tiêu các nguồn ngoài.

d)

Lập định thức Δ(p)\Delta\left(p\right) của các hệ số và cho bằng không

38.

Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương

pháp tích phân kinh điển, bước thứ tư khi thành lập phương trình đặc trưng

theo cách đại số hoá hệ phương trình là:

a)

Viết hệ phương trình vi phân mô tả mạch điện sau thời điểm đóng mở

b)

Đại số hóa hệ phương trình vi phân bằng cách thay d(t)dt⟺p; ∫dt⟺1p\frac{d\left(t\right)}{dt}\Longleftrightarrow p;\ \int_{ }^{ }dt\Longleftrightarrow\frac{1}{p}

c)

Triệt tiêu các nguồn ngoài.

d)

Lập định thức Δ(p)\Delta\left(p\right) của các hệ số và cho bằng không

39.

Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương

pháp tích phân kinh điển, bước thứ ba khi thành lập phương trình đặc trưng

theo cách đại số hoá hệ phương trình là:

a)

Viết hệ phương trình vi phân mô tả mạch điện sau thời điểm đóng mở

b)

Đại số hóa hệ phương trình vi phân bằng cách thay d(t)dt⟺p; ∫dt⟺1p\frac{d\left(t\right)}{dt}\Longleftrightarrow p;\ \int_{ }^{ }dt\Longleftrightarrow\frac{1}{p}

c)

Triệt tiêu các nguồn ngoài.

d)

Lập định thức Δ(p)\Delta\left(p\right) của các hệ số và cho bằng không

40.

Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương

pháp tích phân kinh điển, bước thứ hai khi thành lập phương trình đặc trưng

theo cách đại số hoá hệ phương trình là:

a)

Viết hệ phương trình vi phân mô tả mạch điện sau thời điểm đóng mở

b)

Đại số hóa hệ phương trình vi phân bằng cách thay d(t)dt⟺p; ∫dt⟺1p\frac{d\left(t\right)}{dt}\Longleftrightarrow p;\ \int_{ }^{ }dt\Longleftrightarrow\frac{1}{p}

c)

Triệt tiêu các nguồn ngoài.

d)

Lập định thức Δ(p)\Delta\left(p\right) của các hệ số và cho bằng không

41.

Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương

pháp tích phân kinh điển, bước thứ nhất của phương pháp là

a)

Tìm các điều kiện đầu.

b)

Lập và giải phương trình đặc trưng để tìm dạng của đáp ứng tự do.

c)

Giải mạch điện ở chế độ xác lập cũ để tìm các đáp ứng xác lập cũ.

d)

Giải mạch điện ở chế độ xác lập mới để tìm các đáp ứng xác lập mới

42.

Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương

pháp tích phân kinh điển, bước thứ tư của phương pháp là

a)

Tìm các điều kiện đầu.

b)

Lập và giải phương trình đặc trưng để tìm dạng của đáp ứng tự do.

c)

Dựa vào điều kiện đầu để tính các hằng số tích phân trong biểu thức của đáp

ứng quá độ.

d)

Giải mạch điện ở chế độ xác lập mới để tìm các đáp ứng xác lập mới

43.

Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương

pháp tích phân kinh điển, bước thứ ba của phương pháp là

a)

Tìm các điều kiện đầu.

b)

Lập và giải phương trình đặc trưng để tìm dạng của đáp ứng tự do.

c)

Dựa vào điều kiện đầu để tính các hằng số tích phân trong biểu thức của đáp

ứng quá độ.

d)

Giải mạch điện ở chế độ xác lập mới để tìm các đáp ứng xác lập mới

44.

Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương

pháp tích phân kinh điển, bước thứ hai của phương pháp là

a)

Tìm các điều kiện đầu.

b)

Lập và giải phương trình đặc trưng để tìm dạng của đáp ứng tự do.

c)

Giải mạch điện ở chế độ xác lập cũ để tìm các đáp ứng xác lập cũ.

d)

Giải mạch điện ở chế độ xác lập mới để tìm các đáp ứng xác lập mới

45.

Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương

pháp tích phân kinh điển, trường hợp nghiệm phương trình đặc trưng có một

nghiệm bội p1 = p2 thì dạng của đáp ứng tự do là:

a)

itd(t)=A1e−p1t+tA2ep2ti_{td}\left(t\right)=A_1e^{-p_1t}+tA_2e^{p_2t}

b)

itd(t)=A1ep1t−tA2ep2ti_{td}\left(t\right)=A_1e^{p_1t}-tA_2e^{p_2t}

c)

itd(t)=A1ep1t+tA2e−p2ti_{td}\left(t\right)=A_1e^{p_1t}+tA_2e^{-p_2t}

d)

itd(t)=A1ep1t+tA2ep2ti_{td}\left(t\right)=A_1e^{p_1t}+tA_2e^{p_2t}

46.

Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương

pháp tích phân kinh điển, trường hợp nghiệm phương trình đặc trưng có một cặp

nghiệm phức liên hợp p=−αk±jβkp=-\alpha_k\pm j\beta_k thì dạng của đáp ứng tự do là:

a)

itd(t)=∣Ak∣eαktcos⁡(βk+γk)i_{td}\left(t\right)=\left|A_k\right|e^{\alpha_kt}\cos\left(\beta_k+\gamma_k\right)

b)

itd(t)=2∣Ak∣e−αktcos⁡(βk+γk)i_{td}\left(t\right)=2\left|A_k\right|e^{-\alpha_kt}\cos\left(\beta_k+\gamma_k\right)

c)

itd(t)=2∣Ak∣e−αktcos⁡(βk−γk)i_{td}\left(t\right)=2\left|A_k\right|e^{-\alpha_kt}\cos\left(\beta_k-\gamma_k\right)

d)

itd(t)=∣Ak∣e−αktcos⁡(βk+γk)i_{td}\left(t\right)=\left|A_k\right|e^{-\alpha_kt}\cos\left(\beta_k+\gamma_k\right)

47.

Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương

pháp tích phân kinh điển, trường hợp nghiệm phương trình đặc trưng có các

nghiệm thực, đơn và thường âm p1≠p2≠...≠pnp_1\ne p_2\ne...\ne p_n thì dạng của đáp ứng tự do là:

a)

itd(t)=∑k=1nAkepkti_{td}\left(t\right)=\sum_{k=1}^nA_ke^{p_kt}

b)

itd(t)=−∑k=1nAkepkti_{td}\left(t\right)=-\sum_{k=1}^nA_ke^{p_kt}

c)

itd(t)=∑k=1nAke−pkti_{td}\left(t\right)=\sum_{k=1}^nA_ke^{-p_kt}

d)

itd(t)=∑k=1n−(Akepkt)i_{td}\left(t\right)=\sum_{k=1}^n-\left(A_ke^{p_kt}\right)

48.

Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương

pháp tích phân kinh điển, có mấy cách để thành lập phương trình đặc trưng của

sơ đồ mạch điện?

a)

Có 1 cách thành lập

b)

Có 2 cách thành lập

c)

Có 3 cách thành lập

d)

Có 4 cách thành lập

49.

Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ, biểu thức

của định luật đóng mở 4 đối với bài toán không chỉnh

a)

∑CkuCk(0)=∑CkuCk(−0)\sum_{ }^{ }C_ku_{C_k}\left(0\right)=\sum_{ }^{ }C_ku_{C_k}\left(-0\right)

b)

∑CkuCk(0)≠∑CkuCk(−0)\sum_{ }^{ }C_ku_{C_k}\left(0\right)\ne\sum_{ }^{ }C_ku_{C_k}\left(-0\right)

c)

∑CkuCk(0)>∑CkuCk(−0)\sum_{ }^{ }C_ku_{C_k}\left(0\right)>\sum_{ }^{ }C_ku_{C_k}\left(-0\right)

d)

∑CkuCk(0)<∑CkuCk(−0)\sum_{ }^{ }C_ku_{C_k}\left(0\right)<\sum_{ }^{ }C_ku_{C_k}\left(-0\right)

50.

Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ, biểu thức

của định luật đóng mở 3 đối với bài toán không chỉnh:

a)

∑LkiLk(0)=∑LkiLk(−0)\sum_{ }^{ }L_ki_{L_k}\left(0\right)=\sum_{ }^{ }L_ki_{L_k}\left(-0\right)

b)

∑LkiLk(0)≠∑LkiLk(−0)\sum_{ }^{ }L_ki_{L_k}\left(0\right)\ne\sum_{ }^{ }L_ki_{L_k}\left(-0\right)

c)

∑LkiLk(0)>∑LkiLk(−0)\sum_{ }^{ }L_ki_{L_k}\left(0\right)>\sum_{ }^{ }L_ki_{L_k}\left(-0\right)

d)

∑LkiLk(0)<∑LkiLk(−0)\sum_{ }^{ }L_ki_{L_k}\left(0\right)<\sum_{ }^{ }L_ki_{L_k}\left(-0\right)

51.

Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ, biểu thức của

định luật đóng mở 2 đối với bài toán chỉnh:

a)

uC(0)=uC(−0)u_C\left(0\right)=u_C\left(-0\right)

b)

uC(0)≠uC(−0)u_C\left(0\right)\ne u_C\left(-0\right)

c)

uC(0)>uC(−0)u_C\left(0\right)>u_C\left(-0\right)

d)

uC(0)<uC(−0)u_C\left(0\right)<u_C\left(-0\right)

52.

Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ, biểu thức của

định luật đóng mở 1 đối với bài toán chỉnh:

a)

iL(0)=iL(−0)i_L\left(0\right)=i_L\left(-0\right)

b)

iL(0)≠iL(−0)i_L\left(0\right)\ne i_L\left(-0\right)

c)

iL(0)>iL(−0)i_L\left(0\right)>i_L\left(-0\right)

d)

iL(0)<iL(−0)i_L\left(0\right)<i_L\left(-0\right)

53.

Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ, bài toán

chỉnh là bài toán:

a)

Tất cả các tác động đóng mở trong bài toán phải đảm bảo sự biến thiên liên tục của năng lượng trong các kho điện,kho từ.

b)

Chỉ cần có một tác động đóng mở trong bài toán đảm bảo sự biến thiên liên

tục của năng lượng trong các kho điện, kho từ

c)

Tất cả các tác động đóng mở trong bài toán không đảm bảo sự biến thiên liên

tục của năng lượng trong các kho điện, kho từ.

d)

Có một tác động đóng mở trong bài toán không đảm bảo sự biến thiên liên tục

của năng lượng trong các kho điện, kho từ.

54.

Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ, bước phân

tích nào sau đây không có trong các bước để xác định điều kiện đầu độc lập của

bài toán không chỉnh?

a)

Giải mạch điện ở chế độ xác lập cũ để tìm iL(-0) và uC(-0).

b)

Áp dụng luật đóng mở 3 và phương trình Kirchhoff 1 cho nút chỉ chứa điện cảm L để tìm iL(0).

c)

Áp dụng định luật đóng mở 2 kết luận uC(0) = uC(-0).

d)

Áp dụng luật đóng mở 4 và phương trình Kirchhoff 2 cho mạch vòng chỉ chứa điện dung C để tìm uC(0)

55.

Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ, bước phân

tích nào sau đây không có trong các bước để xác định điều kiện đầu độc lập của

bài toán chỉnh?

a)

Giải mạch điện ở chế độ xác lập cũ để tìm iL(-0) và uC(-0).

b)

Áp dụng định luật đóng mở 1 kết luận iL(0) = iL(-0).

c)

Áp dụng định luật đóng mở 2 kết luận uC(0) = uC(-0)

d)

Áp dụng định luật đóng mở 3 kết luận ψ(0)=ψ(−0)\psi\left(0\right)=\psi\left(-0\right)

56.

Phát biểu định luật đóng mở 4 của bài toán mạch quá độ:

a)

Tổng điện tích tại một nút phải liên tục tại thời điểm đóng mở.

b)

Tổng điện tích tại một nút không liên tục tại thời điểm đóng mở

c)

Tổng điện tích trong một vòng kín không liên tục tại thời điểm đóng mở

d)

Tổng điện tích trong một vòng kín liên tục tại thời điểm đóng mở

57.

Phát biểu định luật đóng mở 3 của bài toán mạch quá độ:

a)

Tổng từ thông mắc vòng trong một vòng kín phải liên tục tại thời điểm đóng

mở.

b)

Tổng từ thông mắc vòng trong một nút phải liên tục tại thời điểm đóng mở.

c)

Tổng từ thông mắc vòng trong một nút không liên tục tại thời điểm đóng mở

d)

Tổng từ thông mắc vòng trong một vòng kín không liên tục tại thời điểm đóng mở

58.

Phát biểu định luật đóng mở 2 của bài toán mạch quá độ:

a)

Điện áp trên điện dung uC biến thiên liên tục tại thời điểm đóng mở.

b)

Điện áp trên điện dung uC biến thiên gián đoạn tại thời điểm đóng mở

c)

Dòng điện qua điện dung iC biến thiên liên tục tại thời điểm đóng mở

d)

Dòng điện qua điện dung iC biến thiên gián đoạn tại thời điểm đóng mở.

59.

Phát biểu định luật đóng mở 1 của bài toán mạch quá độ:

a)

Dòng điện qua điện cảm iL biến thiên liên tục tại thời điểm đóng mở.

b)

Dòng điện qua điện cảm iL biến thiên gián đoạn tại thời điểm đóng mở

c)

Điện áp trên điện cảm uL biến thiên liên tục tại thời điểm đóng mở

d)

Điện áp trên điện cảm uL biến thiên gián đoạn tại thời điểm đóng mở.

60.

a)

b)

c)

d)

61.

a)

b)

c)

d)

62.

a)

b)

c)

d)

63.

a)

b)

c)

d)

64.

Hệ phương trình nào sau đây là hệ phương trình sự cố ngắn

mạch pha A chạm đất?

a)

b)

c)

d)

65.

Hệ phương trình nào sau đây là hệ phương trình sự cố ngắn

mạch hai pha B và C?

a)

b)

c)

d)

66.

Hệ phương trình nào sau đây là hệ phương trình sự cố đứt dây

pha A

a)

b)

c)

d)

67.

Sự cố nào sau đây là sự cố ngang đường dây của hệ thống

mạch điện ba pha?

a)

Đứt dây pha A

b)

Ngắn mạch hai pha A và B

c)

Đứt dây pha B

d)

Đứt dây pha C

68.

Sự cố nào sau đây là sự cố dọc đường dây của hệ thống mạch

điện ba pha?

a)

Đứt dây pha A

b)

Ngắn mạch hai pha A và B

c)

Ngắn mạch hai pha A và B chạm đất

d)

Ngắn mạch pha A chạm đất

69.

Sự cố dọc đường dây của hệ thống mạch điện ba pha là sự cố

làm thay đổi yếu tố nào sau đây?

a)

Tổng trở cách điện giữa các pha đường dây với nhau và với đất

b)

Tổng trở pha của đường dây

c)

Tổng trở pha của nguồn

d)

Tổng trở pha của tải

70.

Sự cố ngang đường dây của hệ thống mạch điện ba pha là sự cố

làm thay đổi yếu tố nào sau đây?

a)

Tổng trở cách điện giữa các pha đường dây với nhau và với đất

b)

Tổng trở pha của đường dây

c)

Tổng trở pha của nguồn

d)

Tổng trở pha của tải

71.

a)

b)

c)

d)

72.

a)

b)

c)

d)