WorksheetsCSLTM 2
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Dựa vào đặc tuyến như hình vẽ, biểu thức điện dung động
mạch phi tuyến là:
Dựa vào đặc tuyến như hình vẽ, biểu thức điện trở tĩnh mạch
phi tuyến là:
Phương pháp giải mạch điện phi tuyến một chiều mà ta có thể
tách phần tử phi tuyến ra khỏi mạch điện, phần còn lại được thay thế bằng máy
phát điện tương đương là:
Phương pháp dò
Phương pháp lặp
Phương pháp đồ thị cho mạch điện có một phần tử phi tuyến
Phương pháp đồ thị cho mạch điện có nhiều phần tử phi tuyến
Phương pháp giải mạch điện phi tuyến mà ta có thể chọn một
nguồn kích thích để so sánh (coi nguồn như chưa biết) rồi tính toán và so sánh
với nguồn đã cho ban đầu là:
Phương pháp dò
Phương pháp lặp
Phương pháp đồ thị cho mạch điện có một phần tử phi tuyến
Phương pháp đồ thị cho mạch điện có nhiều phần tử phi tuyến
Đề bài cho nguồn gồm có 2 thành phần là: nguồn một chiều đủ
lớn và nguồn xoay chiều đủ nhỏ, phương pháp giải mạch điện phi tuyến là:
Phương pháp dò
Phương pháp lặp
Phương pháp tuyến tính hóa quy ước (phương pháp dò xoay chiều)
Phương pháp tuyến tính hóa đoạn đặc tính làm việc
Đặc tính U(I) tương đương được xác định bằng cách cộng đường đặc tính các phần tử theo trục dòng điện.
Đặc tính U(I) tương đương được xác định bằng cách cộng đường đặc tính các phần tử theo trục điện áp.
Đặc tính U(I) tương đương được xác định bằng cách cộng đường đặc tính các phần tử theo trục thời gian.
Đặc tính U(I) tương đương được xác định bằng cách cộng đường đặc tính các phần tử theo trục công suất.
Đặc tính U(I) tương đương được xác định bằng cách cộng đường đặc tính các phần tử theo trục dòng điện.
Đặc tính U(I) tương đương được xác định bằng cách cộng đường đặc tính các phần tử theo trục điện áp.
Đặc tính U(I) tương đương được xác định bằng cách cộng đường đặc tính các phần tử theo trục thời gian.
Đặc tính U(I) tương đương được xác định bằng cách cộng đường đặc tính các phần tử theo trục công suất.
Các phương pháp chính để giải mạch điện phi tuyến là:
Phương pháp giải tích: Phương pháp cân bằng điều hòa, Phương pháp tuyến tính hóa quy ước, Phương pháp tuyến tính hóa đoạn đặc tính làm việc
Phương pháp số: Phương pháp dò, Phương pháp lặp, Phương pháp sai phân
Phương pháp giải tích, Phương pháp số, Phương pháp mô hình, Phương pháp đồ thị.
Phương pháp số, Phương pháp mô hình, Phương pháp giải tích.
Có thể phân loại mạch điện phi tuyến theo phương án:
Phân loại theo tính chất của phần tử, phân loại theo chế độ làm việc.
Phân loại theo tính chất của phần tử, phân loại theo tính chất dòng điện, phân loại theo chế độ làm việc.
Phân loại theo tính chất dòng điện, phân loại theo chế độ làm việc.
Phân loại theo tính chất của phần tử, phân loại theo tính chất dòng điện.
Xác định đặc tính của điện trở phi tuyến:
Xác định đặc tính của điện dung phi tuyến:
Xác định đặc tính của điện cảm phi tuyến:
Khái niệm về điện trở phi tuyến có điều khiển là:
Điện trở phi tuyến có điều khiển là điện trở chỉ phụ thuộc vào dòng điện, còn
không phụ thuộc vào các lượng khác (gọi là lượng điều khiển, có thể là đại
lượng điện hoặc không điện)
Điện trở phi tuyến có điều khiển là điện trở ngoài sự phụ thuộc vào áp hoặc dòng, nó còn phụ thuộc vào các lượng khác (gọi là lượng điều khiển, có thể là đại lượng điện hoặc không điện)
Điện trở phi tuyến có điều khiển là điện trở chỉ phụ thuộc vào điện áp, còn
không phụ thuộc vào các lượng khác (gọi là lượng điều khiển, có thể là đại
lượng điện hoặc không điện)
Điện trở phi tuyến có điều khiển là điện trở chỉ phụ thuộc vào điện áp và dòng điện còn không phụ thuộc vào các lượng khác (gọi là lượng điều khiển, có thể làđại lượng điện hoặc không điện)
Khái niệm về điện trở phi tuyến không điều khiển là:
Điện trở phi tuyến không điều khiển là điện trở mà trị số của nó chỉ phụ thuộc vào thời gian điều khiển trên nó.
Điện trở phi tuyến không điều khiển là điện trở mà trị số của nó chỉ phụ thuộc vào các đại lượng không điện trên nó.
Điện trở phi tuyến không điều khiển là điện trở mà trị số của nó chỉ phụ thuộc vào công suất định mức của thiết bị đó.
Điện trở phi tuyến không điều khiển là điện trở mà trị số của nó chỉ phụ thuộc vào dòng điện hoặc điện áp trên nó
Quan hệ giữa dòng điện i với điện áp u của phần tử phi tuyến
điện dung được mô tả bằng phương trình trạng thái phi tuyến:
Quan hệ giữa điện áp u với dòng điện i của phần tử phi tuyến
điện cảm được mô tả bằng phương trình trạng thái phi tuyến:
Quan hệ giữa điện áp với dòng điện của phần tử phi tuyến điện
trở được mô tả bằng phương trình trạng thái phi tuyến:
Khái niệm về mạch điện phi tuyến:
Mạch điện phi tuyến là mạch điện có nguồn là phi tuyến.
Mạch điện phi tuyến là mạch điện có ít nhất một phần tử điện trở R hoặc điện cảm L hoặc điện dung C là phi tuyến.
Mạch điện phi tuyến là mạch điện có các phần tử điện trở R, điện cảm L và điện dung C là phi tuyến.
Mạch điện phi tuyến là mạch điện có nguồn và có tải là phi tuyến.
Bước phân tích nào sau đây không có trong các bước cơ bản
để phân tích bài toán quá độ theo phương pháp toán tử Laplace?
Xác định điều kiện đầu của bài toán của bài toán quá độ.
Tìm ảnh F(s) của đáp ứng quá độ, sau đó biến đổi Laplace ngược để tìm f(t)trong miền thời gian
Chuyển mô hình mạch điện sang miền phức.
Thành lập sơ đồ toán tử.
Một nguồn dòng điện có chiều cùng chiều với IC(s)
Một nguồn dòng điện có chiều ngược chiều với IC(s)
Một nguồn suất điện động có chiều ngược chiều với IC(s)
Một nguồn suất điện động có chiều cùng chiều với IC(s)
Trong sơ đồ thay thế cho phần tử điện cảm ở miền Laplace,
thành phần L.iL(0) đóng vai trò:
Một nguồn suất điện động có chiều cùng chiều với IL(s)
Một nguồn suất điện động có chiều ngược chiều với IL(s)
Một nguồn dòng điện có chiều cùng chiều với IL(s)
Một nguồn dòng điện có chiều ngược chiều với IL(s)
Trong miền toán tử Laplace, quan hệ giữa dòng điện và điện áp
trên phần tử điện dung C là:
Trong miền toán tử Laplace, quan hệ giữa dòng điện và điện áp
trên phần tử điện cảm L là:
Trong miền toán tử Laplace, quan hệ giữa dòng điện và điện áp
trên phần tử điện trở R là:
Sơ đồ thay thế phần tử điện dung C trong miền toán tử Laplace
là:
Sơ đồ thay thế phần tử điện trở R trong miền toán tử Laplace là:
Sơ đồ thay thế phần tử điện cảm L trong miền toán tử Laplace
là:
Phương trình viết theo luật Kirchhoff 2 dưới dạng toán tử
Laplace là:
Phương trình viết theo luật Kirchhoff 1 dưới dạng toán tử
Laplace là:
n∑ I(s)=0
n∑ I(s)=∞
n∑ I(s)=0
n∑ I(s)>0
Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương
pháp tích phân kinh điển, bước thứ ba khi thành lập phương trình đặc trưng theo
cách đại số hoá sơ đồ là:
Triệt tiêu các nguồn ngoài.
Đại số hoá sơ đồ mạch điện sau thời điểm đóng mở bằng cách: R giữ nguyên;
L thay pL; C thay pC1
Tính tổng trở vào ZV(p) đối với một nhánh bất kỳ rồi cho bằng 0
Viết hệ phương trình vi phân mô tả mạch điện sau thời điểm đóng mở
Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương
pháp tích phân kinh điển, bước thứ nhất khi thành lập phương trình đặc trưng theo
cách đại số hoá sơ đồ là:
Triệt tiêu các nguồn ngoài.
Đại số hoá sơ đồ mạch điện sau thời điểm đóng mở bằng cách: R giữ nguyên;
L thay pL; C thay pC1
Tính tổng trở vào ZV(p) đối với một nhánh bất kỳ rồi cho bằng 0
Viết hệ phương trình vi phân mô tả mạch điện sau thời điểm đóng mở
Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương
pháp tích phân kinh điển, bước thứ hai khi thành lập phương trình đặc trưng theo
cách đại số hoá sơ đồ là:
Triệt tiêu các nguồn ngoài.
Đại số hoá sơ đồ mạch điện sau thời điểm đóng mở bằng cách: R giữ nguyên;
L thay pL; C thay pC1
Tính tổng trở vào ZV(p) đối với một nhánh bất kỳ rồi cho bằng 0
Viết hệ phương trình vi phân mô tả mạch điện sau thời điểm đóng mở
Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương
pháp tích phân kinh điển, bước thứ nhất khi thành lập phương trình đặc trưng
theo cách đại số hoá hệ phương trình là:
Viết hệ phương trình vi phân mô tả mạch điện sau thời điểm đóng mở
Đại số hóa hệ phương trình vi phân bằng cách thay dtd(t)⟺p; ∫dt⟺p1
Triệt tiêu các nguồn ngoài.
Lập định thức Δ(p) của các hệ số và cho bằng không
Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương
pháp tích phân kinh điển, bước thứ tư khi thành lập phương trình đặc trưng
theo cách đại số hoá hệ phương trình là:
Viết hệ phương trình vi phân mô tả mạch điện sau thời điểm đóng mở
Đại số hóa hệ phương trình vi phân bằng cách thay dtd(t)⟺p; ∫dt⟺p1
Triệt tiêu các nguồn ngoài.
Lập định thức Δ(p) của các hệ số và cho bằng không
Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương
pháp tích phân kinh điển, bước thứ ba khi thành lập phương trình đặc trưng
theo cách đại số hoá hệ phương trình là:
Viết hệ phương trình vi phân mô tả mạch điện sau thời điểm đóng mở
Đại số hóa hệ phương trình vi phân bằng cách thay dtd(t)⟺p; ∫dt⟺p1
Triệt tiêu các nguồn ngoài.
Lập định thức Δ(p) của các hệ số và cho bằng không
Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương
pháp tích phân kinh điển, bước thứ hai khi thành lập phương trình đặc trưng
theo cách đại số hoá hệ phương trình là:
Viết hệ phương trình vi phân mô tả mạch điện sau thời điểm đóng mở
Đại số hóa hệ phương trình vi phân bằng cách thay dtd(t)⟺p; ∫dt⟺p1
Triệt tiêu các nguồn ngoài.
Lập định thức Δ(p) của các hệ số và cho bằng không
Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương
pháp tích phân kinh điển, bước thứ nhất của phương pháp là
Tìm các điều kiện đầu.
Lập và giải phương trình đặc trưng để tìm dạng của đáp ứng tự do.
Giải mạch điện ở chế độ xác lập cũ để tìm các đáp ứng xác lập cũ.
Giải mạch điện ở chế độ xác lập mới để tìm các đáp ứng xác lập mới
Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương
pháp tích phân kinh điển, bước thứ tư của phương pháp là
Tìm các điều kiện đầu.
Lập và giải phương trình đặc trưng để tìm dạng của đáp ứng tự do.
Dựa vào điều kiện đầu để tính các hằng số tích phân trong biểu thức của đáp
ứng quá độ.
Giải mạch điện ở chế độ xác lập mới để tìm các đáp ứng xác lập mới
Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương
pháp tích phân kinh điển, bước thứ ba của phương pháp là
Tìm các điều kiện đầu.
Lập và giải phương trình đặc trưng để tìm dạng của đáp ứng tự do.
Dựa vào điều kiện đầu để tính các hằng số tích phân trong biểu thức của đáp
ứng quá độ.
Giải mạch điện ở chế độ xác lập mới để tìm các đáp ứng xác lập mới
Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương
pháp tích phân kinh điển, bước thứ hai của phương pháp là
Tìm các điều kiện đầu.
Lập và giải phương trình đặc trưng để tìm dạng của đáp ứng tự do.
Giải mạch điện ở chế độ xác lập cũ để tìm các đáp ứng xác lập cũ.
Giải mạch điện ở chế độ xác lập mới để tìm các đáp ứng xác lập mới
Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương
pháp tích phân kinh điển, trường hợp nghiệm phương trình đặc trưng có một
nghiệm bội p1 = p2 thì dạng của đáp ứng tự do là:
itd(t)=A1e−p1t+tA2ep2t
itd(t)=A1ep1t−tA2ep2t
itd(t)=A1ep1t+tA2e−p2t
itd(t)=A1ep1t+tA2ep2t
Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương
pháp tích phân kinh điển, trường hợp nghiệm phương trình đặc trưng có một cặp
nghiệm phức liên hợp p=−αk±jβk thì dạng của đáp ứng tự do là:
itd(t)=∣Ak∣eαktcos(βk+γk)
itd(t)=2∣Ak∣e−αktcos(βk+γk)
itd(t)=2∣Ak∣e−αktcos(βk−γk)
itd(t)=∣Ak∣e−αktcos(βk+γk)
Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương
pháp tích phân kinh điển, trường hợp nghiệm phương trình đặc trưng có các
nghiệm thực, đơn và thường âm p1=p2=...=pn thì dạng của đáp ứng tự do là:
itd(t)=k=1∑nAkepkt
itd(t)=−k=1∑nAkepkt
itd(t)=k=1∑nAke−pkt
itd(t)=k=1∑n−(Akepkt)
Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ theo phương
pháp tích phân kinh điển, có mấy cách để thành lập phương trình đặc trưng của
sơ đồ mạch điện?
Có 1 cách thành lập
Có 2 cách thành lập
Có 3 cách thành lập
Có 4 cách thành lập
Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ, biểu thức
của định luật đóng mở 4 đối với bài toán không chỉnh
∑CkuCk(0)=∑CkuCk(−0)
∑CkuCk(0)=∑CkuCk(−0)
∑CkuCk(0)>∑CkuCk(−0)
∑CkuCk(0)<∑CkuCk(−0)
Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ, biểu thức
của định luật đóng mở 3 đối với bài toán không chỉnh:
∑LkiLk(0)=∑LkiLk(−0)
∑LkiLk(0)=∑LkiLk(−0)
∑LkiLk(0)>∑LkiLk(−0)
∑LkiLk(0)<∑LkiLk(−0)
Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ, biểu thức của
định luật đóng mở 2 đối với bài toán chỉnh:
uC(0)=uC(−0)
uC(0)=uC(−0)
uC(0)>uC(−0)
uC(0)<uC(−0)
Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ, biểu thức của
định luật đóng mở 1 đối với bài toán chỉnh:
iL(0)=iL(−0)
iL(0)=iL(−0)
iL(0)>iL(−0)
iL(0)<iL(−0)
Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ, bài toán
chỉnh là bài toán:
Tất cả các tác động đóng mở trong bài toán phải đảm bảo sự biến thiên liên tục của năng lượng trong các kho điện,kho từ.
Chỉ cần có một tác động đóng mở trong bài toán đảm bảo sự biến thiên liên
tục của năng lượng trong các kho điện, kho từ
Tất cả các tác động đóng mở trong bài toán không đảm bảo sự biến thiên liên
tục của năng lượng trong các kho điện, kho từ.
Có một tác động đóng mở trong bài toán không đảm bảo sự biến thiên liên tục
của năng lượng trong các kho điện, kho từ.
Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ, bước phân
tích nào sau đây không có trong các bước để xác định điều kiện đầu độc lập của
bài toán không chỉnh?
Giải mạch điện ở chế độ xác lập cũ để tìm iL(-0) và uC(-0).
Áp dụng luật đóng mở 3 và phương trình Kirchhoff 1 cho nút chỉ chứa điện cảm L để tìm iL(0).
Áp dụng định luật đóng mở 2 kết luận uC(0) = uC(-0).
Áp dụng luật đóng mở 4 và phương trình Kirchhoff 2 cho mạch vòng chỉ chứa điện dung C để tìm uC(0)
Khi phân tích bài toán mạch điện ở chế độ quá độ, bước phân
tích nào sau đây không có trong các bước để xác định điều kiện đầu độc lập của
bài toán chỉnh?
Giải mạch điện ở chế độ xác lập cũ để tìm iL(-0) và uC(-0).
Áp dụng định luật đóng mở 1 kết luận iL(0) = iL(-0).
Áp dụng định luật đóng mở 2 kết luận uC(0) = uC(-0)
Áp dụng định luật đóng mở 3 kết luận ψ(0)=ψ(−0)
Phát biểu định luật đóng mở 4 của bài toán mạch quá độ:
Tổng điện tích tại một nút phải liên tục tại thời điểm đóng mở.
Tổng điện tích tại một nút không liên tục tại thời điểm đóng mở
Tổng điện tích trong một vòng kín không liên tục tại thời điểm đóng mở
Tổng điện tích trong một vòng kín liên tục tại thời điểm đóng mở
Phát biểu định luật đóng mở 3 của bài toán mạch quá độ:
Tổng từ thông mắc vòng trong một vòng kín phải liên tục tại thời điểm đóng
mở.
Tổng từ thông mắc vòng trong một nút phải liên tục tại thời điểm đóng mở.
Tổng từ thông mắc vòng trong một nút không liên tục tại thời điểm đóng mở
Tổng từ thông mắc vòng trong một vòng kín không liên tục tại thời điểm đóng mở
Phát biểu định luật đóng mở 2 của bài toán mạch quá độ:
Điện áp trên điện dung uC biến thiên liên tục tại thời điểm đóng mở.
Điện áp trên điện dung uC biến thiên gián đoạn tại thời điểm đóng mở
Dòng điện qua điện dung iC biến thiên liên tục tại thời điểm đóng mở
Dòng điện qua điện dung iC biến thiên gián đoạn tại thời điểm đóng mở.
Phát biểu định luật đóng mở 1 của bài toán mạch quá độ:
Dòng điện qua điện cảm iL biến thiên liên tục tại thời điểm đóng mở.
Dòng điện qua điện cảm iL biến thiên gián đoạn tại thời điểm đóng mở
Điện áp trên điện cảm uL biến thiên liên tục tại thời điểm đóng mở
Điện áp trên điện cảm uL biến thiên gián đoạn tại thời điểm đóng mở.
Hệ phương trình nào sau đây là hệ phương trình sự cố ngắn
mạch pha A chạm đất?
Hệ phương trình nào sau đây là hệ phương trình sự cố ngắn
mạch hai pha B và C?
Hệ phương trình nào sau đây là hệ phương trình sự cố đứt dây
pha A
Sự cố nào sau đây là sự cố ngang đường dây của hệ thống
mạch điện ba pha?
Đứt dây pha A
Ngắn mạch hai pha A và B
Đứt dây pha B
Đứt dây pha C
Sự cố nào sau đây là sự cố dọc đường dây của hệ thống mạch
điện ba pha?
Đứt dây pha A
Ngắn mạch hai pha A và B
Ngắn mạch hai pha A và B chạm đất
Ngắn mạch pha A chạm đất
Sự cố dọc đường dây của hệ thống mạch điện ba pha là sự cố
làm thay đổi yếu tố nào sau đây?
Tổng trở cách điện giữa các pha đường dây với nhau và với đất
Tổng trở pha của đường dây
Tổng trở pha của nguồn
Tổng trở pha của tải
Sự cố ngang đường dây của hệ thống mạch điện ba pha là sự cố
làm thay đổi yếu tố nào sau đây?
Tổng trở cách điện giữa các pha đường dây với nhau và với đất
Tổng trở pha của đường dây
Tổng trở pha của nguồn
Tổng trở pha của tải
