Font size
WorksheetsÔn Thi Vật Lý - Lý Sinh 2022-2023
Total questions: 71
Worksheet time: 38mins
Đặc điểm của dao động:
chuyển đ��ng được lặp lại nhiều lần theo thời gian
hệ không có vị trí cân bằng.
hệ luôn dao động trở lại vị trí cũ
tất cả các yếu tố trên
Dao động điều hòa:
chu kỳ bằng tổng số dao động mà hệ thực hiện được trong một đơn vị thời gian
là hoạt động của tim vừa hút vừa đẩy máu đi liên tục đến các cơ quan.
chu kỳ của dao động là ổn định và biên độ là không đổi.
năng lượng không được bảo toàn
Dao động cưỡng bức:
là hoạt động của tim vừa hút vừa đẩy máu đi liên tục đến các cơ quan.
Khi tần số của lực tuần hòan bằng tần số dao động riêng của hệ
dùng ngoại lực từ các máy kích thích tuần hoàn tác dụng một số bộ phận trên cơ thể.
Câu a và câu c là đúng.
Sự truyền sóng:
quá trình vận chuyển vật chất trong môi trường.
quá trình lan truyền sóng cơ học trong một môi trường vật chất.
phương dao động của các phần tử môi trường vuông góc với tia sóng.
dao động của các phần tử của môi trường trùng với tia sóng.
Bước sóng là:
khoảng cách ngắn nhất giữa các điểm có dao động cùng pha.
tổng số dao động mà hệ thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
quãng đường mà sóng truyền được sau khoảng thời gian bằng một chu kỳ.
câu a và câu c.
Âm thanh (Người nghe dc)
Những dao động cơ có tần số dưới 20 Hz.
những dao động có tần số trên 20.000 Hz.
những dao động có tần số là 50 Hz.
những dao động có tần số khoảng từ 20 - 20.000 Hz.
Âm thanh đi thành tia và :
cũng bị phản xạ.
cũng bị khúc xạ.
cũng bị nhiễu xạ.
cũng bị phản xạ, khúc xạ, nhiễu xạ và hấp thụ như tia sáng.
Vận tốc truyền âm thanh
không thay đổi khi âm thanh truyền qua các môi trường khác nhau.
Vận tốc truyền âm
Vận tốc truyền âm thanh
không thay đổi khi âm thanh truyền qua các môi trường khác nhau.
Vận tốc truyền âm trong chất khí tỉ lệ với nhiệt độ.
Vận tốc truyền âm trong vật rắn lớn hơn vận tốc truyền âm trong không khí
câu b và câu c đúng.
Cường độ âm cần phải cảnh giác đối với màn nhĩ chúng ta:
100 dB
80 dB
130 dB.
90 dB.
Khu vực mà tai ta dễ cảm giác âm thanh nhất:
tần số dưới 20 Hz.
tần số cao hơn 20000 Hz.
tần số dưới 1000 Hz.
tần số dưới 20000 Hz và lớn hơn 20 Hz.
Ðộ cao của âm thanh:
Ðộ trầm, bổng của âm thanh.
Ðộ lớn nhỏ của âm thanh.
Sự khác nhau giữa hai nhạc cụ, hai giọng nói cùng tần số.
Ðộ lớn của vận tốc truyền âm.
Ðộ to của âm thanh:
Ðộ trầm, bổng của âm thanh.
Ðộ lớn nhỏ của âm thanh.
Sự khác nhau giữa hai nhạc cụ, hai giọng nói cùng tần số.
Ðộ lớn của vận tốc truyền âm.
Ðược tiếp nhận bằng những phần khác nhau của màng nhĩ là:
Âm sắc.
Công suất rung cuả âm.
Cường độ âm
Những dao động âm khác nhau về tần số
Hiệu ứng Doppler
Khi nguồn âm tiến lại gần quan sát viên, tần số mà quan sát viên nhận được cao hơn tần số do nguồn âm đã phát ra
Khi nguồn âm tiến lại gần quan sát viên, tần số mà quan sát viên nhận được thấp hơn tần số do nguồn âm đã phát ra
Khi nguồn âm đi ra xa quan sát viên, tần số mà quan sát viên nhận được cao hơn tần số do nguồn âm đã phát ra
Khi nguồn âm đi ra xa quan sát viên, tần số mà quan sát viên nhận được có thể thấp hơn hoặc cao hơn tần số do nguồn âm đã phát ra.
Khi phát âm không khí được:
đẩy từ phổi lên thanh qủan với một áp suất nhất định
được luồng thân kinh trung ương chỉ huy độ căng của dây
câu a và b đúng
Khi phát âm không khí được:
đẩy từ phổi lên thanh qủan với một áp suất nhất định
được luồng thân kinh trung ương chỉ huy độ căng của dây
câu a và b đúng
tần số âm thanh phát ra tại thanh quản:
tỉ lệ với lực căng của dây thanh quản.
tỉ lệ chiều dài dây thanh qủan
tỉ lệ khối lượng một đơn vị chiều dài dây thanh qủan.
Tất cả đều đúng.
Xung thần kinh điều khiển sự phát âm có nhịp điệu bởi
vùng đồi thị của vỏ não
ở trung não
Bán cầu tiểu não.
Bán cầu đại não.
Cơ chế của qúa trình nghe:
sóng âm truyền đến tai ngoài, sự thay đổi áp suất do dao động làm cho các phần tử của màng nhỉ dao động theo
dao động màng nhỉ truyền đến cửa sổ bầu dục của tai giữa, thông qua hệ thống xương con ở đó.
dao động của các phần tử ở cửa sổ bầu dục tạo ra chuyển động ngoại dịch pêrilymphô chứa trong ốc tai.
một chuỗi các hoạt động từ a, b, c.
Mục đích của chẩn đoán gõ:
Dựa vào âm phát ra của một số bộ phận gõ, ta có thể đánh giá các phần tim, phổi, gan là bình thường hay có bệnh do sự thay đổi về âm sắc và độ cao.
Tùy theo bệnh nhân và yêu cầu chẩn đoán, chúng ta phải gõ với mức độ mạnh nhẹ khác nhau
Gõ mạnh đối với bệnh nhân quá béo, với trẻ em phải gõ nhẹ
Phải phân tích một cách tỉ mỉ âm thanh tạo ra khi gõ về cường độ, độ cao, âm sắc.
Nếu âm phát ra khi gõ vào phổi của một người đạt tần số cao, âm sắc phong phú, cường độ lớn, thời gian dư âm dài ta kết luận:
Người đó có da dầy bị bệnh.
Người đó có màng phổi bị tràn dịch.
Người đó có phổi hoạt động bình thường.
Người đó có phổi bị vôi hóa.
Mục đích của chẩn đoán nghe
nghiên cứu những âm từ cơ thể phát ra khi ta gõ vào chúng.
nghiên cứu những âm từ cơ thể phát ra như của tim, phổi để định bệnh.
ngư
Mục đích của chẩn đoán nghe
nghiên cứu những âm từ cơ thể phát ra khi ta gõ vào chúng.
nghiên cứu những âm từ cơ thể phát ra như của tim, phổi để định bệnh.
người ta dùng ống nghe (stétoscope).
dùng ống nghe khi âm muốn nghiên cứu bị các âm khác che lấp.
Mục đích phép thử Rhinner:
dùng một âm thoa đang dao động gần tai bệnh nhân
dùng dấu hiệu Rinnơ dương chứng tỏ người bị điếc
để xác định tổn thương ở vùng nào của cơ quan thính giác
dùng dấu hiệu Rinnơ âm chứng tỏ người bị điếc
Lý sinh y học là môn học
Nghiên cứu các hiện tượng xảy ra trên cơ thể sinh vật
Nghiên cứu các hiện tượng xảy ra trong các tổ chức sống và cơ thể sống dựa trên quan điểm và quy luật vật lý
Nghiên cứu các quá trình biến đổi của vật chất
Nghiên cứu các quá trình biến đổi năng lượng xảy ra trên cơ thể người
Chọn câu sai về các dạng năng lượng có thể tồn tại trong cơ thể sống
Trong cơ thể điện năng có trong sự vận chuyển thành dòng của các ion qua màng tế bào
Nhiệt năng tồn tại trong toàn bộ cơ thể, đảm bảo cho cơ thể có một nhiệt độ bên trong cần thiết cho các PƯ chuyển hóa diễn ra bình thường
Hóa năng có ở khắp cơ thể và tồn tại dưới nhiều hình thức: hóa năng của các chất tạo thành, hóa năng của các chất dự trữ, hóa năng của các chất đảm bảo các hoạt động chức năng, hóa năng của các hợp chất giàu năng lượng,…
Năng lượng hạt nhân không thể tồn tại trong cơ thể
Cơ thể sinh vật thuộc hệ nhiệt động
Hệ mở
Hệ đóng
Hệ biệt lập
Hệ cô lập
Nhiệt động học là ngành khoa học nghiên cứu
Mức độ vận động của thế giới vật chất
Sự chuyển động không ngừng của các phân tử
Sự chuyển hóa nhiệt lượng sang các dạng năng lượng khác và ngược lại
Mức độ thay đổi của các tế bào khi bị ảnh hưởng bởi mô
Người ta chia hệ nhiệt động thành những loại nào sau đây
Hệ đóng, hệ mở
Hệ biệt lập, hệ đóng, hệ mở
Hệ cô lập, hệ mở
Hệ kín, hệ mở
Thế nào là hệ đóng
Hệ không trao đổi năng lượng và vật chất với môi trường xung quanh
Hệ trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường xung quanh.
Hệ trao đổi vật chất mà không trao đổi năng lượng với môi trường xung quanh
Hệ trao đổi năng lượng mà không trao đổi vật chất với môi trường xung quanh
Thế nào là hệ mở
Hệ không trao đổi năng lượng và vật chất với môi trường xung quanh
Hệ trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường xung quanh.
Hệ trao đổi vật chất mà không trao đổi năng lượng với môi trường xung quanh
Hệ trao đổi năng lượng mà không trao đổi vật chất với môi trường xung quanh
Thế nào là hệ cô lập
Hệ không trao đổi năng lượng và vật chất với môi trường xung quanh
Hệ trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường xung quanh.
Hệ trao đổi vật chất mà không trao đổi năng lượng với môi trường xung quanh
Hệ trao đổi năng lượng mà không trao đổi vật chất với môi trường xung quanh
100℃ tương đương với bao nhiêu độ F
200℉
210℉
212℉
215℉
310 độ K tương đương với bao nhiêu độ C
38℃
37℃
36℃
35℃
Một bác sĩ dung nhiệt kế thủy ngân có thang đo theo độ F để đo thân nhiệt của một bệnh nhân. Sau khi đo có kết quả là 100,4. Kết quả này tương đương
37℃
37,5℃
38℃
38,5℃
Chọn phát biểu sai Theo nguyên lý I nhiệt động lực học thì:
Chọn phát biểu sai Theo nguyên lý I nhiệt động lực học thì:
Nhiệt truyền cho hệ trong một quá trình có giá trị bằng độ biến thiên nội năng của hệ và công do hệ sinh ra trong quá trình đó
Trong hệ cô lập, nếu không cung cấp nhiệt cho hệ, mà muốn hệ sinh công thì nộinăng của hệ phải giảm
Nếu ký hiệu A, Q là công và nhiệt mà hệ nhận được, ký hiệu A', Q' là công và nhiệt mà hệ sinh ra thì Q=∆U + A′
Trong hệ cô lập: A=Q=0 ∆U = 0. Ta nói nội năng của hệ cô lập luôn bằng 0.
Chọn câu sai
Nhiệt lượng sơ cấp xuất hiện do kết quả phân tán năng lượng nhiệt trong quá trình trao đổi vật chất bởi những PƯ hóa sinh (không thuận nghịch)
Nhiệt lượng thứ cấp xuất hiện trong quá trình oxy hóa thức ăn được dự trữ trong các liên kết giàu năng lượng (ATP)
Nhiệt lượng tỏa ra khi đứt các liên kết giàu năng lượng dự trữ trong cơ thể để điều hóa các hoạt động chủ động của cơ thể được quy ước là nhiệt thứ cấp
Đối với cơ thể sống năng lượng dự trữ vào cơ thể luôn đạt 50% tổng năng lượng có trong cơ thể
Chọn câu đúng
Đối với động vật máu nóng, khi nhiệt độ môi trường thấp hơn thân nhiệt, nhiệt sẽ tỏa ra môi trường, để cân bằng nhiệt thì cơ thể phải sinh nhiệt
Phần năng lượng do cơ thê tỏa ra ở dạng nhiệt lượng thứ cấp sẽ chiếm phần lớn
Theo nguyên lý I thì nhiệt sinh ra trong quá trình đồng hóa thức ăn bằng công mà cơ thể thực hiện và năng lượng dự trữ trong cơ thể
Theo nguyên lý I thì nhiệt sinh ra trong quá trình đồng hóa thức ăn bằng công mà cơ thể thực hiện và năng lượng bị mất cho môi trường
Nguyên lý I có nhược điểm
Chỉ cho biết khả năng sinh công
Không cho biết chiều diễn biến của quá trình biến đổi giữa nhiệt và công
Chỉ cho biết quá trình truyền nhiệt
Không cho biết sự biến đổi
lý I có nhược điểm
Chỉ cho biết khả năng sinh công
Không cho biết chiều diễn biến của quá trình biến đổi giữa nhiệt và công
Chỉ cho biết quá trình truyền nhiệt
Không cho biết sự biến đổi nội năng trong hệ
Khi nói về sóng siêu âm, phát biểu nào sau đây sai?
Siêu âm có thể truyền trong chất rắn
Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật chất rắn
Siêu âm có tần số lớn hơn 20 KHz
Siêu âm có thể truyền được trong chân không
Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất
Sóng cơ học truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí, chân không
Sóng cơ học có phương vuông góc với phương truyền sóng là sóng ngang
Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua trùng với phương truyền sóng
Sóng cơ không truyền được trong chân không
Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua vuông góc với phương truyền sóng
Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng
Dưới tác dụng của dòng điện sinh hoạt (xoay chiều tần số 50 Hz) thì:
Cơ gấp co mạnh
Cơ duỗi co mạnh
Cơ gấp, cơ duỗi co
Cơ gấp, cơ duỗi co cứng
Cơ chế gây điện giật là do cơ thể tiếp xúc với:
Dây nóng
Dây nguội (dây nối đất)
Cả 2 dây của nguồn điện
Dây dẫn điện
Một trong số các nguyên tắc an toàn cho điện máy và cho người sử dụng là:
Đặt máy trên tấm kim loại
Nối đất bộ phận kim loại của máy
Đi găng tay cao su khi sử dụng
Giữ nền nhà khô ráo
Một người đi chân đất, tay chạm phải dây nóng của nguồn điện thì sẽ xảy ra:
Bỏng tay
Ngừng tim
ngừng thở
điện giật
Một người đi chân đất, tay chạm phải dây nóng của nguồn điện thì sẽ xảy ra:
Bỏng tay
Ngừng thở
Ngừng tim
Điện giật
Những ion chủ yếu tham gia vào sự hình thành hoạt động điện ở tim là:
Na+, K+, Ca++
Na+, K+, Cl
K+, Cl-+, Ca++
Na+, Cl-, Ca++
Dòng điện phát ra khi tim hoạt động chính là dòng điện:
Sinh vật
Một chiều
Xoay chiều
Hạ tần
Dòng điện tim được dẫn truyền ra đến ngoài da là nhờ cơ chế có các:
Ion âm
Ion dương
Nước
Dung dịch điện ly
Khi tế bào cơ tim ở trạng thái nghỉ, ion được khuếch tán qua lại 2 phía của màng là:
Na+
K+
Cl-
Tất cả các loại Na+, K+, Cl-
Khi tế bào cơ tim tiếp nhận xung động, nó sẽ chuyển từ trạng thái nghỉ sang trạng thái hoạt động. Lúc này tính thấm của màng đột ngột thay đổi với ion:
Na+
K+
Cl
Na+, K+, Cl-
Hoạt động của tế bào cơ tim bình thường bao gồm các quá trình:
Khử cực
Tái cực
Nghỉ
Khử cực, tái cực, nghỉ
Các sóng chính ghi được trong điện tâm đồ bình thường:
P, Q, R, T
P, Q, S, T, U
P, Q, R, S, T
R, S, T, U
Trong các sóng ghi được trên điện tâm đồ, sóng nào luôn dương?
P
R
S
T
Trong các sóng ghi được trên điện tâm đồ, sóng nào luôn âm?
P
R
Q
T
Khi tâm thất khử cực và tái cực, trên điện tâm đồ thể hiện bằng các sóng nào?
QS
QRS
QRST
PQRS
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi độ cong các mặt của thủy tinh thể để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi khoảng cách thủy tinh thể và võng mạc để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc
Sự điều tiết của mắt là sự tha
Nhận xét nào sau đây về các tật của mắt là không đúng?
Mắt cận không nhìn rõ được các vật ở xa, chỉ nhìn rõ được các vật ở gần
Mắt viễn không nhìn rõ được các vật ở gần, chỉ nhìn rõ được các vật ở xa
Mắt lão không nhìn rõ được các vật ở gần mà cũng không nhìn rõ được các vật ở xa
Mắt lão hoàn toàn giống mắt cận và mắt viễn.
Cách sửa các tật về mắt nào sau đây là không đúng?
Muốn sửa tật cận thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính phân kỳ có độ tụ phù hợp
Muốn sửa tật viễn thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính hội tụ có độ tụ phù hợp
Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một kính hai tròng gồm nửa trên là kính hội tụ, nửa dưới là kính phân kỳ.
Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một kính hai tròng gồm nửa trên là kính phân kỳ, nửa dưới là kính hội tụ.
Phát biểu nào sau đây về cách khắc phục các tật cận thị của mắt là đúng?
Sửa tật cận thị là làm tăng độ tụ của mắt để có thể nhìn rõ được các vật ở xa
Sửa tật cận thị là mắt phải đeo một thấu kính phân kỳ có độ lớn tiêu cự bằng khoảng cách từ quang tâm tới viễn điểm
Sửa tật cận thị là chọn kính sao cho ảnh của các vật ở xa vô cực khi đeo kính hiện lên mắt
Mắt cận khi đeo kính chữa tật cận thị sẽ trở thành mắt tốt và miền nhìn rõ sẽ từ 25cm đến vô cực
Phát biểu nào sau đây về mắt cận là đúng?
Mắt cận đeo kính phân kỳ để nhìn rõ vật ở xa vô cực
Mắt cận đeo kính hổi tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực
Mắt cận đeo kính phân kỳ để nhìn rõ vật ở gần
Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần
Phát biểu nào sau đây về mắt viễn là đúng?
Mắt viễn đeo kính phân kỳ để nhìn rõ vật ở xa vô cực
Mắt viễn đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực
Mắt viễn đeo kính phân kỳ để nhìn rõ vật ở gần
Mắt viễn đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần
Chọn phát biểu đúng:
Mắt không có tật khi quan sát các vật ở vô cùng không phải điều tiết
Mắt không có tật khi quan sát các vật ở vô cùng phải điều tiết tối đa
Mắt cận thị khi không điều tiết sẽ nhìn rõ các vật ở vô cực
Mắt viễn thị khi quan sát các vật ở vô cực không phải điều tiết
Người ta có thể bị điện giật chết nếu có dòng điện 50 mA chạy gần tim. Điện trở của cơ thể người khoảng 1000Ω, chúng ta có thể làm việc với hiệu điện thế tối đa là bao nhiêu?
100 V
75 V
50 V
25 V
Dòng điện xoay chiều hạ tần và trung tần khi tác dụng lên cơ thể gây nên hiện tượng:
Nóng.
Giãn mạch
Kích thích
Điện phân
Dòng điện cao tần là dòng điện có tần số:
Trên 100 000Hz
Trên 200 000Hz
Trên 300 000Hz
Trên 400 000Hz
Một sóng truyền trong một môi trường với vận tốc 110 m/s và có bước sóng 0,25m. Tần số của sóng đó là:
50 Hz
220 Hz
440 Hz
27,5 Hz
