NEW
Font size
WorksheetsMác chương 5
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Căn cứ nào phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến?
Việc xác định nguồn gốc của giá trị thặng dư
Phương thức chu chuyển của giá trị vào sản phẩm
Phương thức khấu hao tư bản cố định
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Vai trò của máy móc trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Máy móc là nguồn gốc chủ yếu tạo ra thặng dư
Máy móc chỉ là tiền đề vật chất cho việc tạo ra thặng dư
Máy móc cùng với sức lao động đều tạo ra thặng dư
Máy móc là yếu tố quyết định
Tiền tệ là
Thước đo giá trị của hàng hóa
Phương tiện lưu thông trong việc trao đổi hàng hóa
Hàng hóa đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung
Tiền giấy, tiền vàng và ngoại tệ
Nền kinh tế tri thức được xem là
Một phương thức sản xuất mới
Một hình thái kinh tế – xã hội mới
Một giai đoạn phát triển của CNTB hiện đại
Một nấc thang phát triển của lực lượng sản xuất
Tư bản là
Tiền và máy móc thiết bị
Giá trị dôi ra ngoài sức lao động
Tiền có khả năng tăng lên
Giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Lợi nhuận
Là tỷ lệ phần lãi trên tổng số tư bản đầu tư
Hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
Là khoản tiền công mà doanh nhân tự trả cho mình
Hiệu số giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất
Tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội là
Đồng nghĩa
Trái ngược nhau
Không đồng nghĩa
Có liên hệ với nhau và làm điều kiện cho nhau
Mục đích của lưu thông hàng hóa tư bản là gì ?
Giá trị thặng dư
Trao đổi giá trị sử dụng
Trao đổi giá trị
Tạo điều kiện phát triển xã hội
Giá trị thặng dư được sáng tạo ra trong giai đoạn nào?
Tiêu dùng
Lưu thông
Sản xuất
Cả sản xuất lẫn lưu thông
Những điều kiện nào để sức lao động trở thành hàng hóa?
Sản xuất phải phát triển
Người lao động được tự do thân thể, mất hết tư liệu sản xuất và không còn gì để sống phải bán sức lao động để tồn tại
Xã hội có nhu cầu thuê nhân công
Nền sản xuất cơ khí ra đời
Giá trị sức lao động được đo bằng gì?
Thời gian lao động xã hội cần thiết để tạo ra con người có sức lao động
Thời gian lao động mà người công nhân cống hiến
Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động của người công nhân và cho con cái người công nhân cộng với phí tổn đào tạo
Tiền lương của người công nhân
Trong xã hội tư bản cần phải làm gì để đảm bảo sự công bằng và tiến bộ xã hội?
Cấm thuê lao động
Cần buộc nhà tư bản phải trả hết giá trị thặng dư cho người lao động
Cần phải thuê lao động nước ngoài để tránh quan hệ bóc lột trong nước
Cần đấu tranh trong phân chia công bằng hợp lý giá trị thặng dư
Giá trị thặng dư là gì?
Giá trị sức lao động của người công nhân làm thuê
Giá trị mới được tạo ra trong quá trình sản xuất
Giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động
Là lãi của nhà tư bản
Tư bản là gì?
Tiền vốn của nhà tư bản
Giá trị mang lại giá trị thặng dư
Lượng tiền chi tiêu trong sản xuất
Tiền thuê nhân công
Mặt lượng của tư bản bất biến trong quá trình sản xuất sẽ như thế nào?
Tăng thêm
Giảm đi
Không thay đổi
Chuyển dần vào giá trị sản phẩm
Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối là gì?
Kéo dài ngày lao động
Tăng năng suất lao động xã hội
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu
Mở rộng quy mô sản xuất
Thực chất của tích lũy tư bản là gì?
Tích tụ của cải của nhà tư bản Mở rộng quy mô sản xuất
Chuyển một phần giá trị thặng dư thành tư bản
Tiết kiệm chi tiêu của chủ tư bả
Tiết kiệm chi tiêu của chủ tư bản
Tập trung tư bản là gì?
Đầu tư tập trung trên một địa bàn
Tập trung đầu tư theo từng ngành
Sự gia tăng quy mô của tư bản thông qua hợp nhất các tư bản cá biệt
Chính sách ưu tiên đầu tiên đầu tư tư bản của nhà nước
Tiền lương danh nghĩa trong chủ nghĩa tư bản là gì?
Số tiên mà người công nhân cần có để sống
Giá cả lao động của người công nhân
Giá cả sức lao động của người công nhân
Tiền phân chia lợi nhuận cho công nhân
Mặt lượng của tư bản khả biến trong quá trình sản xuất sẽ như thế nào?
Tăng thêm
Giảm đi
Không thay đổi
Không xác định
Khối lượng giá trị thặng dư biểu hiện cái gì?
Quy mô của bóc lột tư bản
Trình độ của bóc lột tư bản
Tính chất của bóc lột tư bản
Phạm vi của bóc lột tư bản
Phương pháp bóc lột thặng dư tuyệt đối là gì?
Kéo dài thời gian lao động và tăng cường độ lao động
Tăng năng suất lao động xã hội
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu
Tăng kỷ luật lao động
Thực chất tích tụ tư bản là gì?
Tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt qua tích lũy tư bản
Sự hợp nhất tư bản của các nhà tư bản
Tập trung đầu tư tư bản trên một địa bàn
Tăng tiết kiệm do hạn chế tiêu dùng
Điều kiện để có thới gian lao động thặng dư là gì?
Sản xuất hàng hóa phát triển
Kéo dài thời gian lao động trong ngày
Cường độ lao động cao
Sản xuất ra nhiều hơn mức cần thiếtđể tái tạo sức lao động
Tác dụng chủ yếu của quy luật giá trị thặng dư là gì?
Đảm bảo lợi ích cho mọi người
Đàm bảo hiệu quả của nền kinh tế
Thúc đẩy giáo dục phát triển
Là động lực phát triển chủ ngĩa tư bản
Mâu thuẫn kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản là gì?
Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội
Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản
Mâu thuẫn giữa quy mô đầu tư và quy mô lợi ích
Mâu thuẫn giữa tính xã hội hóa cao của lực lượng sản xuất với chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Tỉ suất giá trị thặng dư biểu hiện cái gì?
Quy mô của bóc lột
Trình độ bóc lột
Tính chất của bóc lột
Phạm vi của bóc lột
Tiền lương trong chủ nghĩa tư bản là gì?
Sự biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động
Giá cả lao động của người công nhân
Khoản tiền mà người công nhân yêu cầu chủ tư bản phải thanh toán
Khoản phân chia lợi nhuận
Giá trị thặng dư và lợi nhuận giống nhau ở điểmgì?
Đều bặt nguồn từ lao động thặng dư
Đều được biểu hiện thành tiền
Đều phụ thuộc vào tài kinh doanh của nhà tư bản
Đều phản ánh quan hệ bóc lột
Cấu tạo hữu cơ của tư bản là gì?
Cấu tạo kỹ thuật
Cấu tạo giá trị
Cấu tạo giá trị khi phản ánh đúng trình độ kỹ thuật
Tỷ lệ giữa các yếu tố cấu thành tư bản
Chi phí sản xuất tư bản là gì?
Chi phí máy móc thiết bị
Tiền lương công nhân
Chi phí mà nhà tư bản bỏ ra để sản xuất hàng hóa
Chi phí bình quân để sản xuất một đơn vị hàng hóaq
Câu 33: Cấu tạo kỹ thuật phản ánh cái gì?
Trình độ bóc lột
Trình độ bóc lột của một nhà tư bản
Trình độ phát triển của con người
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Căn cứ nào phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động?
Việc xác định nguồn gốc của gía trị thặng dư
Phương thức chu chuyển của giá trị vào sản phẩm
Phương thức khấu hao tư bản cố định
Tốc độ chu chuyển của tư bảnq
Lợi nhuận bình quân là gì?
Lợi nhuận mà mỗi nhà tư bản thu được
Số lợi nhuận bằng nhau của nhưng tư bản bằng nhau
Số lợi nhuận của những tư bản bằng nhu của những tư bản đầu tư vào các ngành khác nhau
Giá trị thặng dư bình quân
Nguồn gốc của giá trị thặng dư do đâu mà có?
Do lưu thông
Do sản xuất
Do ngẫu nhiên mà có
Do lao động thặng dư của người công nhân tư bản
Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá:
Xã hội có người bóc lột người.
Người lao động được tự do về thân thể và bị mất hết về tư liệu sản xuất.
Sản xuất hàng hoá phát triển.
Phân công lao động xã hội phát triển.
Tư bản là:
Giá trị mang lại giá trị sử dụng.
Giá trị mang lại giá trị thặng dư.
Là một món tiền.
Là nhà xưởng, máy móc
Mặt lượng của tư bản khả biến trong quá trình sản xuất sẽ thay đổi như thế nào?
Không tăng lên về lượng.
Chuyển dần giá trị vào sản phẩm.
Được bảo tồn nguyên vẹn.
Tăng về lượng.
Giá trị của hàng hoá sức lao động phụ thuộc vào:
Năng suất lao động xã hội, nhất là những ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt.
Năng suất lao động của ngành mà người có sức khoẻ lao động tham gia lao động.
Năng suất lao động của ngành công nghiệp nặng.
Thời gian mà người lao động làm thuê làm việc cho nhà tư bản.
Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối:
Kéo dài ngày lao động, trong lúc vẫn giữ nguyên thời gian lao động tất yếu.
Tăng cường độ lao động.
Tăng cường độ lao động và tăng thời gian lao động.
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu trong điều kiện giữ nguyên độ dài ngày lao động như cũ.
Mặt lượng của tư bản bất biến trong quá trình sản xuất sẽ thay đổi như thế nào?
Chuyển hoá toàn bộ giá trị vào sản phẩm.
Không tăng về lượng.
Chuyển dần từng phần giá trị vào sản phẩm.
Tăng lên về lượng.
: Muốn tăng cường bóc lột giá trị thặng dư tương đối phải:
Cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động.
Tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sinh hoạt.
Tăng cường độ lao động.
Kéo dài thời gian lao động.
Tốc độ chu chuyển của tư bản tăng thì:
Số vòng chu chuyển giảm đi.
Thời gian một vòng chu chuyển tăng lên.
Khối lượng tư bản hoạt động trong năm tăng, làm cho khối lượng giá trị thặng dư tăng, do đó tỷ suất lợi nhuận tăng.
Khối lượng tư bản hoạt động trong năm tăng làm cho khối lượng giá trị thặng dư tăng do đó tỷ suất lợi nhuận giảm.
Mối quan hệ giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư:
Lợi nhuận và giá trị thặng dư khác nhau về nguồn gốc
Cùng một nguồn gốc và luôn bằng nhau.
Lợi nhuận là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư nhưng thường khác nhau về lượng.
Lợi nhuận luôn nhỏ hơn giá trị thặng dư.
Tư bản cho vay là:
Tư bản mang hình thái hàng hóa.
Tư bản thuộc sở hữu của người sử dụng.
Là tư bản tiền tệ mà người chủ sở hữu đưa nó cho nhà tư bản khác sử dụng để được nhận một số lợi tức nhất định.
Là tư bản đầu tư thêm vào sản xuất.
Nguyên nhân dẫn đến sự bình quân hóa lợi nhuận là do
Cạnh tranh.
Cạnh tranh giữa các ngành.
Cạnh tranh trong nội bộ từng ngành.
Do cải tiến kỹ thuật nhằm chiếm lợi nhuận siêu ngạch.
Tư bản cho vay huy động từ:
Tiết kiệm tiêu dùng của các nhà tư bản sản xuất.
Tiết kiệm của các tầng lớp dân cư.
Tiết kiệm rút từ lĩnh vực sản xuất
Tiền nhàn rỗi của các nhà tư bản sản xuất và các tầng lớp dân cư.
Tiền lương thực tế:
Là số lượng và chất lượng tư liệu sinh hoạt mà người công nhân mua được bằng tiền lương danh nghĩa của mình.
Tăng lên khi giá cả tư liệu sinh hoạt tăng.
Luôn tỉ lệ thuận với lương danh nghĩa khi có biến động về giá sinh họat.
Không tăng theo lương danh nghĩa khi giá cả sinh hoạt giữ nguyên.
Nguồn gốc của lợi tức:
Là một phần của giá trị thặng dư tạo ra trong sản xuất.
Là do tư bản tiền tệ sinh ra
Là do lao động thặng dư của công nhân viên ngành ngân hàng tạo ra
Là do lạm phát tạo ra
Điều kiện để chuyển mô hình tái sản xuất giản đơn tư bản chủ nghĩa sang mô hình tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩa là ở chỗ:
Quy mô tư bản khả biến phải lớn hơn trước
Phải có tích luỹ tư bản để tăng quy mô tư bản ứng trước
Số công nhân phải nhiều hơn trước
Phải tổ chức lao động tốt hơn trước
Quá trình tập trung tư bản sẽ đưa đến:
Làm tăng quy mô của tư bản xã hội.
Làm tăng quy mô tích luỹ tư bản.
Làm tăng quy mô của tư bản cá biệt và quy mô của tư bản xã hội.
Làm tăng quy mô của tư bản cá biệt.
Điều kiện để tư bản tuần hoàn một cách bình thường là:
Các giai đoạn được liên tục kế tiếp nhau.
Cùng tồn tại một lúc ba hình thức tư bản.
Không cùng tồn tại một lúc ba hình thức tư bản.
Vừa có sự kế tiếp liên tục giữa ba giai đoạn, vừa tồn tại cùng một lúc ba hình thức tư bản.
Tích luỹ tư bản là quá trình:
Biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản.
Làm tăng tích trữ vốn tiền tệ.
Làm tăng lượng dự trữ về của cải.
Biến giá trị thặng dư thành tư bản khả biến.
Giá trị thặng dư là:
Giá trị sức lao động của người công nhân làm thuê cho tư bản.
Là giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động bị nhà tư bản chiếm không.
Giá trị bóc lột được do nhà tư bản trả tiền công thấp hơn giá trị sức lao động.
Giá trị mới được tạo ra trong quá trình sản xuất.
Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển của tư bản:
Thời gian sản xuất và thời gian lưu thông để tư bản thực hiện một vòng tuần hoàn.
Thời gian sản xuất dài hay ngắn trong một vòng tuần hoàn.
Thời gian tồn tại của tư bản cố định trong một vòng tuần hoàn.
Thời gian bán và thời gian mua hàng hoỏ trong mỗi vòng tuần hoàn.
Việc phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động là căn cứ vào:
Xác định nguồn gốc cuối cùng của giá trị thặng dư.
Phương thức (đặc điểm) chu chuyển về mặt giá trị vào sản phẩm của mỗi loại tư bản.
Phương thức khấu hao tư bản cố định trong quá trình sản xuất.
Tốc độ chu chuyển của tư bản.
Tốc độ chu chuyển chung của tư bản ứng trước sẽ:
Tỉ lệ thuận với tỉ suất giá trị thặng dư thực tế.
Không ảnh hưởng đến tỉ suất giá trị thặng dư hàng năm.
Ảnh hưởng theo tỉ lệ nghịch tới tỉ suất giá trị thặng dư hàng năm.
Ảnh hưởng theo tỉ lệ thuận tới tỉ suất giá trị thặng dư hàng năm.
Tuần hoàn của chu chuyển tư bản là:
Sự vận động liên tục của tư bản từ hình thức tư bản tiền tệ sang hình thức khác rồi trở về hình thức ban đầu với lượng giá trị lớn hơn.
Sự vận động liên tục của tư bản tiền tệ của các nhà tư bản.
Sự vận động liên tục của tư bản từ hình thức tư bản tiền tệ sang hình thức tư bản sản xuất và tư bản hàng hoá.
Sự vận động liên tục của tư bản cố định và tư bản lưu động.
Tỉ suất giá trị thặng dư hàng năm phụ thuộc vào:
Quy mô tư bản ứng trước.
Quy mô tư bản lưu động.
Tốc độ chu chuyển chung của tư bản ứng trước.
Quy mô tư bản cố định.
Để chống hao mòn vô hình giải pháp là tốt nhất:
Bắt công nhân lao động với cường độ cao hơn và ngày lao động dài hơn để làm ra nhiều sản phẩm.
Sử dụng máy móc loại trung bình, do đó có thể đầu tư ít tiền hơn.
Nâng tỉ suất khấu hao của tư bản cố định.
Sử dụng hết công suất của máy bằng cách làm ba ca trong một ngày, do đó phải thuê thêm lao động.
Lợi nhuận mà nhà tư bản thương nghiệp thu được là do:
Bán hàng hoá với giá cả cao hơn giá trị.
Quay vòng vốn nhanh nên thu được lợi nhuận.
Nhà tư bản công nghiệp nhường một phần giá trị thặng dư cho nhà tư bản thương nghiệp để thực hiện hàng hoá cho họ.
Lừa đảo trong quá trình mua bán hàng hóa
Sự tồn tại của hoạt động thương nghiệp:
Có hại cho nền kinh tế xã hội.
Làm cho hoạt động kinh tế kém hiệu quả vì nhiều khoản chí vô ích.
Có lợi cho nền kinh tế xã hội.
Có hại cho những người sản xuất trực tiếp.
Xét trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa giai cấp công nhân là ?
Giai cấp nghèo nhất.
Giai cấp không có tư liệu sản xuất, làm thuê cho nhà tư bản, bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư.
Giai cấp có số lượng đông trong dân cư.
Tất cả đều đúng.
Quá trình sản xuất TBCN là:
Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư
Quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng
Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư
Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động:
Là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Là quá trình lao động
Thỏa mãn nhu cầu của người mua nó
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Điểm đặc biệt của hàng hóa sức lao động là:
Thỏa mãn nhu cầu của người mua nó
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Không nhìn thấy được, nó nằm trong bản thân người lao động
Không thể xác định được
Điểm đặc biệt của giá trị hàng hóa sức lao động là:
Thỏa mãn nhu cầu của người mua nó
Khi tiêu dùng nó tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Không nhìn thấy được, nó nằm trong bản thân người lao động
Không thể xác định được
Giá trị thặng dư siêu ngạch là:
Do tăng năng suất lao động cá biệt
Do tăng năng suất lao động của từng ngành
Do tăng năng lao động của từng người
Do tăng năng suất lao động xã hội
Một công nhân làm việc 8h/ngày, m’ = 300%. Sau đó nhà tư bản kéo dài thời gian lao động lên 10h; trong điều kiện giá trị sức lao động không đổi
(10*300)/8= 375
Xác định sự thay đổi của m’ trong xí nghiệp? Nhà tư bản đã tăng thêm giá trị thặng dư bằng phương pháp nào?
m’ = 375%; phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối
m’ = 400%; phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
m’ = 375%, phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
m’ = 400%; phương pháp sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch
Tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành do:
Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Cạnh tranh giữa các ngành
Cơ chế thị trường
Tác động của các quy luật kinh tế
Trong lịch sử nhân loại thì hình thức quan hệ sản xuất nào sinh ra chế độ bóc lột sức lao động thặng dư đối với GCCN?
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
Xã hội chủ nghĩa
Thời gian sản xuất không bao gồm:
Thời gian lao động
Thời gian gián đoạn lao động
Thời gian tiêu thụ hàng hóa
Thời gian dự trữ sản xuất
