Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TOÁN CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( ĐỀ 1)

Total questions: 68

Worksheet time: 3hrs 25mins

Name
Class
Date
1.

Số 55 đọc là gì ?

a)

lăm lăm

b)

năm mươi lăm

c)

lăm mươi năm

d)

năm năm

2.

Chọn đáp án thích hợp vào chỗ trống

69 <......< 71

a)

10 + 50

b)

7 chục và 0 đơn vị

c)

68

d)

tất cả đếu đúng

3.

Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Tìm chỗ đỗ cho xe ô tô?

a)

52

b)

53

c)

54

5.

Trên tường có 4 bức tranh, người ta treo thêm 2 chục bức tranh nữa. Hỏi trên tường có tất cả bao nhiêu bức tranh?

a)

24

b)

17

c)

6

d)

42

6.

Trong vườn có 12 cây chuối, bố trồng thêm 3 cây chuối. Hỏi trong vườn có tất cả bao nhiêu cây chuối?

a)

32

b)

15

c)

5

d)

9

7.

Lớp em trồng được 10 cây hoa, sau đó trồng thêm 4 chục cây hoa nữa. Hỏi lớp em trồng được tất cả bao nhiêu cây hoa?

a)

11

b)

50

c)

15

d)

9

8.

Thứ tự các bước trình bày bài giải của bài toán có lời văn là gì?

a)

Viết bài giải, viết phép tính, viết đáp số

b)

Viết bài giải, viết lời giải của bài toán, viết phép tính

c)

Viết bài giải, viết lời giải, viết đáp số

d)

Viết bài giải, viết lời giải của bài toán, viết phép tính và viết đáp số

9.

Muốn viết lời giải của bài toán có lời văn em dựa vào đâu?

a)

Dựa vào phần bài toán cho biết

b)

Dựa vào câu hỏi của bài toán

10.

Đề bài cho biết gì?

a)

Có 5 con thỏ, thêm 5 con thỏ

b)

Có 4 con thỏ, thêm 4 con thỏ

c)

Có 5 con thỏ, thêm 4 con thỏ

d)

Có 5 con thỏ, thêm 3 con thỏ

11.

Lời giải của bài toán này là :


An có : 5 quả bóng

Bình có : 4 quả bóng

Cả hai bạn : ... quả bóng?

a)

Số quả bóng của cả hai bạn còn là ;

b)

Hỏi An có bao nhiêu quả bóng?

c)

Cả hai bạn có số quả bóng còn lại là:

d)

Cả hai bạn có số quả bóng là:

12.

Phép tính của bài toán là:


Lớp 1A trồng được 14 cây hoa, lớp 1B trồng được 3 cây hoa. Hỏi cả hai lớp trồng được tất cả bao nhiêu cây hoa?

a)

14 + 3 = 17 ( cây hoa)

b)

4 - 3 = 1 ( cây hoa )

c)

4 + 3 =17 ( cây hoa )

d)

3 + 14 = 17( hoa )

13.

Nhà Lan nuôi 1 con gà mẹ và 1 chục con gà con. Hỏi Nhà Lan nuôi tất cả bao nhiêu con gà?

Chọn bài giải đúng cho bài toán

a)

Bài giải

Nhà Lan nuôi tất cả bao nhiêu con gà là

1 + 1 = 2 (con gà )

Đáp số: 2 con gà

b)

Bài giải

Nhà Lan nuôi tất cả số con gà là

1 + 10 = 11 (con gà )

Đáp số: 11 con gà

c)

Bài giải:

Đổi: 1 chục = 10

Nhà Lan nuôi tất cả số con gà là: 1 + 10 = 11 (con gà )

Đáp số: 11 con gà

d)

Bài giải

Nhà Lan còn lại con gà là

1 + 10 = 11 (con gà )

Đáp số: 11 con gà

14.

Bước 1 trình bày bài giải toán có lời văn là bước gì?

a)

Viết phép tính

b)

Viết đáp số.

c)

Viết bài giải

d)

Viết câu trả lời

15.

Muốn viết câu trả lời của bài toán ta dựa vào đâu?

a)

Dựa vào phần cho biết

b)

Dựa vào câu hỏi

16.

Bước 2 sau câu trả lời là bước gì?

a)

Viết phép tính

b)

Viết lời giải

c)

Viết đáp số.

17.

Muốn viết phép tính của một bài toán có lời văn ta dựa vào đâu?

a)

Dựa vào phần cho biết

b)

Dựa vào câu hỏi

18.

Khi giải "Bài toán có lời văn " , chúng ta cần trình bày theo mấy bước ?

a)

3 bước

b)

2 bước

c)

1 bước

d)

4 bước

19.

Để viết được "câu trả lời " sau phần " Bài giải" em cần dựa vào đâu?

a)

Phần bài toán cho biết

b)

Phần bài toán hỏi

c)

Các số

d)

Các chữ

20.

Cho bài toán; Lan có 10 quyển vở, mẹ mua thêm cho Lan 3 quyển vở nữa.Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu quyển vở?

Cách viết phép tính nào sau đây là đúng?

a)

10 + 3 = 13 (quyển sách)

b)

10 + 3 = 13

c)

10 + 3 = 13 quyển vở

d)

10 + 3 = 13 (quyển)

21.

Cho bài toán; Trong vườn có 8 cây chuối, ông trồng thêm 2 cây nữa.Hỏi trong vườn có tất cả bao nhiêu cây chuối?

Cách viết "câu trả lời" nào sau đây là đúng?

a)

Trong vườn có tất cả số cây chuối là:

b)

Trong vườn còn lại số cây chuối là:

c)

Trong vườn có tất cả số cây cam là:

d)

Trong vườn có tất cả bao nhiêu cây chuối là:

22.

Cho bài toán : Có 5 con vịt dưới ao, có thêm 4 con vịt đang chạy tới.Hỏi đàn vịt có tất cả bao nhiêu con ?

Khi giải bài toán này em sẽ chọn đơn vị là gì ?

a)

con

b)

cái

c)

chiếc

d)

ao

23.

Để trình bày một bài giải toán có lời văn thì gồm có mấy bước?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

24.

Bước 3 sau trình bày phép tính là bước gì?

a)

Viết phép tính

b)

Viết đáp số

c)

Viết lời giải

25.

Lan có 10 bóng bay, Lan được Thu cho thêm 4 bóng bay nữa. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu bóng bay?

a)

15 bóng bay

b)

11 bóng bay

c)

12 bóng bay

d)

14 bóng bay

26.

An có 13 cái bánh, mẹ cho An thêm 6 cái bánh nữa. Hỏi an có tất cả bao nhiêu cái bánh?

Phép tính đúng của bài toán là:

a)

13 + 6 = 17 ( cái bánh )

b)

13 + 6 = 19 ( cái )

c)

6 + 13 = 19 ( cái bánh )

d)

13 - 6 = 7 ( cái bánh )

27.

Hùng có 10 viên bi, Huy có 5 viên bi. Hỏi cả 2 bạn có tất cả mấy viên bi?

Bài giải đúng nhất là:

a)

Bài giải:

Hỏi cả 2 bạn có tất cả số viên bi là :

10 + 5 = 15 ( viên bi)

Đáp số: 15 viên bi

b)

Bài giải:

Hỏi cả hai bạn có số mấy viên bi là :

10 + 5 = 15 ( viên bi)

Đáp số: 15 viên bi

c)

Bài giải:

Cả hai bạn có tất cả số viên bi là:

10 + 5 = 15 ( viên )

Đáp số: 15 viên bi

d)

Bài giải:

Cả 2 bạn có mấy viên bi là :

10 + 5 = 15 ( viên bi )

Đáp số: 15 viên bi

28.

Khi giải toán có lời văn có mấy bước:

a)

Có 1 bước: Viết lời giải

b)

Có 2 bước:

Bước 1: Viết lời giải

Bước 2: Viết phép tính kèm tên đơn vị

c)

Có 4 bước:

Bước 1: Bài giải

Bước 2: Câu trả lời

Bước 3: Viết phép tính và tên đơn vị

Bước 4: Viết đáp số và tên đơn vị

29.

Lời giải của bài toán sau: Đúng ghi Đ, Sai ghi S

Tổ em có 5 bạn nữ và 4 bạn nam. Hỏi tổ em có tất cả mấy bạn?

a)

5 + 4 = 9 (bạn)

b)

Có 1 bạn

c)

có 9 bạn

d)

Tổ em có số bạn là:

30.

Phép tính nào Đúng ghi Đ, sai ghi S của bài toán sau:

Bạn Lan có 10 cái kẹo màu đỏ và 6 cái kẹo màu xanh. Hỏi bạn Lan có tất cả bao cái kẹo?

a)

10 + 6= 16

b)

10 - 6= 4 cái kẹo

c)

10 + 6= 16 (cái )

d)

10 + 6= 16 cái kẹo

31.

Bài toán: Mẹ đi chợ mua 12 quả trứng, sau đó mua thêm 5 quả trứng. Hỏi mẹ tất cả bao nhiêu quả trứng?

Bài giải nào đúng và hoàn chỉnh ?

a)

Bài giải

Mẹ đi chợ mua tất cả số quả trứng là:

12+5=17

Đáp số: 17 quả

b)

Bài giải

Mẹ đi chợ mua số trứng là:

12+5=17 ( quả trứng)

Đáp số: 17 quả trứng

c)

Bài giải

Mẹ đi chợ mua tất cả số quả trứng là:

12+5=17 (quả )

Đáp số: 17 quả trứng

32.

Bước thứ nhất để giải bài toán có lời văn là

a)

Viết phép tính

b)

Viết Bài giải

c)

Viết đáp số

d)

Viết câu trả lời

33.

EM cần giải bài toán có lời văn theo mấy bước?

a)

3 bước

b)

2 bước

c)

4 bước

d)

1 bước

34.

14 + 2 =

a)

18

b)

16

c)

17

35.

15 + 3 =

a)

18

b)

19

c)

17

36.

17 + 2 =

a)

18

b)

19

c)

17

37.

3 + 14 =

a)

15

b)

17

c)

13

38.

14 + 4 =

a)

14

b)

18

c)

19

39.

19 là kết quả của phép tính:

a)

13 + 5

b)

13 + 6

c)

13 + 7

40.

13 + .... = 15

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

41.

11 + 5 = 15

a)

Đ

b)

S

42.

18 - 12 = ?

a)

7

b)

8

c)

16

d)

6

43.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

..... + 3 = 18

a)

16

b)

17

c)

15

44.

Phép tính nào có kết quả bằng 13 ?

a)

3 + 7

b)

10 + 5

c)

11 + 2

45.

Điền số thích hợp vào ô trống:

a)

12 và 15

b)

8 và 15

c)

12 và 17

46.

Đoạn thẳng nào dài hơn?

a)

Đoạn thẳng AB

b)

Đoạn thẳng CD

47.

16 là kết quả của phép tính nào?

a)

12 + 3

b)

15 + 2

c)

17 - 2

d)

18 - 2

48.

Dưới ao có: 15 con vịt

Đã lên bờ: 5 con vịt

Còn lại: ...... con vịt?

a)

10 con vịt

b)

12 con vịt

c)

14 con vịt

d)

15 con vịt

49.

12 + 3 - 5 = ?

a)

12

b)

14

c)

10

d)

13

50.

Số lớn nhất có một chữ số là: ....

a)

0

b)

1

c)

9

51.

Số bé nhất có hai chữ số là:...

a)

12

b)

10

c)

11

d)

13

52.

Trên cành có 20 con chim đậu, sau đó có 1 chục con bay đi. Hỏi trên cành còn lại bao nhiêu con chim?

a)

10 con chim

b)

20 con chim

c)

30 con chim

53.

Hà nghĩ ra một số, lấy số đó trừ 7 cộng 6 bằng 19. Hỏi số Hà nghĩ là bao nhiêu ?

a)

20

b)

19

c)

21

d)

18

54.

Trong các số sau: Số nào là số tròn chục?

a)

25

b)

38

c)

40

d)

1

55.

Số tròn chục điền vào chỗ chấm:

30 <....< 60

a)

25, 26

b)

40, 50

c)

30, 60

d)

50, 60

56.

Số tròn chục còn thiếu trong các dãy số sau:

10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, ....., 90

a)

71

b)

85

c)

80

d)

90

57.

85 gồm ..................

a)

5 chục và 8 đơn vị

b)

8 chục và 5 đơn vị

c)

8 chục

d)

5 chục

58.

Số lẻ lớn nhất có hai chữ số là:

a)

10

b)

90

c)

99

d)

100

59.

số chẵn bé nhất có hai chữ số là

a)

20

b)

10

c)

80

d)

0

60.

ý nào đúng?

a)

45 gồm 4 chục và 0 đơn vị

b)

45 gồm 5 chục và 4 đơn vị

c)

45 gồm 5 chục và 5 đơn vị

d)

45 gồm 4 chục và 5 đơn vị

61.

Linh có 1 chục cái bút. Thương có nhiều hơn Linh 8 cái bút. Hỏi Thương có bao nhiêu cái bút?

a)

19 cái bút

b)

81 cái bút

c)

18 cái bút

d)

30 cái bút

62.

Phép tính này đúng hay sai:

15 cm - 10 cm = 5

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Hình bên có bao nhiêu hình vuông?

a)

4

b)

5

c)

6

64.

Từ các số 1, 3, 8 ta có thể lập được bao nhiêu số có hai chữ số khác nhau?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

65.

Số liền trước và liền sau của số 20 là số nào?

a)

21 và 22

b)

18 và 21

c)

10 và 30

d)

19 và 21

66.

Cho các số : 65 ; 19 ; 90 ; 28 ; 63.

Viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:

a)

19 ; 28 ; 63 ; 65 ; 90.

b)

90 ; 63 ; 65 ; 28 ; 19.

c)

90 ; 65 ; 63 ; 28 ; 19.

d)

90 ; 28 ; 65 ; 63 ; 19.

67.

Đoạn thẳng đã cho dài ...... cm:

a)

4

b)

5

c)

3

68.

Số 65 đọc là:

a)

xáu mươi lăm

b)

Sáu mươi năm

c)

Sáu mươi lăm

d)

Sáu lăm