NEW
Font size
WorksheetsKiến thức Di truyền y học
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Di truyền y học là ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học
để giải thích, chẩn đoán các tật, bệnh di truyền.
để điều trị trong một số trường hợp bệnh lí.
chỉ để phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền.
giúp cho việc giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí.
Di truyền học người là khoa học nghiên cứu về:
sự di truyền và biến dị ở người
các bệnh truyền nhiễm ở người
các bệnh, tật di truyền ở người
rối loạn tâm thần ở người
Liệu pháp gene là
kĩ thuật chữa trị bệnh bằng cách thay thế các gene đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gene lành.
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi các chức năng của các gene bị đột biến.
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách loại bỏ các gene bị đột biến gây bệnh ra khỏi tế bào.
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách đưa vào cơ thể người bệnh loại thuốc đặc biệt nhằm làm bất hoạt các gene gây bệnh.
Khi nói về nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn, phát biểu nào sau đây không đúng?
Góp phần chế tạo ra một số loại thuốc chữa bệnh di truyền.
Định hướng sinh đẻ để dự phòng và hạn chế hậu quả xấu của các bệnh di truyền.
Cho lời khuyên về việc kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gene gây bệnh ở trạng thái dị hợp.
Chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên về khả năng mắc một loại bệnh di truyền nào đó ở thế hệ sau.
Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Cơ quan thoái hóa phản ánh sự tiến hóa đồng quy (tiến hóa hội tụ).
Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các amino acid hay trình tự các nucleotide càng có xu hướng khác nhau và ngược lại.
Tất cả các vi khuẩn và động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào
Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan tương tự.
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử ?
Protein của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại amino acid.
Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ:
quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).
nguồn gốc thống nhất của các loài.
vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá.
sự tiến hoá không ngừng của sinh giới.
Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
Ngà voi và sừng tê giác.
Cánh chim và cánh côn trùng.
Cánh dơi và tay người.
Vòi voi và vòi bạch tuột.
Bằng chứng nào sau đây là cơ quan thoái hóa?
Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân
Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhuỵ.
Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
Đâu không phải là bằng chứng sinh học phân tử?
Protein của loài đều cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.
Cơ thể sống đều đuợc cấu tạo từ tế bào.
Mã di truyền của đa số các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.
DNA của các loài sinh vật được cấu tạo từ 4 nucleotide
Dấu vết của lá dương xỉ trên than đá được phát hiện có từ đại Cổ sinh thuộc bằng chứng tiến hóa nào sau đây?
Tế bào học.
Cơ quan thoái hóa.
Hóa thạch.
Sinh học phân tử.
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng hóa thạch ?
Protein của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại amino acid.
Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
Theo Darwin, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là
sự cạnh tranh giữa các sinh vật (đấu tranh sinh tồn).
đột biến nguồn nguyên liệu chủ yếu.
thường biến những biến đổi do sự biến đổi của môi trường.
biến dị tổ hợp nguồn nguyên liệu chủ yếu trong quần thể.
Theo Darwin kết quả của đấu tranh sinh tồn là
chỉ một số ít cá thể được sinh ra sống sót qua mỗi thế hệ.
tất cả các cá thể đều sống sót và sinh sản tốt.
hình thành các cá thể mới thích nghi hơn các cá thể cũ.
hình thành nhiều loài mới từ một loài cũ ban đầu.
Theo quan niệm Darwin, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là
cá thể sinh vật.
tế bào.
loài sinh học.
quần thể sinh vật.
Các bước trong phương pháp nghiên cứu của Darwin khi xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài là
đề xuất học thuyết → quan sát → kiểm chứng giả thuyết.
hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết → quan sát.
hình thành giả thuyết → quan sát → kiểm chứng giả thuyết.
quan sát → hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết.
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hoá nhỏ là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
duy trì ổn định thành phần kiểu gene của quần thể.
biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể
củng cố ngẫu nhiên những allele trung tính trong quần thể.
Chuột có bộ lông màu vàng giúp chúng lẩn trốn kẻ thù ở vùng đất cát nhưng ở vùng đất xám đen thì màu lông này lại gây bất lợi cho chuột. Ví dụ này mô tả nội dung nào của đặc điểm thích nghi ở sinh vật?
Đặc điểm thích nghi chỉ mang tính hợp lý tương đối.
Đặc điểm thích nghi liên tục thay đổi tùy điều kiện môi trường.
Đặc điểm thích nghi là giá trị thích nghi trung bình của các cá thể trong quần thể.
Tùy vào môi trường sống sinh vật điều chỉnh đặc điểm thích nghi cho phù hợp.
Theo quan điểm hiện đại, loại biến dị nào sau đây được xem là nguồn nguyên liệu thứ cấp của tiến hóa?
Biến dị tổ hợp.
Đột biến gene.
Đột biến nhiễm sắc thể.
Thường biến.
Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo sinh học hiện đại, đặc điểm thích nghi này được hình thành do
ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu.
chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.
Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc sẽ
cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên.
hoàn toàn biệt lập về khu phân bố.
giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên.
hoàn toàn khác nhau về hình thái.
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hóa nhỏ là quá trình
hình thành các đơn vị phân loại trên loài như: chi, họ, bộ, lớp, ngành.
biến đồi tần số các allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
biến đổi kiểu hình của quần thể gốc đưa đến hình thành loài mới.
biến đổi thành phần kiểu gene dẫn tới biến đổi kiểu hình mới.
Cho các đặc điểm sau? (1) Một nhóm cá thể có vốn gene chung (2) Có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí (3) Có khu phân bố xác định (4) Các cá thể có khả năng giao phối tự nhiên với nhau sinh ra thế hệ con hữu thụ (5) Cách li sinh sản với các loài khác Khái niệm loài sinh học bao gồm các ý
1, 2, 3.
1, 2, 3, 4.
1, 2, 3, 4, 5.
1, 2, 3, 5.
Nhận xét nào đúng?
Tiến hóa nhỏ xảy ra ở từng cá thể, còn tiến hóa lớn xảy ra ở phạm vi loài.
Tiến hóa nhỏ chỉ xảy ra ở phạm vi phân tử, còn tiến hóa lớn xảy ra ở phạm vi loài.
Tiến hóa nhỏ xảy ra ở phạm vi quần thể, còn tiến hóa lớn xảy ra ở phạm vi loài và các bậc phân loại trên loài.
Tiến hỏa nhỏ xảy ra ở các đơn vị phân loại trên loài, còn tiến hóa lớn lại xảy ra ở phạm vi cá thể.
Đột biến xảy ra trong một quần thể cây lưỡng bội làm xuất hiện cây tứ bội. Cây tứ bội có khả năng sinh sản bình thường nên lâu dần đã xuất hiện quần thể cây tứ bội. Liệu ta có thể xem quần thể cây tứ bội là loài mới được không? Vì sao?
Không, vì các NST trong từng cặp tương đồng không đổi.
Có, vì số lượng NST tăng lên.
Không, vì quần thể cây 4n vẫn thụ phấn được với cây 2n.
Có, vì quần thể cây 4n tuy thụ phấn được với cây 2n nhưng con lai bất thụ ( cách ly sinh sản)
Câu 3. Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí diễn ra theo trình tự nào sau đây?
(3) → (2) →(1)
(2) → (3) → (1)
(1) → (2) → (3)
(3) → (1) → (2)
Loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52 trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ. Loài bông của châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn. Loài bông hoang dại ở Mĩ có bộ NST 2n = 26 toàn NST nhỏ. Cơ chế nào đã dẫn đến sự hình thành loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52?
Con đường lai xa và đa bội hoá.
Con đường sinh thái.
Con đường địa lí.
Con đường cách li tập tính.
Tiến hóa lớn là?
quá trình biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gene của quần thể
quá trình hình thành loài
quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài
quá trình hình thành quần thể thích nghi
. Đặc điểm nào sau đây không đúng với tiến hóa lớn?
Diễn ra trong phạm vi của loài với quy mô nhỏ
Không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm
diễn ra trong thời gian lịch sử dài
hình thành các phạm vi phân loại trên loài
kết quả của tiến hóa hóa học là
. hình thành các tế bào sơ khai.
hình thành chất hữu cơ phức tạp.
hình thành sinh vật đa bào.
hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú như ngày nay.
Sự hình thành các hợp chất hữu cơ từ những chất vô cơ trong giai đoạn tiến hoá hoá học là nhờ
các nguồn năng lượng nhân tạo.
tác động của enzyme và nhiệt độ
tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên.
các trận mưa kéo dài hàng nghìn năm
Sự sống trên Trái Đất được phát sinh và phát triển lần lượt qua các giai đoạn:
tiến hoá hoá học → tiến hoá tiền sinh học → tiến hoá sinh học.
tiến hoá hoá học → tiến hoá sinh học → tiến hoá tiền sinh học.
tiến hoá tiền sinh học → tiến hoá hoá học → tiến hoá sinh học.
tiến hoá sinh học → tiến hoá tiền sinh học → tiến hoá sinh học.
Quá trình tiến hóa trên trái đất có thể chia làm các giai đoạn:
Tiến hóa hóa học ® tiến hóa tiền sinh học ® tiến hóa sinh học.
Tiến hóa hóa học ® tiền hóa sinh học ® tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa sinh học ® tiến hóa hóa học ® tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa sinh học ® tiến hóa tiền sinh học ® tiến hóa hóa học.
Trong khí quyển nguyên thủy của Trái đất chưa có:
CO2
H2O
Oxygen
NH3
Trong quá trình phát sinh sự sống, tiến hóa tiền sinh học là quá trình
Hình thành các tế bào sơ khai đầu tiên từ các đại phân tử hữu cơ.
Tổng hợp các hợp chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.
Trùng phân tạo các đại phân tử hữu cơ
Hình thành các loài sinh vật từ tế bào đầu tiên
