Font size
Worksheets10_OntapGHK2.cd
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 16mins
Để biết kích thước của danh sách ta dùng hàm:
len()
sort()
pop()
type()
Để khởi tạo danh sách b có 5 phần tử 1, 2, 3, 4, 5 ta dùng viết:
b = 1, 2, 3, 4, 5
b = (1, 2, 3, 4, 5)
b = [1..5]
b = [1, 2, 3, 4, 5]
Để thêm phần tử vào cuối danh sách ta dùng hàm:
append()
pop()
clear()
remove()
Để xóa phần tử thứ 2 trong danh sách a ta dùng lệnh:
del(2)
del a[2]
del a
remove(2)
Để xóa tất cả các phần tử trong danh sách, ta gọi hàm thành viên:
append()
pop()
clear()
remove()
Để gọi đến phần tử đầu tiên trong danh sách a ta dùng lệnh:
a[1]
a[0]
a0
a[]
Cho mảng a=[0,2,4,6]. Phần tử a[1]=?
2
0
4
6
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên thì danh sách a có các phần tử:
[4,1,2,3]
[1,2,3]
[1,2,3,4]
[1,4,2,3]
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên thì danh sách a có các phần tử:
[1,2]
[2,3]
[1,3]
[2]
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên thì danh sách a có các phần tử:
[0,1,2,3]
[2,3]
[2,1,2,3]
[1,2,3,2]
Lệnh a.sort() thực hiện:
Xóa danh sách a.
Sắp xếp danh sách a theo thứ tự không giảm.
Sắp xếp danh sách a theo thứ tự không tăng.
Gọi đến phần tử đầu tiên trong danh sách a
Đoạn chương trình bên có kết quả là
2 4 6
4 6 8
4 8 12
i*2
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên, danh sách a hiển thị trên màn hình là:
[1,2,3,5]
[3,1,5,2]
[5,3,2,1]
[3,5,2,1]
Để khởi tạo danh sách a là một danh sách rỗng ta viết:
a=’’
a=[]
a=[0]
a=””
Cho danh sách a gồm các phần tử [3,4,5]. Khi đó len(a)=?
3
2
4
5
Đoạn lệnh bên làm nhiệm vụ gì?
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho danh sách A có 10 phần tử là số nguyên.
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho danh sách A có 10 phần tử là số thực.
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho danh sách A có 10 phần tử là xâu.
Không có đáp án đúng.
Cách khai báo biến danh sách sau đây, cách nào sai?
ls = [1, 2, 3]
ls = [x for x in range(3)]
ls = list(3).
ls = [int(x) for x in input().split()]
Đối tượng dưới đây thuộc kiểu dữ liệu nào?
A = [1, 2, ‘3’]
list.
int.
float.
string.
Phương thức nào sau đây dùng để thêm phần tử vào list trong python?
abs().
link().
append().
add().
Duyệt từng phần tử trong A.
Tính tổng các phần tử trong A.
Tính tổng các phần tử không âm trong A.
Tính tổng các phần tử dương trong A.
Kết quả của chương trình sau là gì?
1 2 3 4 5 6
1 2 3 4 5 6 5
1 2 3 4 5
2 3 4 5 6 5
Phát biểu nào sau đây là sai?
Sau khi thực hiện lệnh clear(), danh sách gốc trở thành rỗng.
Lệnh remove () có chức năng xoá một phần tử có giá trị cho trước.
Lệnh remove() xoá tất cả các phần tử có giá trị cho trước trong list.
Clear() có tác dụng xoá toàn bộ các danh sách.
Danh sách A trước và sau lệnh insert() là [1, 3, 5, 0] và [1, 3, 4, 5, 0]. Lệnh đã dùng là lệnh gì?
insert(2, 4).
insert(4, 2).
insert(3, 4).
insert(4, 3).
Python là:
Ngôn ngữ lập trình bậc cao.
Ngôn ngữ lập trình bậc thấp.
Chương trình dịch.
Ngôn ngữ máy.
Trong ngôn ngữ lập trình Python, để in ra màn hình ta sử dụng lệnh:
write()
Print()
cout<<
print()
Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về ngôn ngữ Python ?
Python phân biệt chữ hoa và chữ thường.
Python là ngôn ngữ lập trình bậc cao.
Python được dùng để phát triển các ứng dụng web, phần mềm ứng dụng, điều khiển robot…
Python là ngôn ngữ máy tính có thể trực tiếp hiểu và thực hiện được
Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc v (km/h). Câu lệnh để tính ‘Thời gian ô tô đó đi hết quãng đường s (km)’ là:
print(s/v)
print('s/v')
print s/v
Print(s/v)
Trong cửa sổ Shell của Python:
Thực hiện ngay từng câu lệnh và thấy được kết quả.
Không thực hiện ngay từng câu lệnh và không thấy được kết quả.
Không thể thực hiện bất kì câu lệnh nào.
Không thể thực hiện từng câu lệnh mà thực hiện toàn bộ
Lí do ta nên dùng ngôn ngữ lập trình bậc cao khi viết chương trình:
Máy tính có thể trực tiếp hiểu và thực hiện.
Gần với ngôn ngữ tự nhiên, cú pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ học.
Có thể viết thoải mái không cần theo quy tắc của ngôn ngữ lập trình.
Chỉ dùng phục vụ trong học tập, không có tính ứng dụng trong phát triển ứng dụng web, lập trình games…
Trong ngôn ngữ lập trình Python, phát biểu nào sau đây là đúng?
Python là ngôn ngữ lập trình bậc cao duy nhất
Chương trình máy tính là một dãy các câu lệnh mà máy tính không hiểu được.
Python phân biệt chữ hoa với chữ thường.
Dãy kí tự muốn in ra màn hình dùng câu lệnh print( ) và không cần dùng cặp nháy.
Cho đoạn chương trình sau:
a=b=1
c=1
d=2
print(a+b+c+d)
Kết quả trên màn hình là:
3
4
5
6
Hình vuông có cạnh là 10(cm). Ta có thể dùng Python để viết chương trình tính diện tích hình vuông là:
print(‘dien tich hinh vuong la:’,a*a)
print(‘dien tich hinh vuong la:a*a’)
print(dien tich hinh vuong la:a*a)
print ‘dien tich hinh vuong la:’,a*a
Trong bài toán giải phương trình ax+b=0 có các biến là?
a, b
a, b, x
x
Không có biến
Câu lệnh nhập với biến kiểu nguyên là:
Biến=(input(dòng thông báo)
Biến=float(input(dòng thông báo))
Biến=input()
Biến=int(input(dòng thông báo))
Câu lệnh nhập với biến kiểu thực là:
Biến=(input(dòng thông báo)
Biến=float(input(dòng thông báo))
Biến=input()
Biến=int(input(dòng thông báo))
Để nhập từ bàn phím biến b kiểu thực ta viết:
b=input(‘n=’)
b=float(input(‘n=’))
b=int(input(‘n=’))
b=int,float(input(‘n=’))
Cho đoạn chương trình như hình bên.
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của b là:
4
2
6
3
Cho đoạn chương trình như hình bên
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của d là:
0
1
3
x//y
Câu lệnh nào sau đây viết đúng:
if a>b
print(a)
if a>b: print(a)
if a>b print(a)
if a>b:
print(a)
Chọn phát biểu đúng?
Cho biểu thức: x or y
Cho kết quả là False khi và chỉ khi x và y đều nhận giá trị False.
Cho kết quả là True khi x và y đều nhận giá trị True.
Đảo giá trị của x và y cho nhau
Cho kết quả là False khi và chỉ khi x hoặc y nhận giá trị False.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Các ngôn ngữ lạp trình bậc cao đều có câu lệnh thể hiện cấu trúc rẽ nhánh.
Điều kiện trong câu lệnh rẽ nhánh có thể là phép gán.
Trong cấu trúc if hoặc if-else câu lệnh hoặc nhóm câu lệnh phải được viết:
Lùi vào trong một số vị trí so với dòng chứa điều kiện và viết thẳng hàng với nhau.
Câu lệnh rẽ nhánh trong Python có 2 dạng cơ bản là if và if-else
Cho đoạn chương trình như hình bên:
Lỗi sai trong đoạn chương trình trên là:
Nhóm lệnh không lùi vào một Tab so với dòng chứa điều kiện.
Thiều dấu chấm sau mỗi câu lệnh.
Không viết hoa chữ cái đầu của mỗi dòng.
Không có dấu kết thúc câu.
Biến chạy trong vòng lặp for i in range(n) tăng lên mấy đơn vị sau mỗi lần lặp?
1
2
0
3
Trong câu lệnh lặp hình bên:
Khi kết thúc câu lệnh trên, câu lệnh print(j) được thực hiện bao nhiêu lần?
10 lần.
1 lần.
5 lần.
Không thực hiện.
Cho đoạn chương trình như hình bên.
Sau khi thực hiện chương trình giá trị của biến j bằng bao nhiêu?
10
12
11
14
Xác định số vòng lặp cho bài toán: tính tổng các số nguyên từ 1 đến 100?
1
100
99
101
Đoạn chương trình sau giải bài toán nào?
Tính tổng các số chia hết cho 3 hoặc 5 trong phạm vi từ 1 đến 100.
Tính tổng các số chia hết cho 3 hoặc 5 trong phạm vi từ 1 đến 101.
Tính tổng các số chia hết cho 3 và 5 trong phạm vi từ 1 đến 101.
Tính tổng các số chia hết cho 3 và 5 trong phạm vi từ 1 đến 100.
Cho biết kết quả khi chạy đoạn chương trình sau:
12
10
8
6
Lệnh nào in ra màn hình các giá trị sau?
11111
22222
33333
44444
55555
for i in range(1, 6): print(i)
for i in range(1,6): print(str(i)*5)
for i in range(1, 5): print(str(i)*5)
for i in range(0, 5): print(str(i)*5)
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào chưa chính xác?
while là lệnh lặp với số lần không biết trước.
for là lệnh lặp với số lần xác định trước.
Khối lệnh lặp while được thực hiện cho đến khi <điều kiện> = False.
Số lần lặp của lệnh lặp for không được xác định bởi vùng giá trị của lệnh range().
Sau khi đoạn chương trình hình bên được thực hiện, giá trị của tổng bằng bao nhiêu:
9
10
11
12
Cho biết kết quả của đoạn chương trình dưới đây:
Trên màn hình xuất hiện một số 10.
Trên màn hình xuất hiện 10 chữ a.
Trên màn hình xuất hiện một số 11.
Chương trình bị lặp vô tận.
Tính tổng S = 1 + 2 + 3 + 4 +… + n + … cho đến khi S>10000. Điều kiện nào sau đây cho vòng lặp while là đúng:
while S >= 10000.
while S < 10000.
while S <= 10000.
While S >10000.
Hãy đưa ra kết quả trong đoạn lệnh hình bên:
5 từ python.
4 từ python.
3 từ python.
Không có kết quả.
Hoạt động nào sau đây lặp với số lần lặp chưa biết trước?
Ngày tắm hai lần.
Học bài cho tới khi thuộc bài.
Mỗi tuần đi nhà sách một lần.
Ngày đánh răng hai lần.
Kết quả của chương trình hình bên là gì?
8, 6, 4, 2.
8, 6, 4.
6, 4, 2.
8, 6, 4, 2, 0
Trong Python, câu lệnh nào dưới đây in ra màn hình 10 dòng, mỗi dòng có 1 chữ A?
for i in range(10): prin(“A”)
for i in range(10): print(“A”)
for i in range(10): print(A)
for i in range(10) print(“A”)
Cho các câu lệnh sau, hãy chỉ ra câu lệnh đúng:
x = 0
for i in range(10): x = x + 1
x = 0
for i in range(10): x:= x + 1
x = 0
for i in range(10) x = x + 1
x:= 0
for i in range(10): x = x + 1
Xâu kí tự nào sau đây không hợp lệ?
256
‘123&*()+-ABC’
‘1010110&0101001’
‘Tây nguyên’
Xâu kí tự ‘123&*()+-ABC’ có độ dài là:
12
11
10
9
Có bao nhiêu cách duyệt từng kí tự của xâu?
2
3
4
1
Phát biểu nào sau đây là sai?
Truy cập từng kí tự của xâu qua chỉ số, chỉ số từ 0 đến độ dài len()
Truy cập từng kí tự của xâu qua chỉ số, chỉ số từ 0 đến độ dài len() -1
Xâu kí tự trong Python là dãy các kí tự Unicode
Xâu có thể được coi là danh sách các kí tự nhưng không thay đổi từng kí tự của xâu
Kết quả của đoạn chương trình sau là gì?
1 7 3
7 3
1 7
1 3
Cho s1 = “abc”, s2 = “ababcabca”. Các biểu thức sau đây biểu thức nào cho kết quả sai?
“abc123” in s2
s1 in s2
s1 + s1 in s2
“abcabca” in s2
Đoạn chương trình sau cho kết quả là gì?
1 7 2
8 1 7
8 1 7 2
7 2 3
Đoạn chương trình sau cho kết quả là:
4
3
5
6
Phát biểu nào sau đây là sai?
Lệnh join() và lệnh split() có chưc năng giống nhau là dùng để nối xâu
Để tìm một xâu trong một xâu khác có thể dùng toán tử in hoặc lệnh find(). Lệnh find() trả về vị trí của xâu con trong xâu mẹ
Lệnh split() tách một xâu thành các từ và đưa vào một danh sách
Lệnh join() có tác dụng ngược với lệnh split(), có chức năng nối các phần tử (là xâu) của một danh sách thành một xâu
Các dòng lệnh sau đây cho kết quả là gì?
19
True
False
20
Các dòng lệnh sau đây cho kết quả là gì?
True
19
False
20
Xâu kí tự được đặt trong cặp dấu:
Nháy đơn (‘’) hoặc nháy kép (“”)
Ngoặc đơn ()
Ngoặc vuông []
Ngoặc nhọn {}
Xâu rỗng là xâu có độ dài bằng bao nhiêu?
0
1
2
-1
Để biết độ dài của xâu s ta dùng hàm gì?
str(s)
len(s)
length(s)
s.len()
Có bao nhiêu xâu kí tự nào hợp lệ?
1) “123_@##”
2) “hoa hau”
3) “346h7g84jd”
4) python
5) “01028475”
6) 123456
5
6
4
3
Nếu S = "1234567890" thì S[0:4] là gì?
"123"
"0123"
"01234"
"1234"
Chương trình sau cho kết quả là bao nhiêu?
C
o
c
Bị lỗi
Biểu thức logic "01" in "10101" sẽ trả về giá trị gì?
True
False
true
false
Phát biểu nào sau đây là sai?
Có thể truy cập từng kí tự của xâu thông qua chỉ số.
Chỉ số bắt đầu từ 0.
Có thể thay đổi từng kí tự của một xâu.
Python không có kiểu dữ liệu kí tự.
Kết quả trên màn hình của chương trình là:
a
b
ab
ba
Đoạn chương trình bên cho kết quả nào?
bce
adbcade
dbcde
dbcae
Đoạn chương trình bên cho kết quả nào?
abc
bcde
bcd
cde
Cho chương trình hình bên, khi nhập dãy a gồm các số -5 7 8 -1 0. hãy cho biết kết quả sau khi chạy chương trình
(a)
Điền lệnh thích hợp vào ... để hoàn thiện chương trình bên
(a)
Điền lệnh thích hợp vào ... để hoàn thiện chương trình đếm số các số dương trong dãy a
(a)
Điền lệnh hợp lí vào ... để hoàn thành chương trình đếm số lượng chữ số trong xâu
(a)
Viết lệnh chèn vào danh sách A phần tử 100 tại vị trí 10
(a)
Viết lệnh nhập danh sách số nguyên A từ bàn phím các số cách nhau bởi dấu cách
(a)
Điều kiện để tính tổng các số chia hết cho 3 hoặc 5 là
(a)
Câu lệnh để in các số từ 1 đến 50 trên 1 hàng ngang mỗi số cách nhau bởi dấu cách là
(a)
Câu lệnh tính tổng các số từ 1 đến 100 là
(a)
Phương án nào sau đây nêu đúng độ dài của xâu "Chúc em học tốt"
15
16
17
14
Xâu kí tự được đặt trong cặp dấu:
Nháy đơn (‘’) hoặc nháy kép (“”)
Ngoặc đơn ()
Ngoặc vuông []
Ngoặc nhọn {}
Cho câu lệnh sau.
print("Một số lệnh làm việc với xâu kí tự".find("làm")
Phương án nào sau đây là kết quả của câu lệnh trên?
10
11
12
13
Cho chương trình sau.
Phương án nào sau đây là kết quả được in ra màn hình?
12
2
0
Phương án nào sau đây là câu lệnh dùng để đếm số kí tự của xâu?
print().
split().
len().
join().
Xâu rỗng được định nghĩa là
empty = "rỗng".
empty = [].
empty = 0.
empty = "".
Chương trình sau.
1. a = "Chúc em học tốt"
2. if len(a) > 10:
3. print("Xâu dài có nhiều kí tự")
4. else:
5. print("Xâu ngắn có ít kí tự")
Phương án nào sau đây là kết quả in ra màn hình?
"Xâu dài có nhiều kí tự".
"Xâu ngắn có ít kí tự".
Xâu ngắn có ít kí tự.
Xâu dài có nhiều kí tự.
Chương trình sau.
Phương án nào sau đây là kết quả in ra màn hình?
2
7
8
3
Chương trình sau.
Phương án nào sau đây là kết quả in ra màn hình?
[Em, hãy, học, tập, thật, tốt, nhé].
["Em", "hãy", "học", "tập", "thật", "tốt", "nhé"].
"Em", "hãy", "học", "tập", "thật", "tốt", "nhé".
Em, hãy, học, tập, thật, tốt, nhé.
Cho chương trình sau.
Phương án nào sau đây là kết quả in ra màn hình?
0 2 5 3 7.
0. 2. 5. 6. 7.
"0.2.5.6.7".
".0 2 5 3 7".
Chương trình sau.
1. a = "Hiện nay trí tuệ nhân tạo đang phát triển mạnh mẽ"
2. aline = a.split()
3. s = ",".join(aline)
4. print(s)
Phương án nào sau đây là kết quả in ra màn hình?
Hiện,nay,trí,tuệ,nhân,tạo,đang,phát,triển,mạnh,mẽ.
"Hiện nay trí tuệ nhân tạo đang phát triển mạnh mẽ".
Hiện nay trí tuệ nhân tạo đang phát triển mạnh mẽ.
[Hiện,nay,trí,tuệ,nhân,tạo,đang,phát,triển,mạnh,mẽ].
Hàm len() cho biết:
Độ dài (hay số kí tự) của xâu.
Chuyển xâu ban đầu thành kí tự in hoa.
Vị trí của kí tự đầu tiên trong xâu.
Vị trí của kí tự bất kì trong xâu.
Cho xâu st=’abc’. Hàm len(st) có giá trị là:
1
2
3
4
Cho đoạn chương trình sau:
s1=’a’
s2=’b’
print(s1+s2)
Kết quả trên màn hình là:
‘a’
‘b’
‘ab’
‘ba’
Hàm y.count(x) cho biết:
Vị trí xuất hiện đầu tiên của x trong y.
Vị trí xuất hiện cuối cùng của x trong y.
Cho biết số kí tự của xâu x+y
Đếm số lần xuất hiện không giao nhau của x trong y.
Cho đoạn chương trình sau:
S1=’abcd’
S2=’a’
print(S1.cout(S2))
Trên màn hình sẽ xuất hiện giá trị là:
1
2
3
4
Xâu rỗng là xâu có độ dài bằng:
3
2
1
0
Cho xâu st=’abc’.
st[0]=?
‘b’
‘a’
‘c’
0
Hàm y.replace(x1,x2) có nghĩa là:
Tạo xâu mới từ xâu y bằng cách thay thế xâu con x2 của y bằng xâu x1.
Tạo xâu mới bằng cách ghép xâu x1 và xâu x2.
Thay thế xâu x1 bằng xâu x1+x2.
Tạo xâu mới từ xâu y bằng cách thay thế xâu con x1 của y bằng xâu x2.
Hàm y.find(x) cho biết điều gì?
Trả về vị trí xuất hiện cuối cùng của xâu y trong xâu x.
Trả về số nguyên xác định vị trí đầu tiên trong xâu x mà từ đó xâu y xuất hiện như một xâu con của xâu x.
Trả về số nguyên xác định vị trí đầu tiên trong xâu y mà từ đó xâu x xuất hiện như một xâu con của xâu y.
Trả về vị trí xuất hiện cuối cùng của xâu x trong xâu y.
Cho đoạn chương trình sau:
s=’abcde’
print(s[1:4])
Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu:
‘abc’
‘bcde’
‘cde’
‘bcd’
Cho đoạn chương trình sau:
s=’abcde’
print(s[:4])
Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu:
‘abcd’
‘cde’
‘bcde’
‘abc’
Cho đoạn chương trình sau:
s=’abcde’
print(s[3:])
Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu:
‘de’
‘cde’
‘bcde’
‘abcd’
Cho đoạn chương trình sau:
y=’abcae’
x1=’a’
x2=’d’
print(y.replace(x1,x2))
Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu:
’bce’
’dbcae’
’dbcde’
’adbcade’
Phương án nào sau đây nói đúng về kiểu dữ liệu của các phần tử trong danh sách?
Kiểu số và xâu kí tự khác nhau.
Các kiểu dữ liệu số (số nguyên, số thực).
Khác nhau (số nguyên, xâu kí tự,...).
Xâu kí tự, bool khác nhau.
a=[7,9,5,2,1,10]
print(a[2])
2
1
9
5
Phương án nào sau đây nói đúng về kiểu dữ liệu danh sách (List)?
Là tập hợp các phần tử không có thứ tự và cặp các phần tử có kiểu dữ liệu giống nhau.
Là tập hợp các phần tử có thứ tự và mỗi phần tử có thể có kiểu dữ liệu khác nhau.
Là tập hợp các phần tử không có thứ tự và các phần tử bắt buộc khác nhau về dữ liệu.
Là tập hợp các phần tử có thứ tự và mọi phần tử có cùng một kiểu dữ liệu.
Cho 2 câu lệnh sau.
A=[7,8,2,3,4,5,7,9,9]
len(A)
Kết quả của các câu lệnh trên là
7
8
9
10
Câu lệnh nào sau đây dùng để chèn thêm phần tử i vào cuối danh sách b?
b.append(i)
i.append(b,x)
b.insert(i,x)
i.append(b)
Câu lệnh nào sau đây xóa nhanh toàn bộ danh sách?
append()
remove()
clear()
insert()
Phương án nào sau đây dùng để kiểm tra một giá trị có nằm trong danh sách hay không?
for.
range.
int.
in.
Cho chương trình sau.
Chương trình trên in ra màn hình kết quả là
[12, 14, 35, 46, 78, 5, 23, 1].
[12, 14, 35, 46, 78, 23, 1].
[12, 14, 35, 46, 78, 12, 23, 1].
[12, 14, 35, 46, 12, 5, 23, 1].
Ý kiến nào sai về các câu lệnh xử lí danh sách trong Python?
Sau khi thức hiện lệnh clear(), các phần tử trả về giá trị 0.
Thêm phần tử vào danh sách tại chỉ số cho trước ta dùng lệnh insert.
Lệnh append() bổ sung phần tử vào cuối danh sách.
Lệnh remove() dùng để xóa giá trị đó có trong danh sách.
Ý kiến nào đúng về các câu lệnh xử lí danh sách trong Python?
Sau khi thức hiện lệnh clear(), các phần tử trả về giá trị 0.
Thêm phần tử vào danh sách tại chỉ số cho trước ta dùng lệnh insert.
Lệnh append() bổ sung phần tử vào đầu danh sách.
Lệnh remove() trả về True nếu giá trị đó có trong danh sách.
Lệnh dùng để tính độ độ dài của danh sách là
len().
del().
range().
clear().
Cho chương trình sau.
Phương án nào sau đây là kết quả của chương trình?
[3, 5, 1, 32, 54, 23, 17, 94, 25, 6, 46].
[6, 46, 3, 5, 1, 32, 54, 23, 17, 94, 25].
[3, 5, 7, 32, 54, 23, 17, 94, 25, 6, 46].
[6, 46, 3, 5, 7, 32, 54, 23, 17, 94, 25].
Cho chương trình sau.
Phương án nào sau đây là kết quả của chương trình?
135
140
125
137
Để khởi tạo danh sách b có 5 phần tử 1, 2, 3, 4, 5 ta dùng viết:
b = 1, 2, 3, 4, 5
b = (1, 2, 3, 4, 5)
b = [1..5]
b = [1, 2, 3, 4, 5]
Để xóa phần tử thứ 2 trong danh sách a ta dùng lệnh:
del(2)
del a[2]
del a
remove(2)
Cho danh sách a=[0,2,4,6]. Phần tử a[1]=?
0
6
2
4
Cho đoạn chương trình sau:
a=[3,1,5,2]
a.sort()
print(a)
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên, danh sách a hiển thị trên màn hình là:
[1,2,3,5]
[3,1,5,2]
[5,3,2,1]
[3,5,2,1]
