Font size
WorksheetsÔn tập giữa kỳ 2 - Python
Total questions: 37
Worksheet time: 34mins
Cho xâu s = 'CHÀO NGÀY MỚI', y = 'CẢM ƠN'.
Em hãy viết chương trình con thực hiện viết câu lệnh và cho biết kết quả các công việc sau:
a) Xác định xâu con của xâu s từ vị trí 5 đến trước vị trí 9.
b) Tạo xâu z bằng cách ghép xâu s và xâu y.
Điều kiện trong câu lệnh lặp với số lần không biết trước thường là?
Câu lệnh đơn.
Phép gán.
Phép so sánh.
Câu lệnh ghép.
Trong Python có mấy dạng lặp?
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây là sai?
Câu lệnh thể hiện lặp với số lần không biết trước phải sử dụng một biểu thức logic làm điều kiện lặp.
Dùng câu lệnh while ta cũng thể hiện được cấu trúc lặp với số lần không biết trước.
Trong Python có 2 dạng lặp: lặp với số lần biết trước và lặp với số lần không biết trước.
Dùng câu lệnh for ta cũng thể hiện được cấu trúc lặp với số lần không biết trước.
Cho xâu s1 = ' XIN CHÀO HẢI PHÒNG ' và xâu s2 =’ TRƯỜNG THPT THĂNG LONG ’
Em hãy viết chương trình con thực hiện viết câu lệnh và cho biết kết quả các công việc sau:
a) Đưa ra độ dài của xâu s1.
b) Tại xâu s1 thay thế "HẢI PHÒNG" thành "CÁC BẠN", tại xâu s2 thay thế "THPT" thành "CẤP 3"
Cú pháp đúng của câu lệnh lặp for:
for <biến> in range(m, n):
Khối lệnh cần lặp
for <biến> in range(m, n) Khối lệnh cần lặp
for <biến> in: Khối lệnh cần lặp
for <biến> range(m, n): Khối lệnh cần lặp
Để khai báo dữ liệu kiểu xâu thì dữ liệu phải được khai báo trong cặp ngoặc nào sau đây?
Cặp dấu ngoặc vuông [ ].
Cặp dấu ngoặc móc { }.
Cặp dấu ngoặc tròn ( ).
Cặp dấu nháy đơn ‘ ’ hoặc cặp dấu nháy kép.
Từ khóa dùng để khai báo hàm trong Python là gì?
procedure.
def.
return.
function.
Thư viện math cung cấp
các hằng và hàm Toán học.
thủ tục vào – ra của chương trình.
hỗ trợ việc tạo ra các lựa chọn ngẫu nhiên.
hỗ trợ trực tiếp các định dạng nền và lưu trữ dữ liệu.
Phát biểu nào chính xác khi nói về hàm trong Python?
Không thể gọi một hàm trong một hàm khác.
Mỗi hàm chỉ được gọi một lần.
Người viết chương trình không thể tự tạo các hàm.
Hàm có thể được tái sử dụng trong chương trình.
Cho danh sách f = [1, 8, 2, 7, 4, 5, 3, 9], e = [‘Tin’, ‘Toán’, ‘Anh’]
Em hãy thực hiện viết câu lệnh và cho biết kết quả các công việc sau:
a) Thêm phần tử 10 vào vị trí thứ 4 của danh sách f và cho biết kết quả?
b) Tạo danh sách g bằng cách ghép danh sách e và danh sách f.
Hàm trong Python được khai báo theo mẫu
def tên_hàm (Tham số):
Khối lệnh
function tên hàm (tham số):
Khối lệnh
procedure tên hàm (tham số):
Khối lệnh
return tên hàm (tham số):
Khối lệnh
Để định nghĩa một hàm trong Python, cú pháp nào sau đây là đúng?
def tên_hàm(tham số) Các lệnh mô tả hàm
def tên_hàm(tham số): Các lệnh mô tả hàm
def tên_hàm(): Các lệnh mô tả hàm
def (tham số): Các lệnh mô tả hàm
Xâu kí tự trong Python là
A) một dãy các kí tự đặt trong cặp dấu nháy đơn hoặc nháy kép.
B) một kí tự.
C) một dãy các số.
D) một giá trị bất kì.
Các phần tử trong danh sách bởi dấu
chấm “.”
phẩy “,”
chấm phẩy “;”
hai chấm “..”
Độ dài của xâu được tính thông qua hàm
app.end()
range()
len()
for
Để thay thế từ hoặc cụm từ bằng từ hoặc cụm từ khác, ta sử dụng hàm nào?
y.replace(x1,x2).
y.find(x).
y.count(x).
y.len(x).
Để khai báo dữ liệu kiểu danh sách thì dữ liệu phải được khai báo trong cặp ngoặc nào sau đây?
Cặp dấu ngoặc vuông [ ].
Cặp dấu nháy đơn ‘ ’ hoặc cặp dấu nháy kép.
Cặp dấu ngoặc móc { }.
Cặp dấu ngoặc tròn ( ).
Ý nghĩa của hàm xử lí danh sách a.pop(i) là gì?
Xóa phần tử đứng ở vị trí i trong danh sách a và đưa ra phần tử này.
Giữ nguyên danh sách a mà không thay đổi.
Thêm phần tử vào danh sách a.
Trả về độ dài của danh sách a.
Để ghép các danh sách thành một danh sách ta dùng
phép “*”
phép “.”
phép “+”
phép “/”
Hàm range(101) sẽ tạo ra
một dãy số từ 0 đến 100.
một dãy số từ 1 đến 101.
101 số ngẫu nhiên.
một dãy số ngẫu nhiên 101.
Viết chương trình nhập vào một số nguyên dương n, sau đó in ra các giá trị từ n về 1
Kết quả của đoạn chương trình sau: s = 0 for i in range(1, 10): s = s + i print(s)
10.
55.
15.
45.
Cho đoạn chương trình sau: a=6 s=0 while (a>0): s=s+a a=a-1
21.
5.
20.
6.
Khi sử dụng hàm sqrt() ta cần khai báo thư viện
zlib.
ramdom.
math.
datetime.
Hàm gcd(x,y) trả về
bội chung nhỏ nhất của x và y.
trị tuyệt đối của x và y.
ước chung lớn nhất của x và y.
căn bậc hai của x và y.
def Phep_nhan (a): return a * 10; print(Phep_nhan(5))
A) 50.
B) 5.
C) 10.
D) Chương trình bị lỗi.
Cho xâu st='tinhoc10'. Hàm len(st) có giá trị là
B) 7.
A) 8.
C) 6.
D) 9.
Cho danh sách a=[0,2,4,6]. Phần tử a[0]=?
4.
2.
0.
6.
Kết quả của đoạn lệnh sau là: >>> a = '0942342345' >>> a[4]
3.
4.
2.
5.
Cho biết chương trình sau thực hiện công việc gì? a=input('Nhập xâu: ') if 'Đúng' in a: b=a.replace('Đúng','Giỏi') print(b)
Tìm vị trí xâu 'Giỏi'.
Thay thế xâu 'Giỏi' bằng xâu 'Đúng'.
Tìm vị trí xâu 'Đúng'.
Thay thế xâu 'Đúng' bằng xâu 'Giỏi'.
Lệnh nào thêm phần tử có giá trị 555 vào cuối danh sách X?
X.append(555).
X = X + 555.
X[len(X)]= 555.
[len(X)-1] = 555.
Cho đoạn chương trình:
a=[1, 2, 3]
a.insert(0, 2)
print(a)
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên thì danh sách a có các phần tử:
a=[1, 0, 2, 3].
a=[0,2,1, 2, 3].
a=[0,1, 2, 3].
a=[2, 1, 2, 3].
Ý nghĩa của hàm xử lí danh sách a.pop(i) là gì?
Xóa phần tử đứng ở vị trí i trong danh sách a và đưa ra phần tử này.
Xóa phần tử đứng ở vị trí a trong danh sách i và đưa ra phần tử này.
Xóa phần tử đứng ở vị trí (i – 1) tong danh sách a và đưa ra phần tử này.
Xóa phần tử đứng ở vị trí (a – 1) trong danh sách i và đưa ra phần tử này.
Cho danh sách f = [1, 8, 2, 7, 4, 5, 3, 9]
Em hãy thực hiện viết câu lệnh và cho biết kết quả các công việc sau:
a) Xóa phần tử ở vị trí thứ 3.
b) Sắp xếp các phần tử của danh sách f.
Hàm range(101) sẽ tạo ra
một dãy số từ 1 đến 101 .
một dãy số từ 0 đến 100.
101 số ngẫu nhiên.
một dãy số ngẫu nhiên 101.
Viết chương trình con nhập vào một xâu ký tự “Xin Chào Python” và in ra 5 lần xâu ký tự đó
