NEW
Font size
WorksheetsVNese Coaching 2
Total questions: 10
Worksheet time: 3mins
Điều nào sau đây định nghĩa đúng nhất về Sự cố đặc biệt nghiêm trọng? /Which of the following best defines a Sentinel Event?
Một Sự cố gây ra sự bất tiện nhỏ cho bệnh nhân/ An event that results in minor inconvenience to a patient.
Một Sự cố không liên quan đến an toàn bệnh nhân, liên quan đến khiếu nại của nhân viên /A non-patient safety event related to staff complaints.
Một Sự cố an toàn bệnh nhân dẫn đến tử vong, tổn thương vĩnh viễn hoặc tổn thương tạm thời nghiêm trọng /A patient safety event that leads to death, permanent harm, or severe temporary harm.
Một Sự cố an toàn bệnh nhân có khả năng gây hại nhưng không xảy ra /A patient safety event that had the potential to cause harm but did not.
Sự cố suýt xảy ra trong an toàn bệnh nhân là gì? /What is a Near Miss in patient safety?
Một Sự cố gây tổn hại cho bệnh nhân /An event that causes harm to the patient.
Một Sự cố an toàn bệnh nhân không ảnh hưởng đến bệnh nhân nhưng có khả năng gây hại /A patient safety event that did not reach the patient but had the potential to cause harm.
Một tình huống nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến bệnh nhân /A hazardous condition that directly affects a patient.
Một Sự cố trong đó bệnh nhân phản ánh không hài lòng về dịch vụ bệnh viện /An event where a patient reports dissatisfaction with hospital services .
Mục đích của Phân tích nguyên nhân gốc rễ (RCA) là gì? /What is the purpose of Root Cause Analysis (RCA)?
Xác định và giải quyết nguyên nhân gốc rễ của sự cố để ngăn ngừa tái diễn /To identify and address the underlying causes of an event to prevent recurrence.
Quy trách nhiệm cho cá nhân gây ra sự cố /To assign blame to individuals responsible for an incident.
Chỉ ghi nhận sự cố để tham khảo trong tương lai /To document incidents for future reference only.
Thay thế tất cả các thiết bị y tế bị lỗi sau một sự cố /To replace all faulty medical equipment after an incident.
Theo khuôn khổ ERM, những Phân loại (Cấp 1) nào sau đây là đúng và hoàn thiện /Following ERM framework, which one is the correct and completed Domains (Level 1):
Rủi ro về Chiến lược; Rủi ro về Tài chính; Rủi ro về Công nghệ /Strategic Risk; Financial Risk; Technology Risk
Rủi ro về Hoạt động; Rủi ro về Tài chính; Rủi ro về Công nghệ. /Operational Risk; Financial Risk; Technology Risk
Rủi ro về Chiến lược; Rủi ro về Tài chính; Rủi ro về Công nghệ; Rủi ro về Hoạt động; Rủi ro về Quy định; Rủi ro về Khí hậu và Môi trường, Xã hội và Quản trị (“ESG”) /Strategic Risk; Financial Risk; Technology Risk; Operational Risk; Regulatory Risk; Climate and Environment, Social & Governance (“ESG”) Risk.
Rủi ro về Chiến lược; Rủi ro về Tài chính; Rủi ro về Công nghệ; Rủi ro về Hoạt động; Rủi ro về Pháp lý & Quy định; Rủi ro về Khí hậu và Môi trường, Xã hội và Quản trị (“ESG”) /Strategic Risk; Financial Risk; Technology Risk; Operational Risk; Legal & Regulatory Risk; Climate and Environment, Social & Governance (“ESG”) Risk.
Các đánh giá rủi ro hiện tại trong bệnh viện bao gồm những gì? /What are current Risk Assessment in the hospital?
Đánh giá nguy cơ và tính dễ tổn thương (HVA), Đánh giá rủi ro cơ sở vật chất và Đánh giá rủi ro kiểm soát nhiễm khuẩn. /Hazard and Vulnerability Assessment (HVA), Facility Risk Assessment and Infection Control Risk Assessment.
Đánh giá rủi ro điện giải cô đặc và FMEA (Phân tích chế độ lỗi và tác động). /Concentrates Electrolytes Risk Assessment and FMEA (Failure Mode and Effects Analysis).
Đánh giá rủi ro chuỗi cung ứng /Supply Chain Risk Assessment.
FMEA (Phân tích chế độ lỗi và tác động), Đánh giá nguy cơ và tính dễ tổn thương (HVA), Đánh giá rủi ro cơ sở vật chất, Đánh giá rủi ro kiểm soát nhiễm khuẩn, Đánh giá rủi ro chuỗi cung ứng /FMEA (Failure Mode and Effects Analysis), Hazard and Vulnerability Assessment (HVA), Facility Risk Assessment, Infection Control Risk Assessment, Supply Chain Risk Assessment.
Điều nào sau đây KHÔNG phải là một phần của quy trình quản lý rủi ro? /Which of the following is NOT a part of the risk management process?
Nhận diện rủi ro /
Risk Identification.
Đánh giá rủi ro /Risk Assessment.
Ứng phó rủi ro (Xử lý rủi ro) /Risk Response (Risk Treatment).
Tránh rủi ro mà không cần đánh giá /Risk Avoidance Without Evaluation.
Câu nào sau đây là đúng để mô tả Quy trình quản lý rủi ro chủ động? /Which one is correct for Proactive Risk Management Process?
Nhận diện Rủi ro -> Đánh giá Rủi ro -> Xử lý Rủi ro -> Theo dõi Rủi ro -> Báo cáo Rủi ro /Risk Identification -> Risk Assessment -> Risk Response (Risk Treatment) -> Risk Monitoring -> Risk Reporting
Đánh giá Rủi ro ->Nhận diện Rủi ro -> Xử lý Rủi ro -> Theo dõi Rủi ro -> Báo cáo Rủi ro /Risk Assessment -> Risk Identification -> Risk Response (Risk Treatment) -> Risk Monitoring -> Risk Reporting
Risk Identification -> Risk Response (Risk Treatment) -> Risk Assessment -> Risk Monitoring -> Risk ReportingA. Nhận diện Rủi ro -> Xử lý Rủi ro -> Đánh giá Rủi ro -> Theo dõi Rủi ro -> Báo cáo Rủi ro/
Nhận diện Rủi ro -> Theo dõi Rủi ro -> Đánh giá Rủi ro -> Xử lý Rủi ro ->Báo cáo Rủi ro /Risk Identification -> Risk Monitoring ->Risk Assessment -> Risk Response (Risk Treatment) -> Risk Reporting
Thời gian báo cáo sự cố với Nguy cơ số 2/ Rủi ro Cao lên hệ thống báo cáo sự cố trực tuyến là bao lâu? /What is the time frame for reporting an incident with Risk Code 2/ High Risk to the online incident reporting system?
Trong vòng 8 giờ /Within 8 hours.
Trong vòng 24 giờ làm việc /Within 24 working hours
Trong vòng 48 giờ làm việc /Within 48 working hours.
Trong vòng 2 ngày làm việc /Within 2 working days.
Điều nào sau đây là một ví dụ về Tình huống nguy hiểm? /Which of the following is an example of a Hazardous Condition?
Một Sự cố suýt xảy ra nhưng không ảnh hưởng đến bệnh nhân /A near miss event that did not reach the patient.
Một lỗi hệ thống làm tăng nguy cơ gây hại bao gồm điều kiện môi trường nguy hại hoặc không an toàn (vd: ồn ào, bừa bộn, sàn trơn, vv..), không đủ số lượng nhân viên (không đủ khả năng giám sát, quan sát và cung cấp chăm sóc, điều trị và cung cấp dịch vụ cho bệnh nhân) /A system failure that increases the risk of harm include hazardous (or unsafe) conditions in the environment of care (such as noise, clutter, wet floors, and so forth), inadequate staffing levels (inability to effectively monitor, observe, and provide care, treatment, and services to patients).
Một khiếu nại về dịch vụ bệnh viện đã được giải quyết /A resolved complaint about hospital services.
Bệnh nhân nhận sai liều lượng thuốc /A patient receiving the wrong dosage of medication.
Công cụ nào thường được sử dụng để "Đánh giá rủi ro chủ động" theo tiêu chuẩn JCI? /Which tool is used for "Proactive Risk Assessment" in line with JCI Standards?.
RCA (Phân tích nguyên nhân gốc rễ) /RCA (Root Cause Analysis).
FMEA (Phân tích chế độ lỗi và tác động) /FMEA (Failure Mode and Effects Analysis).
Phân tích SWOT /SWOT Analysis.
Phân tích KPI/ KPI Analysis.
