Font size
WorksheetsÔn Tập Giữa Kỳ II - Lịch Sử 11
Total questions: 24
Worksheet time: 13mins
Nhằm tăng cường sức mạnh quân sự để đối phó với cuộc xâm lược của nhà Minh cuối thế kỉ XIV, Hồ Quý Ly đã tiến hành
cải cách văn hoá, xã hội, giáo dục.
xây dựng toà thành Tây kiên cố.
buộc vua Trần nhường ngôi cho mình.
ban hành chính sách hạn điền, hạn nô.
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Nước Đại Việt lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
Nhà Trần đang trong giai đoạn phát triển thịnh đạt.
Giặc Tống sang xâm lược nước ta lần thứ nhất.
Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao.
Về kinh tế - xã hội, nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang, thái ấp của quý tộc, Hồ Quý Ly đã
cho phát hành tiền giấy.
ban hành chính sách hạn điền.
cải cách chế độ giáo dục.
thống nhất đơn vị đo lường.
Hạn chế sự phát triển của Phật giáo, chấn chỉnh lại chế độ thi cử, đề cao chữ Nôm là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ về
kinh tế, xã hội.
văn hoá, giáo dục.
chính trị, quân sự.
hành chính, pháp luật.
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đề cao tư tưởng, tôn giáo nào?
Phật giáo.
Đạo giáo.
Nho giáo.
Thiên chúa giáo.
Về kinh tế - xã hội, cuộc cải cách của Hồ Quý Ly không đề cập đến nội dung nào sau đây?
Ban hành tiền giấy thay thế tiền đồng.
Hạn chế sở hữu ruộng tư của quý tộc.
Thống nhất đơn vị đo lường cả nước.
Chế tạo vũ khí, đóng thuyền chiến.
Để tăng cường khả năng bảo vệ đất nước, Hồ Quý Ly đã thực hiện biện pháp nào sau đây?
Gả các công chúa cho các tù trưởng miền núi.
Thi hành chính sách thần phục nhà Minh.
Tăng cường lực lượng quân đội chính quy.
Quan hệ hoà hiếu với Chăm-pa, Chân Lạp.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?
Bước đầu ổn định tình hình xã hội, củng cố tiềm lực đất nước
Là cuộc cải cách triệt để giúp đất nước vượt qua khủng hoảng.
Góp phần xây dựng nền văn hoá, giáo dục mang bản sắc dân tộc.
Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về việc trị nước.
Tình trạng nào sau đây thể hiện sự suy yếu về chính trị của nhà Trần nửa sau thế kỉ XIV?
Tầng lớp quý tộc suy thoái, xuất hiện các cuộc khởi nghĩa của nô lệ
Chính quyền địa phương khủng hoảng; hạn hán, mất mùa diễn ra thường xuyên
Quan hệ với Chăm – pa và nhà Minh căng thẳng, mất mùa diễn ra thường xuyên
Triều chính bị gian thần lũng đoạn, việc nước không còn được quan tâm
Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ.
Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan.
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước.
Phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài.
Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn, biến động.
Nền kinh tế sa sút, nạn đói diễn ra thường xuyên
Đất nước đứng trước nguy cơ bị nhà Minh xâm lược
Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng trầm trọng
“Một thước núi một tấc sông của ta lẽ nào lại vứt bỏ... Kẻ nào dám đem một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc thì tội phải tru di”. Lời căn dặn trên của vua Lê Thái Tông phản ánh điều gì?
Ý thức về việc bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc.
Sách lược ngoại giao của nhà Lê đối với Trung Hoa.
Chính sách đoàn kết để bảo vệ chủ quyền dân tộc.
Chính sách Nam tiến của nhà Lê.
Ban cấp ruộng đất ruộng đất cho quý tộc, quan lại cao là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?
Quân điền
Hạn điền
Hạn nô
Lộc điền
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
tình hình an ninh – xã hội ở nhiều địa phương bất ổn.
bộ máy nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục.
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua
dòng dõi tôn thất
tiến cử
giáo dục – khoa cử
đề cử
Nội dung nào phản ảnh đúng mục đích cải cách của vua Lê Thánh Tông?
Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước
Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ.
Biến nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khu vực.
Tăng cường tiềm lực đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm.
Để tập trung quyền lực vào nhà vua, Lê Thánh Tông đã
Bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ
Chú trọng đổi mới giáo dục khoa cử
Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô
Coi trọng bảo vệ quyền lợi phụ nữ, trẻ em
Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là
đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.
bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.
bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.
bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng tư bản.
Trong cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan tư vấn tối cao cho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng được gọi là
Hàn lâm viện.
Cơ mật viện.
Nội các.
Đô sát viện.
“Năm 1397, Hồ Quý Ly cho xây thành Tây Đô (còn gọi là thành Nhà Hồ, thuộc
Thanh Hóa ngày nay) rồi ép vua Trần dời đô về đây. Phía ngoài thành là hệ thống hào
quy mô lớn kết hợp lũy tre gai dày đặc. Năm 1402, nhà Hồ đắp sửa đường sá từ thành
Tây Đô đến Hóa Châu (Thừa Thiên Huế và phía Bắc Quảng Nam ngày nay). Năm 1405,
nhà Hồ cho quân đóng cọc gỗ lớn ở cửa biển và những nơi xung yếu trên sông để phòng
giặc, xây dựng hệ thống phòng thủ dài hàng trăm ki – lô – mét”
Đoạn trích đế cập đến một số hoạt động của nhà Hồ nhằm chấn chỉnh quốc phòng.
Việc xây thành Tây Đô, đắp sửa đường sá của Hồ Quý Ly nhằm mục đích duy nhất
là bảo vệ quyền lợi vương triều Hồ.
Đoạn trích chủ yếu nhằm phê phán sự lộng quyền của Hồ Quý Ly về mặt quân đội,
quốc phòng.
Việc xây thành Tây Đô, đắp sửa đường sá, đóng cọc gỗ lớn ở cửa biển của Hồ Quý
Ly xuất phát từ thực trạng đất nước đứng trước nguy cơ ngoại xâm.
Năm 1477, Lê Thánh Tông ban hành chế độ quân điền, chia ruộng đất công làng xã cho người dân, từ quan tam phẩm trở xuống đến binh lính, dân đinh, cư dân trong thôn xã theo tỉ lệ. Chính sách quân điền phủ định quyền chi phối ruộng đất công của làng xã theo tục lệ, buộc làng xã phải tuân thủ những nguyên tắc quy định về phân chia và hưởng thụ bộ phận ruộng đất công theo quy định của nhà nước. Trên nguyên tắc, ruộng đất công làng xã không được đem mua bán, chuyển nhượng, quyền đó thuộc về vua. Vua trở thành người chủ lớn nhất trong cả nước và nông dân làng xã trở thành tá điền của nhà nước, làng xã quản lí ruộng đất cho nhà nước trung ương và nhà vua.
Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực kinh tế.
Chế độ quân điền mà vua Lê Thánh Tông ban hành có điểm tích cực là đảm bảo cho người dân có ruộng đất để cày cấy, canh tác.
Với chính sách quân điền, nhà nước Lê sơ trở thành thế lực địa chủ tối cao, làng xã biến thành đơn vị thay mặt nhà nước quản lý ruộng đất.
Trong bối cảnh lịch sử lúc bấy giờ, chính sách quân điền gây ra nhiều hệ quá tiêu cực hơn là tích cực.
“Tháng 9 năm 1832, Minh Mạng lập ra Đô sát viện. Nhiệm vụ của Đô sát viện là
giám sát hoạt động của các quan chức trong hệ thống cơ quan hành chính từ trung
ương đến địa phương. Đây là một cơ quan hoạt động độc lập, không chịu sự kiểm soát
của bất kì một cơ quan nào ở triều đình ngoài nhà vua. Các quan chức của Đô sát viện
có nhiệm vụ phối hợp với các Giám sát ngự sử 16 đạo để hoạt động kiểm soát và kiểm
tra công việc của bộ máy quan lại ở địa phương”
Đô sát viện là một cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung ương được vua
Minh Mạng thành lập thế kỉ XVIII.
Đô sát viện là cơ quan chỉ chịu sự kiểm soát và giám sát duy nhất của nhà vua.
Đô sát viện có nhiệm vụ giám sát các cơ quan, quan lại các cấp từ trung ương đến
địa phương.
Trong việc kiểm tra, giám sát công việc của bộ máy quan lại ở địa phương, Đô sát
viện hoạt động độc lập với các Giám sát ngự sử 16 đạo.
“Về văn hoá, tư tưởng, cải cách của Hồ Quý Ly thể hiện tinh thần phát huy văn
hoá dân tộc, đề cao chữ Quốc ngữ (chữ Nôm), đồng thời bài bác tư tưởng các thánh
hiền Trung Quốc mà gần như toàn thế giới nho sĩ bấy giờ vẫn coi là bất khả xâm phạm.
Về giáo dục, nội dung cải cách thể hiện tinh thần yêu nước, tính đại chúng và gắn bó
với cuộc sống.
Đoạn trích đề cập đến cải cách của Hồ Quý Ly trên tất cả mọi lĩnh vực.
Cải cách về văn hóa, tư tưởng của Hồ Quý Ly thể hiện nhiều điểm tích cực, tiến bộ.
Về chữ viết, Hồ Quý Ly đề cao và khuyến khích sử dụng chữ Hán, đồng thời vẫn
cho phép người dân được sử dụng chữ Nôm trong sáng tác thơ văn.
Một trong những ưu điểm trong cải cách của Hồ Quý Ly là nội dung giáo dục thể
hiện tinh thần yêu nước, mang tính quần chúng sâu sắc.
