NEW
Font size
WorksheetsĐề Cương Giữa Kỳ II Môn Hóa Học 11
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Công thức tổng quát của alkane là
CnHn+2 (n ≥ 1).
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
Công thức chung của alkane chứa 10 nguyên tử hydrogen trong phân tử là
C4H10.
C5H10.
C6H10.
C8H10.
Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
C2H6.
C3H6.
C4H10.
C5H12.
Pentane là tên theo danh pháp thay thế của
CH3[CH2]2CH3.
CH3[CH2]3CH3.
CH3[CH2]4CH3.
CH3[CH2]5CH3.
(CH3)2CHCH3 có tên theo danh pháp thay thế là
2-methylpropane.
isobutane.
butane.
2-methylbutane.
Phát biểu nào sau đây về ứng dụng của alkane không đúng?
Propane C3H8 và butane C4H10 được sử dụng làm khí đốt.
Các alkane C6, C7, C8 là nguyên liệu để sản xuất một số hydrocarbon thơm.
Các alkane lỏng được sử dụng làm nhiên liệu như xăng hay dầu diesel.
Các alkane từ C11 đến C20 được dùng làm nến và sáp.
Trong công nghiệp, các alkane được điều chế từ nguồn nào sau đây?
Sodium acetate.
Dầu mỏ và khí mỏ dầu.
Aluminium carbide (Al4C3).
Khí biogas.
Trong phân tử hydrocarbon X, hydrogen chiếm 25% về khối lượng. Công thức phân tử của X là
CH4.
C2H4.
C2H6.
C6H6.
Trong phân tử hydrocarbon X, hydrogen chiếm 20% về khối lượng. Công thức phân tử của X là
CH4.
C2H4.
C2H6.
C6H6.
Thành phần chính của "khí thiên nhiên" là
methane.
ethane.
propane.
butane.
Biogas là một loại khí sinh học, được sản xuất bằng cách ủ kín các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi, sinh hoạt. Biogas được dùng để đun nấu, chạy máy phát điện sinh hoạt gia đình. Thành phần chính của biogas là
N2.
CO2.
CH4.
NH3.
Chất nào sau đây không phải là hydrocarbon?
H3C - CH3.
H2C = CH2.
HCfalseCH.
CH3-CH2-OH.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Những hợp chất mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn là hydrocarbon no.
Hydrocarbon chỉ có liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
Hydrocarbon có các liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
Hydrocarbon có ít nhất một liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
Cho methane tác dụng với khí chlorine (ánh sáng) theo tỉ lệ mol tương ứng 1:1, sau phản ứng sản phẩm hữu cơ thu được là
CH3Cl.
CHCl3.
CH2Cl2.
CCl4.
Cho ethane tác dụng với khí chlorine (ánh sáng) theo tỉ lệ mol tương ứng 1:1, sau phản ứng sản phẩm hữu cơ thu được là
CH3Cl.
CH3CH2Cl.
CH3CHCl2.
CH3CH2CH2Cl.
Các alkane không tham gia loại phản ứng nào?
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng
Phản ứng tách.
Phản ứng cháy
Phản ứng của alkane với Cl2 (ánh sáng) được gọi là phản ứng:
Hydrogen hóa
hydrate hóa
Halogen hóa
Oxi hóa
Số đồng phân cấu tạo tương ứng với công thức phân tử C4H10 là
1.
2.
3.
4.
Số đồng phân cấu tạo tương ứng với công thức phân tử C5H12 là
1.
2.
3.
4.
Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C-C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch carbon
ngắn hơn.
dài hơn.
không đổi.
thay đổi.
Phát biểu nào sau đây không đúng về phản ứng reforming alkane?
Chuyển alkane mạch không phân nhánh thành các alkane mạch phân nhánh.
Chuyển alkane mạch không phân nhánh thành các hydrocarbon mạch vòng.
Số nguyên tử carbon của chất tham gia và của sản phẩm bằng nhau.
Nhiệt độ sôi của sản phẩm lớn hơn nhiều so với alkane tham gia phản ứng.
Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG: Liquefied Petroleum Gas) chứa chủ yếu hai khí nào sau đây?
Methane và ethane.
Propane và pentane.
Ethane và propane.
Propane và butane.
p nào sau đây có thể được thực hiện để góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra?
Không sử dụng phương tiện giao thông.
Cấm các phương tiện giao thông tại các đô thị.
Sử dụng phương tiện chạy bằng điện hoặc nhiên liệu xanh.
Sử dụng các phương tiện chạy bằng than đá.
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng:
Phản ứng thế.
Reforming.
Phản cracking.
Phản ứng cháy.
Công thức tổng quát của alkyne là
CnHn+2 (n ≥ 1).
CnH2n+2 (n ≥ 0).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
Công thức tổng quát của alkene là
CnHn+2 (n ≥ 1).
CnH2n+2 (n ≥ 0).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
Hợp chất nào sau đây là ethylene?
CH3-CH3.
CH≡CH.
CH2=CH2.
CH2=CH-CH3.
Hợp chất nào sau đây là acetylene?
CH3-CH3.
CH≡CH.
CH2=CH2.
CH2=CH-CH3.
Phản ứng đặc trưng của alkene, alkyne là:
Phản ứng thế.
Phản ứng thế ion kim loại (tác dụng AgNO3/NH3).
Phản ứng cộng.
Phản ứng tách.
Polypropylene là chất dẻo thường được sử dụng để sản xuất các sản phẩm thiết bị y tế, đồ gia dụng. Vật liệu được chế tạo từ thường có kí hiệu như hình bên, được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
CH2=CH2
CH3-CH=CH2
CH2=CHCN
CH2=CH-Cl
Chất X có công thức cấu tạo: CH3-CH(CH3)-CH=CH2. Tên thay thế của X là
3-methylbut-1-yne.
3-methylbut-1-ene.
2-methylbut-3-ene.
2-methylbut-3-yne.
Cho alkene X có công thức cấu tạo sau: CH3C≡C-CH(CH3)-CH3. Tên của X là
4-methylhex-2-yne.
2-methylpent-3-yne.
4-methylpent-2-yne.
2-methylpent-3-ene.
Cho hợp chất sau: Tên gọi của hợp chất theo danh pháp IUPAC là:
2,2-dimethylbut-1-yne.
2,2-dimethylbut-3-yne
3,3-dimethylbut-1-yne
3,3-dimethylbut-2-yne.
Hợp chất sau có tên là gì?
3-methylbut-1-ene
2-methylbut-1-ene
2-methylbut-3-ene
2-methylbut-1-ene
Hợp chất sau có tên là gì?
3-methylbut-1-ene
2-methylbut-1-ene
2-methylbut-3-ene
2-methylbut-1-ene
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
CH2=CH2.
CH3-CH=C(CH3)2.
CH3-CH=CH- CH2-CH3
CH2=CH-CH2-CH3.
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
CH2=C(CH3)2.
CH2=CH - Cl.
CH3-CH=CH- CH3
CH≡C- CH3.
Hợp chất nào sau đây là alkyne?
false
false
false
Chất nào sau đây cùng dãy đồng đẳng với acetylene?
CH3-CH2-CH2-CH3.
CH3-CH=CH2.
CH3-CH2-C≡CH.
CH2=CH-CH=CH2.
Số liên kết pi trong phân tử propyne là
1.
2.
3.
4.
Số liên kết xích ma trong phân tử propyne là
5.
6.
7.
4.
Khi cho but-1-ene tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Markovnikov sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
CH3-CH2-CHBr-CH2Br.
CH2Br-CH2-CH2-CH2Br.
CH3-CH2-CHBr-CH3.
CH3-CH2-CH2-CH2Br.
Khi cho propene tác dụng với dung dịch HCl, theo quy tắc Markovnikov sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
CH3-CHCl-CH3.
CH2Cl-CH2-CH3.
CH3-CHCl-CH2Cl.
CH2Cl-CH2-CH2Cl.
Cho phản ứng: C2H2 + H2O A A là chất nào dưới đây?
CH2=CHOH.
CH3CHO.
CH3COOH.
C2H5OH.
Cho phản ứng: CH3CCH + H2O X (sản phẩm chính) X là chất nào dưới đây?
CH3CH2CHO.
CH3COCH3.
CH3CH=CH-OH.
CH3C(OH)=CH2.
Cho acetylene sục vào dung dịch AgNO3 trong NH3 xảy ra hiện tượng nào?
Xuất hiện kết tủa trắng.
Xuất hiện kết tủa vàng nhạt.
Xuất hiện kết tủa đen.
Không có hiện tượng gì xảy ra.
Để làm sạch ethylene có lẫn acetylene ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch nào sau đây?
Bromine dư.
KMnO4 dư.
AgNO3 /NH3 dư.
Các cách trên đều đúng.
Dẫn V lít (đkc) acetylene qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy thu được 60 gam kết tủa. Giá trị V là:
6,1975 lít
12,395 lít
3,09875 lít
7,437 lit
Phương pháp điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm là
Đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170oC.
Cracking alkane.
Tách H2 từ ethane.
Cho C2H2 tác dụng với H2, x
Chất nào sau đây cộng H2 dư (Ni, t°) tạo thành butane?
CH3CH=CH2.
CH3C=CCH2CH3.
CH3CH2CH=CH2.
(CH3)2C=CH2.
Chất nào sau đây cộng H2 dư (Ni, t°) tạo thành propane?
CH3CH=CH2.
CH3 -CC-CH3.
CH3CH2CH=CH2.
(CH3)2C=CH2.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?
Butane.
Methane.
Ethylene.
Propane.
Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường?
Ethane.
Ethylene.
Propyne.
Acetylene.
Dẫn dòng khí gồm acetylene và ethylene lần lượt đi vào ống nghiệm (1) đựng dung dịch AgNO3/NH3 ở điều kiện thường, sau đó dẫn tiếp qua ống nghiệm (2) đựng nước bromine. Hiện tượng thí nghiệm nào sau đây là không đúng?
Ở ống (1) có kết tủa màu vàng nhạt.
Ở ống nghiệm (2) màu của nước bromine nhạt dần.
Ở ống nghiệm (2) chất lỏng chia thành hai lớp.
Ở ống nghiệm (2) thu được chất lỏng đồng nhất.
Alkyne X có chứa 90%C về khối lượng, có phản ứng với AgNO3/NH3. Tên gọi của X là
ethyne.
propyne.
but-1-yne.
but-2-yne.
Dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
vòng benzene.
liên kết đơn.
liên kết đôi.
liên kết ba.
Khi được chiếu sáng, benzene có thể phản ứng với Cl2 tạo thành sản phẩm nào?
C6H5Cl.
C6H11Cl.
C6H6Cl6.
C6H12Cl6.
Hydrocarbon Y có công thức cấu tạo như sau: Tên gọi của Y là
ethylbenzene.
1,3-dimethylbenzene.
o-xylene.
p-xylene.
Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng của benzene?
C6H5-CH2-CH3.
C6H5-C≡CH.
C6H5-CH=CH2.
C6H5Cl.
Nhận xét nào sau đây không đúng đối với phản ứng cộng chlorine vào benzene?
Khó hơn phản ứng cộng chlorine vào ethylene.
Xảy ra với điều kiện ánh sáng tử ngoại và đun nóng.
Sản phẩm thu được là 1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane.
Tỉ lệ mol của các chất tham gia phản ứng là 1: 1.
Nitro hoá benzene bằng hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc ở nhiệt độ ≤ 500C, tạo thành chất hữu cơ X. Phát biểu nào sau đây về X không đúng?
X là nitrobenzene.
X là chất lỏng, sánh như dầu.
X có màu vàng.
Công thức phân tử của X là C6H5NO3.
m-xylene có công thức cấu tạo như thế nào?
Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là
HClO4.
C3H3N.
CH3CH2Cl.
C2H6O
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3 - CHCl - CH3 là
1-chloropropane.
2-chloropropane.
3-chloropropane.
propyl chloride.
Tên gọi theo danh pháp gốc - chức của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3 –Br
Bromomethane
Methyl bromide
Bromoethane
Ethyl bromide
Dichloromethan (DCM) hay methylen chloride (MC) là một chất lỏng không màu, dễ bay hơi với mùi thơm nhẹ. Nó được sử dụng rộng rãi làm dung môi, vì là một trong những chlorcarbon ít độc nhất, và nó có thể trộn lẫn với hầu hết các dung môi hữu cơ. Công thức phân tử của dichloromethan
CH2Cl2.
CH3Cl.
CHCl3.
CCl4.
Công thức phân tử của dichloromethan
CH2Cl2
CH3Cl
CHCl3
CCl4
Hàn xì là một trong những công nghệ hàn rất phổ biến, nhiệt lượng tỏa ra để hàn, cắt kim loại dựa trên phản ứng cháy của chất X (nhiệt độ tạo ra gần 3000oC). Chất X được tạo ra từ đất đèn.Chất X có công thức phân tử là
C2H4
C2H6
CH4
C2H2
Các alkene không có các tính chất vật lí đặc trưng nào sau đây?
Tan tốt trong nước và các dung môi hữu cơ.
Có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
Có nhiệt độ sôi thấp hơn alkane phân tử có cùng số nguyên tử carbon.
Không dẫn điện.
Tính chất nào sau đây không phải của benzene?
Tác dụng với Br2 (to, FeBr3).
Tác dụng với HNO3 (đ) /H2SO4(đ).
Tác dụng với dung dịch KMnO4.
Tác dụng với Cl2, as.
