NEW
Font size
WorksheetsSinh 17
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp thì tiến hóa nhỏ là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài
duy trì ổn định thành phần kiểu gene của quần thể
biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể
củng cố ngẫu nhiên những allele trung tính trong quần thể
Theo quan điểm thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cấp cơ sở là:
cá thể
quần thể
quần xã
hệ sinh thái
Có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng về tiến hóa nhỏ?
Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vị hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn.
Thực chất của tiến hóa nhỏ là làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành nên các đơn vị tiên hóa trên loài.
Diễn ra trên quy mô quần thể, diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tổ tiên hóa.
4
3
2
1
Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Nhân tổ tiến hóa không làm thay đổi tần số allele nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể là:
Phiêu bạt di truyền.
Đột biến.
Dòng gene.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Có bao nhiêu phát biểu đúng với đặc điểm của đột biến?
Đột biến làm tăng tính đa dạng di truyền cho quần thể.
Đột biến là một nhân tố tiến hóa định hướng.
Đột biến thay đổi tần số allele của quần thể một cách từ từ, chậm chạp.
Giá trị đột biến phụ thuộc vào tổ hợp kiểu gene.
1
2
3
4
Trong tiến hóa, đột biến gene có vai trò nào sau đây?
Tạo ra các gene mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
Tạo ra các kiểu gene mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
Tạo ra các kiểu hình mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
Tạo ra các allele mới, qua giao phối tạo ra các biến dị cung cấp cho chọn lọc
Dòng gene là gì?
Là hiện tượng trao đổi vốn gene giữa các quần thể.
Là hiện tượng số lượng cá thể trong quần thể bị giảm đột ngột.
Là hiện tượng số lượng cá thể trong quần thể tăng hoặc giảm do các yếu tố môi trường như thiên tai, dịch bệnh.
Là hiện tượng mà nhờ đó tần số allele có lợi tăng lên, tần số allele có hại giảm xuống.
Khi nói về hiện tượng dòng gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Không mang đến các loại allele có sẵn trong quần thể nên không làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
Có thể mang đến những allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.
Chỉ xảy ra giữa các quần thể cách li hoàn toàn với nhau.
Đưa thêm gene vào quần thể, không đưa gene ra khỏi quần thể.
Ở động vật, hiện tượng nào sau đây dẫn đến hiện tượng đòng gene?
Sự biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể qua giao phối tự do và ngẫu nhiên.
Sự giao phối giữa các cá thể trong một quần thể.
Sự phát sinh các đột biến gene xuất hiện trong quần thể.
Sự di cư của các cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác.
Hai trường hợp điển hình dẫn đến phiêu bạt di truyền trong tự nhiên là
Hiệu ứng cổ chai và đột biến
Hiệu ứng cổ chai và hiệu ứng sáng lập
Hiệu ứng sáng lập và đột biến
Chọn lọc tự nhiên và dòng gene
Phiêu bạt di truyền là:
Sự thay đổi tần số allele của quần thể qua các thế hệ do tác động của các yếu tổ ngầu nhiên.
Sự biên đổi thành phần kiểu gene và tần số allele của cá thể gây nên bởi yếu tố ngầu nhiên.
Sự không biến đổi thành phần kiểu gene nhưng biến đổi tần số allele của quần thể gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên.
Sự biến đổi thành phần kiểu gene nhưng không biến đổi tần số allele của quần thể gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên.
Sự thay đổi đột ngột trong môi trường như hỏa hoạn, lũ lụt, động đất ,có thể làm giảm mạnh kích thước của một quần thể. Việc giảm mạnh kích thước quần thể này có thể dẫn đến
hiệu ứng thắt cổ chai.
hiệu ứng sáng lập.
dòng gene.
đột biến.
Quá trình giao phối không ngẫu nhiên được xem là nhân tố tiến hóa vì:
Làm thay đổi tần số các kiểu gene trong quần thể.
Tạo ra trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể.
Làm thay đổi tần số các allele trong quần thể.
Làm thay đổi tần số các allele và tần số các kiểu gene trong quần thể.
Một quần thể có thành phần kiểu gene biến đổi qua các thế hệ như sau: Quần thể trên đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào?
Giao phối không ngầu nhiên
Dòng gene
Phiêu bạt di truyền
Chọn lọc tự nhiên
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố làm tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích lũy các allele quy định các đặc điểm thích nghi:
dòng gene
biến động di truyền
chọn lọc tự nhiên
đột biến
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò:
Tạo ra các kiểu gene thích nghi, từ đó tạo ra các cá thể có kiểu gene quy định tính trạng thích nghi.
Sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gene thích nghi.
Vừa giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi vừa tạo ra các kiểu gene thích nghi.
Tạo ra các kiểu gene thích nghi mà không đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định các kiểu hình thích nghi.
Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có câu trúc di truyền ở các thế hệ như sau: Biết allele A trội hoàn toàn so với allele a. Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?
Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gene dị hợp và đồng hợp lặn.
Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gene đồng hợp và giữ lại những kiểu gene dị hợp.
Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên dẫn tới hiện tượng nào sau đây?
Tạo ra các kiểu gene thích nghi.
Tạo ra các allele mới.
Hình thành các kiểu hình mới.
Hình thành quần thể thích nghi.
Thích nghi là:
Quá trình thay đổi đặc tính di truyền, dẫn tới thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.
Quá trình biến đổi kiểu gene phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.
Khả năng của sinh vật có một kiểu gene phù hợp với mọi điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.
Quá trình biến đổi hình thái phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.
Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lần với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đặc điểm thích nghi này được hình thành do:
Ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
Chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tích lũỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
Khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.
Người ta đã dùng một loại thuốc xịt muỗi mới để diệt muỗi. Việc xịt muỗi được lặp lại vài tháng một lần. Lần xịt đầu tiên đã diệt được gần như hết các con muỗi nhưng sau đó thì quần thể muỗi cứ tăng dần kích thước. Mỗi lần xịt sau đó chỉ diệt được rất ít muỗi. Điều nào sau đây giải thích đúng nhất về những điều đã xảy ra?
Sau khi xịt muỗi, đột biến làm tăng tần số allele kháng thuốc trong quần thể.
Việc xịt muỗi gây ra sự chọn lọc, từ đó làm tăng tần số allele kháng thuốc trong quần thể.
Loài muỗi mới có khả năng kháng thuốc đã di cư tới vùng đó thay thế cho loài đã bị diệt.
Thuốc diệt muỗi đã tác động tới DNA của muỗi để tạo nên muỗi có gene kháng thuốc.
Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào bao nhiêu yếu tố trong các yếu tô sau đây:
Quá trình phát sinh và tích lũy các gene đột biến ở mỗi loài.
Áp lực chọn lọc tự nhiên.
Hệ gene đơn bội hay lưỡng bội.
Nguồn dinh dưỡng nhiều hay ít.
Thời gian thế hệ ngắn hay dài.
2
3
4
5
Ba yếu tố quan trọng nhất đóng góp vào quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của quần thể sinh vật gồm
đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
chọn lọc, giao phối và phát tán.
đột biên, chọn lọc tự nhiên, phát tán.
đột biến, phát tán và chọn lọc ngẫu nhiên
Nhân tố tiến hóa tác động trực tiếp lên sự hình thành quần thể thích nghi là:
Giao phối.
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Dòng gene.
Chuột có bộ lông màu vàng giúp chúng lẩn trốn kẻ thù ở vùng đất cát nhưng ở vùng đất xám đen thì màu lông này lại gây bất lợi cho chuột. Ví dụ này mô tả nội dung nào của đặc điểm thích nghi ở sinh vật?
Đặc điểm thích nghi chỉ mang tính hợp lý tương đối.
Đặc điểm thích nghi liên tục thay đổi tùy điều kiện môi trường.
Đặc điểm thích nghi là giá trị thích nghi trung bình của các cá thể trong quần thể.
Tùy vào môi trường sống sinh vật điều chỉnh đặc điểm thích nghi cho phù hợp.
Nhân tố tiến hóa có khả năng làm thay đổi tần số các allele thuộc một locus gene trong quần thể theo hướng xác định là
dòng gene
biến động di truyền
chọn lọc tự nhiên
đột biến
Một allele nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Giao phối ngẫu nhiên.
Ở loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về:
Biến động di truyền.
Dòng gene.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Thoái hóa giống.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, 2 nhân tố nào sau đây đều có thể làm phong phú vốn gene của quần thể?
Dòng gene và đột biến.
Đột biến và chọn lọc tự nhiên.
Phiêu bạt di truyền và đột biến.
Chọn lọc tự nhiên và dòng gene.
