Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Giữa Học Kỳ II
Total questions: 84
Worksheet time: 48mins
Biểu thức lôgic nào sau đây thể hiện số a thuộc nửa khoảng (5, 7]
5 < a <= 7.
5<= a <=7.
5 < a < 7.
5 <= a < 7.
Giá trị các biểu thức lôgic thuộc kiểu dữ liệu nào?
bool.
int.
float.
str.
Kết quả của đoạn chương trình sau: x=2021 print((x%4==0 and x%100!=0) or x%400==0)
55.
True.
5.
False.
Cấu trúc của rẽ nhánh dạng thiếu trong ngôn ngữ lập trình Python có dạng như thế nào?
if< điều kiện >: < câu lệnh >.
if< điều kiện > < câu lệnh >.
if< điều kiện > then: < câu lệnh >.
if< điều kiện >: < câu lệnh >.
Biểu thức lôgic đúng thể hiện số a nằm ngoài [3,8] là
a < 3 and a >= 8.
3 <= a <=8.
a < 3 and a > 8.
a <= 3 and a >= 8.
Trong cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu câu lệnh < câu lệnh > được thực hiện khi nào?
Điều kiện sai.
Điều kiện đúng.
Điều kiện bằng 0.
Điều kiện khác 0.
Biểu diễn nào sau đây là sai trong Python?
b*b>a*c, a*(1-a)+(a-b)>=0; 1/x-x<0.
(a-b)>c-d, 1//x-y>=2*x,b*b>a*c.
(a-b)>c-d, (a-b)<>b-a,12*a>5a.
(a-b)**0.5>x,1/x-y>=2*x,15*a>5.
Tìm giá trị m và n thoả mãn (m+4) % 5 == 0 và n*2//3=5
m = 1, n = 8.
m = 2, n = 9.
m = 3, n = 10.
m = 0, n = 7.
Số công việc cần phải lặp với số lần xác định?
1. Đếm số học sinh của lớp.
2.Đếm số chia hết cho 5 trong đoạn từ 10 tới 100.
3.Đọc tên lần lượt từng học sinh của một lớp có 30 em.
4.Chạy 5 vòng sân bóng.
5.Tính tổng các số có 2 chữ số.
3
4
5
2
Xác định số vòng lặp cho bài toán: tính tổng các số nguyên từ 1 đến 100?
1.
100.
99.
tất cả đều sai
Xác định số vòng lặp cho bài toán: tính tổng các số nguyên từ 1 đến 100?
1.
100.
99.
Tất cả đều sai.
Cho đoạn lệnh sau: for i in range(5): print(i) Trên màn hình i có các giá trị là
0 1 2 3 4 5.
1 2 3 4 5.
0 1 2 3 4.
1 2 3 4.
Đoạn chương trình sau giải bài toán nào?
t = 0
for i in range(1,101):
if(i%3 == 0 and i %5 == 0):
t = t + i
print(t)
Tính tổng các số chia hết cho 3 hoặc 5 trong phạm vi từ 1 đến 100.
Tính tổng các số chia hết cho 3 hoặc 5 trong phạm vi từ 1 đến 101.
Tính tổng các số chia hết cho 3 và 5 trong phạm vi từ 1 đến 101.
Tính tổng các số chia hết cho 3 và 5 trong phạm vi từ 1 đến 100.
Cho đoạn chương trình sau : s=0 for i in range(6): s=s+i Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của s là
1.
15.
6.
21.
Trong Python, đoạn chương trình sau đưa ra kết quả gì? for i in range(10, 0, -1): print(i, '')
10, 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2, 1.
Đưa ra 10 dấu cách.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10.
Không đưa ra kết quả gì.
Lệnh range (n) cho vùng gồm các số nào?
0, 1, ...., n - 1.
1, ...., n - 1
0, 1, ...., n + 1.
Chương trình báo lỗi.
Trong câu lệnh lặp: j = 0 for j in range(10): print("A") Khi kết thúc câu lệnh trên lệnh có bao nhiêu chữ "A" xuất hiện?
10 lần.
1 lần.
5 lần.
Không thực hiện.
Cho biết kết quả khi chạy đoạn chương trình sau: s = 0 for i in range(3): s = s+2*i print(s)
12.
10.
8.
6.
Lệnh nào in ra màn hình các giá trị sau?
11111
22222
33333
44444
55555
for i in range(1, 6): print(i, i, i, i, i).
for i in range(1, 6): print(str(i)*5).
for i in range(1, 5): print(str(i)*5).
for i in range(0, 5): print(str(i)*5).
Trong câu lệnh lặp. Khi kết thúc câu lệnh bên dưới, câu lệnh print(j) được thực hiện bao nhiêu lần?
j=0
for j in range(10)
j = j + 2
print(j)
10 lần.
1 lần.
5 lần.
Không thực hiện.
Cho đoạn chương trình sau: Sau khi thực hiện xong, kết quả S bằng
S=0
for i in range(1,6)
S= S * i
15.
0.
Kết quả khác.
120.
Câu lệnh sau giải bài toán nào:
while M != N:
if M > N:
M = M - N
else:
N = N - M
Tìm UCLN của M và N.
Tìm BCNN của M và N.
Tìm hiệu nhỏ nhất của M và N.
Tìm hiệu lớn nhất của M và N.
Vòng lặp while - do kết thúc khi nào?
Khi một số điều kiện cho trước thoả mãn.
Khi đủ số vòng lặp.
Khi tìm được output.
Tất cả các phương án.
Các khối lệnh trong cấu trúc tuần tự sẽ được thực hiện như thế nào?
Khối các câu lệnh chỉ được thực hiện tuy thuộc vào đỉều kiện nào đó là đúng hay sai.
Khối lệnh này tương ứng với cấu trúc rẽ nhánh và được thể hiện bằng câu lệnh điều kiện if.
Khối các câu lệnh được thực hiện lặp đi lặp lại tuỳ theo điều kiện nào đỏ vẫn còn đúng hay sai.
Khối gồm các lệnh được thực hiện theo trình tự từ trên xuống dưới.
Cho đoạn chương trình python sau:
Tong = 0
while Tong < 10:
Tong = Tong + 1
Sau khi đoạn chương trình trên được thực hiện, giá trị của tổng bằng bao nhiêu:
9.
10.
11.
12.
Tính tổng S = 1 + 2 + 3 + 4 +… + n + … cho đến khi S>10000. Điều kiện nào sau đây cho vòng lặp while là đúng
while S >= 10000.
while S < 10000.
while S <= 10000.
While S >10000.
Hoạt động nào sau đây lặp với số lần lặp chưa biết trước?
Ngày tắm hai lần.
Học bài cho tới khi thuộc bài.
Mỗi tuần đi nhà sách một lần.
Ngày đánh răng hai lần.
Hoạt động nào sau đây lặp với số lần lặp chưa biết trước?
Ngày tắm hai lần.
Học bài cho tới khi thuộc bài.
Mỗi tuần đi nhà sách một lần.
Ngày đánh răng hai lần.
Ngôn ngữ lập trình bậc cao gồm bao nhiêu cấu trúc?
2.
4.
5.
3.
Điều kiện trong câu lệnh while là biểu thức dạng dữ liệu gì?
str.
int.
bool.
float.
Lệnh xoá một phần tử của một danh sách A có chỉ số i là
list.del(i).
A. del(i).
del A[i].
A. del[i].
Cách khai báo biến mảng sau đây, cách nào sai?
ls = [1, 2, 3]
ls = [x for x in range(3)]
ls = [int(x) for x in input().split()]
ls = list(3).
Trong python, để khai báo một danh sách và khởi tạo sẵn một số phần tử ta dùng cú pháp nào?
< tên danh sách > = [< danh sách phần tử, phân cách bởi dấu phẩy >].
< tên danh sách > = [].
[< danh sách phần tử, phân cách bởi dấu phẩy >].
< tên danh sách > = [0].
Để gọi đến phần tử đầu tiên trong danh sách a ta dùng lệnh gì?
a.[1].
a[0].
a.0.
a[].
Cho arr = ['xuan', 'hạ', 1. 4, 'đông', '3', 4.5, 7]. Đâu là giá trị của arr[3]?
1.4.
đông.
hạ.
3.
Chương trình sau thực hiện công việc gì?
>>> S = 0
>>> for i in range(len(A)):
if A[i] > 0: S = S + A[i]
>>> print(S)
Duyệt từng phần tử trong A.
Tính tổng các phần tử dương trong A.
Tính tổng các phần tử không âm trong A.
Tính tổng các phần tử trong A.
Để xóa tất cả các phần tử trong danh sách ta dùng hàm gì?
append().
pop().
clear().
remove().
Muốn xóa một phần tử từ danh sách ta dùng lệnh gì?
remove().
insert().
append().
clear().
Sau khi thực hiện các câu lệnh sau, mảng A như thế nào? >>> A = [1, 2, 3, 4, 5] >>> A. remove(2) >>> print(A)
[1, 2, 3, 4].
[2, 3,4,5]
[1,2,4,5]
[1,3,4,5]
Sau khi thực hiện các câu lệnh sau, mảng A như thế nào? >>> A = [1, 2, 3, 4, 5] >>> A. remove(2) >>> print(A)
[1, 2, 3, 4]
[2, 3, 4, 5]
[1, 2, 4, 5]
[1, 3, 4, 5]
Phần tử thứ bao nhiêu trong mảng A bị xoá? >>> A = [10, 20, 3, 30, 20, 30, 20, 6, 3, 2, 8, 9] >>> A. remove(3) >>> print(A)
2
3
8
4
Muốn xóa phần tử thứ 2 trong danh sách a ta dùng lệnh gì?
del(2)
del a(2)
del a
remove(2)
Danh sách A trước và sau lệnh insert() là [1, 3, 5, 0] và [1, 3, 4, 5, 0]. Lệnh đã dùng là lệnh gì?
insert(2, 4)
insert(4, 2)
insert(3, 4)
insert(4, 3)
Ngoài việc kết hợp lệnh for và range để duyệt phần tử trong danh sách, có thể sử dụng câu lệnh nào khác?
int
while
in range
in
Lệnh nào được dùng để chèn phần tử vào danh sách?
append()
clear()
insert()
remove()
Muốn thêm phần tử vào cuối danh sách ta dùng hàm nào?
append()
pop()
clear()
remove()
Kết quả khi thực hiện chương trình sau? >>> A = [1, 2, 3, 5] >>> A.insert(2, 4) >>> print(A)
1, 2, 3, 4
1, 2, 4, 3, 5
1, 2, 3, 4, 5
1, 2, 4, 5
Khi thực hiện lệnh 'Hà' in A với A = [2, 4, '5', 'Hà Nội', 'Việt Nam', 9] sẽ cho kết quả như thế nào?
True
true
False
Đáp án khác
Giả sử A = [2, 4, '5', 'Hà Nội', 'Việt Nam', 9]. Hãy cho biết kết quả của câu lệnh 4 in A
True
False
true
false
Kết quả của chương trình sau là gì? A = [1, 2, 3, 4, 5, 6, 5] for k in A: print(k, end = " ")
1 2 3 4 5 6
1 2 3 4 5 6 5
1 2 3 4 5
2 3 4 5 6 5
Để xóa 2 phần tử ở vị trí 1 và 2 trong danh sách a hiện tại ta dùng lệnh gì?
del a[1:2]
del a[0:2]
del a[0:3]
del a[1:3]
óa 2 phần tử ở vị trí 1 và 2 trong danh sách a hiện tại ta dùng lệnh gì?
del a[1:2].
del a[0:2].
del a[0:3].
del a[1:3].
Kết quả của chương trình sau nếu s = "python1221" là gì? s = input("Nhập xâu kí tự bất kì:") kq = False for i in range(len(s)-1): if s[i] == "2" and s[i+1] == "1": kq = True break print(kq)
True.
False.
Chương trình bị lỗi.
Vòng lặp vô hạn.
Xâu rỗng là xâu có độ dài bằng bao nhiêu?
1.
2.
0.
3.
Chương trình trên giải quyết bài toán gì? s = "" ư s = s + str(i) print(s)
In một chuỗi kí tự từ 0 tới 10.
In một chuỗi kí tự từ 0 tới 9.
In một chuỗi kí tự từ 1 tới 10.
In một chuỗi kí tự từ 1 đến 9.
Cho s = "123456abcdefg", s1 = "124", s2 = "235", s3 = "ab", s4 = "56" + s3 Có bao nhiêu biểu thức lôgic sau đúng? 1) s1 in s. 2) s2 in s. 3) s3 in s. 4) s4 in s.
1.
2.
3.
4.
Chương trình sau giải quyết bài toán gì? n = input("Nhập n") s = "" for i in range(n): if i % 2 == 0: s. append(i) print(s)
In ra một chuỗi các số từ 0 tới n.
Chương trình bị lỗi.
In ra một chuỗi các số lẻ từ 0 đến n.
In ra một chuỗi các số chẵn từ 0 đến n - 1.
Cho xâu s1='ha noi', xâu s2='ha noi cua toi'. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Xâu s2 lớn hơn xâu s1.
Xâu s1 bằng xâu s2.
Xâu s2 nhỏ hơn xâu s1.
Xâu s2 lớn hơn hoặc bằng xâu s1.
Xâu "1234%^^%TFRESDRG" có độ dài bằng bao nhiêu?
16.
17.
18.
15.
Cho xâu s1='abc', xâu s2='abc'. Khẳng định nào sau đây đúng
Xâu s2 lớn hơn xâu s1.
Xâu s1 bằng xâu s2.
Xâu s2 nhỏ hơn xâu s1.
Xâu s2 lớn hơn hoặc bằng xâu s1.
Kết quả đoạn chương trình sau là gì? S = "0123456789" T = "" for i in range(0, len(S), 2): T = T + S [i] print(T)
"".
"02468".
"13579".
"0123456789".
Nếu S = "1234567890" thì S[0:4] là gì?
(a)
kết quả đoạn chương trình sau là gì? S = "0123456789" T = "" for i in range(0, len(S), 2): T = T + S [i] print(T)
""
"02468"
"13579"
"0123456789"
Nếu S = "1234567890" thì S[0:4] là gì?
"123"
"0123"
"01234"
"1234"
Trong Python, câu lệnh nào dùng để tính độ dài của xâu s?
len(s)
length(s)
s.len()
s. length()
Chuỗi sau được in ra mấy lần? s = "abcdefghi" for i in range(10):
if i % 4 == 0:
print(s)
0
1
2
3
Kết quả của chương trình sau là bao nhiêu? >>> s = "0123145" >>> s[0] = '8' >>> print(s[0])
'8'
'0'
'1'
Chương trình bị lỗi
Để tạo xâu in hoa từ toàn bộ xâu hiện tại ta dùng hàm nào sau đây?
lower()
len()
upper()
srt()
Lệnh nào sau đây dùng để tách xâu
split()
join()
remove()
copy()
Lệnh sau trả lại giá trị gì? "0123456789".find("012abc")
-1
0
1
Báo lỗi
Cho xâu s = "1, 2, 3, 4, 5". Muốn xoá bỏ kí tự "," và thay thế bằng dấu " " ta sử dụng lần lượt những câu lệnh nào?
remove() và join()
del() và replace()
split() và join()
split() và replace()
Cho xâu s = "Python". Muốn chuyển thành xâu s = "P y t h o n" ta cần làm sử dụng những câu lệnh
split() và join()
split() và replace()
del() và replace()
replace()
Để thay thế kí tự 'a' trong xâu s bằng một xâu mới rỗng ta dùng lệnh nào?
s=s.replace('a','')
s=s.replace('a')
s=replace(a,'')
s=s.replace()
Lệnh sau trả lại giá trị gì? "Trường Sơn".find("Sơn",4)
5
6
7
8
Muốn nối danh sách gồm các từ thành một xâu ta dùng lệnh nào?
Lệnh join()
Lệnh split()
Lệnh len()
Lệnh find()
Kết quả của các câu lệnh sau là gì? s = "12 34 56 ab cd de " print(s. find(" ")) print(s.find("12")) print(s. find("34"))
Kết quả của các câu lệnh sau là gì? s = "12 34 56 ab cd de " print(s. find(" ")) print(s.find("12")) print(s. find("34"))
2, 0, 3.
2, 1, 3.
3, 5, 2.
1, 4, 5.
Để tạo xâu in thường từ toàn bộ xâu hiện tại ta dùng hàm gì?
lower().
len().
upper().
str().
Chương trình sau cho ra kết quả là gì greeting = 'Good ' time = 'Afternoon' greeting = greeting + time + '!' print(greeting)
'GoodAfternoon'.
'GoodAfternoon!'.
Chương trình báo lỗi.
'Good Afternoon !'.
Bạn Minh đang viết một chương trình Python để yêu cầu người dùng nhập số nguyên dương liên tục cho đến khi họ nhập một số âm. Chương trình sẽ tính tổng các số nguyên dương đã nhập. Dưới đây là một đoạn mã mà bạn Minh dự định sử dụng: total = 0 number = 0 while number >= 0: number = int(input("Nhập một số nguyên dương (nhập số âm để dừng): ")) total += number print("Tổng các số đã nhập là:", total) Bạn hãy đánh giá đoạn mã trên với các ý sau:
Đoạn mã sẽ dừng lại ngay khi người dùng nhập số âm đầu tiên.
Chương trình sẽ cộng cả số âm vào tổng.
Biến number được khởi tạo với giá trị 0 trước khi vào vòng lặp.
Tổng sẽ được in ra sau khi người dùng nhập số âm.
Bạn đang phát triển một trò chơi đơn giản trong Python, nơi người dùng phải đoán một số ngẫu nhiên từ 1 đến 100. Chương trình sẽ yêu cầu người dùng nhập số đoán cho đến khi họ đoán đúng. Dưới đây là một đoạn mã mẫu mà bạn dự định sử dụng: import random secret_number = random.randint(1, 100) guess = 0 while guess != secret_number: guess = int(input("Đoán số từ 1 đến 100: ")) if guess < secret_number: print("Số bạn đoán thấp hơn.") elif guess > secret_number: print("Số bạn đoán cao hơn.") print("Chúc mừng! Bạn đã đoán đúng số.") Bạn hãy đánh giá đoạn mã trên với các ý sau:
Bạn đang phát triển một trò chơi đơn giản trong Python, nơi người dùng phải đoán một số ngẫu nhiên từ 1 đến 100. Chương trình sẽ yêu cầu người dùng nhập số đoán cho đến khi họ đoán đúng. Dưới đây là một đoạn mã mẫu mà bạn dự định sử dụng:
import random
secret_number = random.randint(1, 100)
guess = 0
while guess != secret_number:
guess = int(input("Đoán số từ 1 đến 100: "))
if guess < secret_number:
print("Số bạn đoán thấp hơn.")
elif guess > secret_number:
print("Số bạn đoán cao hơn.")
print("Chúc mừng! Bạn đã đoán đúng số.")
a. Vòng lặp sẽ dừng lại ngay khi người dùng đoán đúng số bí mật.
b. Chương trình sẽ thông báo cho người dùng nếu số đoán thấp hơn hoặc cao hơn số bí mật.
Biến guess được khởi tạo với giá trị 1
Người dùng có thể đoán số âm và chương trình sẽ không có lỗi.
Giang viết một chương trình Python để kiểm tra xem một xâu ký tự có phải là palindrome (đọc ngược lại giống như đọc xuôi) hay không. Dưới đây là một đoạn mã mẫu mà Giang dự định sử dụng:
string = input("Nhập một xâu ký tự: ")
reversed_string = string[::-1]
if string == reversed_string:
print("Xâu ký tự là palindrome.")
else:
print("Xâu ký tự không phải là palindrome.")
Đoạn mã sẽ xác định chính xác xem xâu ký tự có phải là palindrome hay không.
Chương trình sẽ so sánh xâu ký tự với phiên bản đảo ngược của nó.
Biến reversed_string chứa xâu ký tự gốc
Chương trình không phân biệt chữ hoa và chữ thường khi kiểm tra palindrome.
. Bạn An viết chương trình tính tổng các số chẵn trong phạm vi 100 số tự nhiên đầu tiên. Bạn hãy xem đoạn mã bạn An viết dưới đây:
total_even = 0
for i in range(1, 101):
if i % 2 == 0:
total_even += i
print("Tổng các số chẵn trong 100 số tự nhiên đầu tiên là:", total_even)
Biến total_even sẽ chứa tổng của tất cả các số chẵn từ 1 đến 100.
Vòng lặp for sẽ lặp qua 100 số tự nhiên, bắt đầu từ 0 đến 99.
Đầu ra của chương trình sẽ là "Tổng các số chẵn trong 100 số tự nhiên đầu tiên là: 2550".
Biến i sẽ nhận giá trị 100 trong vòng lặp
