Font size
WorksheetsÔN TẬP KTGK2 LƠP 10
Total questions: 43
Worksheet time: 27mins
Năm 2019, tổng số dân của Việt Nam là 96 triệu người, diện tích của Việt Nam là 331 nghìn km2 Tính mật độ dân số của Việt Nam năm 2019. (Làm tròn đến hàng đơn vị)
(a)
Năm 2019, tổng số dân của Việt Nam là 96 triệu người, trong đó, số dân thành thị là 33 triệu người. Tính tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam năm 2019. (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất).
(a)
Tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam năm 2020 là 38%. Tính tỉ lệ dân nông thôn của Việt Nam năm 2020. (Làm tròn đến hàng đơn vị)
(a)
Cho bảng số liệu: TỔNG SỐ DÂN VÀ SỐ DÂN THÀNH THỊ CỦA THẾ GIỚI NĂM 2020
(Đơn vị: Triệu người)
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2020, NXB thống kê Việt Nam, 2021)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính tỉ lệ dân số thành thị của thế giới năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính mật độ dân số trung bình của thế giới năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2).
(a)
Năm 2020, Trung Quốc có số dân là 1437,5 triệu người với diện tích là 9596,9 nghìn km2. Tính mật độ dân số trung bình của Trung Quốc năm 2020 (đơn vị: người/km2, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính mật độ dân số của Châu Á năm 2020. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/ km2).
(a)
Năm 2021, sản lượng lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long của nước ta là 24 327,3 nghìn tấn, diện tích trồng lúa là 3 898,6 nghìn ha. Tính năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 (đơn vị: tạ/ha) (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của tạ/ha).
(a)
Năm 2021, nước ta có khoảng 7221,4 nghìn ha trồng lúa với sản lượng đạt khoảng 36 triệu tấn. Vậy năng suất lúa của nước ta là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của tạ/ha)
(a)
. Diện tích trồng lúa của nước ta năm 2020 là 7,1 triệu ha, tổng sản lượng lúa là 42,6 triệu tấn. Tính năng suất lúa của nước ta năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ ha).
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính năng suất lúa của Nhật Bản năm 2020.( làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của tạ/ha)
(a)
Số dân thế giới tăng rất nhanh dẫn đến bùng nổ dân số diễn ra vào khoảng
giữa thế kỉ XX.
cuối thế kỉ XX
đầu thế kỉ XXI
giữa thế kỉ XIX
Trên thế giới, ở các khu vực, quốc gia số dân có
sự biến động khác nhau.
mức tăng lên như nhau.
đều không có sự thay đổi.
mức giảm đi như nhau.
Hiện nay, tỉ suất tử thô ở các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Thiên tai sảy ra thường xuyên.
Tuổi thọ trung bình cao hơn
Môi trường bị ô nhiễm nặng.
Xung đột, chiến tranh nhiều.
Trong những năm gần đây, dân số thế giới
đã tăng chậm lại.
không có thay đổi.
tăng lên khá nhanh.
giảm đi khá nhanh.
Phát biểu nào sau đây đúng về ảnh hưởng của gia tăng dân số cơ học?
Không làm thay đổi quy mô dân số thế giới.
Làm thay đổi quy mô dân số của toàn thế giới.
Không làm thay đổi quy mô dân số các nước.
Không làm thay đổi quy mô dân số khu vực.
Cơ cấu dân số theo giới tính thay đổi theo thời gian, khác nhau giữa các nước, phụ thuộc vào
trình độ phát triển kinh tế – xã hội.
thể chế chính trị của mỗi quốc gia.
điều kiện tự nhiên và tài nguyên.
tỉ lệ xuất, nhập cư của mỗi nước.
Nhân tố nào sau đây tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây trở ngại cho sự cư trú của con người?
Điều kiện tự nhiên.
Nguồn tài nguyên.
Trình độ kinh tế.
Lịch sử khai thác
Nhân tố nào sau đây quyết định cho phân bố dân cư chuyển từ tự phát sang tự giác?
Trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
Sự phong phú của nguồn tài nguyên.
Lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ
Sự ổn định của khí hậu và thời tiết.
Cơ cấu dân số theo giới tính thay đổi theo thời gian, khác nhau giữa các nước, phụ thuộc vào
trình độ phát triển kinh tế – xã hội.
điều kiện tự nhiên và tài nguyên.
thể chế chính trị của mỗi quốc gia.
tỉ lệ xuất, nhập cư của mỗi nước.
Nhân tố nào sau đây tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây trở ngại cho sự cư trú của con người?
Điều kiện tự nhiên.
Nguồn tài nguyên.
Trình độ kinh tế.
Lịch sử khai thác.
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là
cây trồng và vật nuôi.
vật tư nông nghiệp.
địa hình và đất đai.
công cụ sản xuất.
Tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là
đất trồng và mặt nước.
cây trồng và con giống.
sức lao động con người
thiết bị máy nông nghiệp.
Vai trò nào dưới đây của ngành trồng trọt đóng góp quan trọng vào việc ổn định xã hội?
Đảm bảo an ninh lương thực.
Góp phần bảo vệ môi trường.
Là mặt hàng xuất khẩu giá trị.
Tận dụng thế mạnh tự nhiên.
Ngành trồng trọt cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp
chế biến.
hóa chất.
tin học.
điện tử.
Đặc điểm nào sau đây của ngành trồng trọt phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên?
Đối tượng sản xuất là các cá thể sống.
Sự tiến bộ của khoa học công nghệ.
Cây trồng được chia thành các nhóm.
Đầu tư công nghệ bảo quản sản phẩm.
Sự phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào
nguồn thức ăn.
điều kiện tự nhiên.
hình thức chăn nuôi.
công nghiệp chế biến.
Ba hình thức chủ yếu trong chăn nuôi là
chăn nuôi tự nhiên, chăn nuôi công nghiệp, chăn nuôi sinh thái.
chăn nuôi tự nhiên, chăn nuôi công nghiệp, chăn nuôi hiện đại.
chăn nuôi hiện đại, chăn nuôi công nghiệp, chăn nuôi sinh thái.
chăn nuôi hiện đại, chăn nuôi công nghiệp, chăn nuôi truyền thống.
Đặc điểm mang tính chất đặc thù của ngành lâm nghiệp là
chu kì sinh trưởng dài, phát triển chậm.
sinh trưởng trong không gian rộng lớn.
chỉ sinh trưởng ở một số tháng trong năm.
sinh trưởng ở những địa bàn có điều kiện.
Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp có vai trò thúc đẩy sự liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản là
thể tổng hợp nông nghiệp.
trang trại nông nghiệp.
vùng nông nghiệp.
vùng nông nghiệp.
Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cao nhất là
vùng nông nghiệp.
hợp tác xã nông nghiệp
trang trại nông nghiệp.
thể tổng hợp nông nghiệp.
Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nào sau đây sử dụng hiệu quả nhất vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội?
Thể tổng hợp nông nghiệp.
Trang trại nông nghiệp
Vùng nông nghiệp.
Hợp tác xã nông nghiệp.
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản tác động trực tiếp tới đời sống con người do
cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người
khai thác hiệu quả nguồn lực để phát triển kinh tế.
sản xuất ra các mặt hàng có giá trị xuất khẩu.
là thị trường tiêu thụ của các ngành kinh tế khác.
Ngành lâm nghiệp góp phần vào việc phát triển bền vững của một quốc gia do
giữ cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường.
khai thác hiệu quả nguồn lực phát triển kinh tế.
sản xuất ra các mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
kích thích các ngành kinh tế khác phát triển và bảo vệ môi trường.
Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ngày càng giảm sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, do
sự phát triển của khoa học kỹ thuật.
khí hậu Trái Đất ngày càng biến đổi.
diện tích sản xuất ngày càng thu hẹp.
tỉ trọng của ngành ngày càng giảm.
Việc bảo quản sản phẩm của ngành trồng trọt đòi hỏi nhiều đầu tư và công nghệ do
sản phẩm của trồng trọt dễ hư hỏng và khó bảo quản.
sản phẩm của ngành trồng trọt có giá trị kinh tế cao.
sản phẩm của ngành phân bố theo khu vực nhất định.
ngành trồng trọt gắn chặt với khoa học và công nghệ.
Ngành chăn nuôi phát triển theo các quy luật sinh học do
đối tượng sản xuất là các cơ thể sống.
phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn thức ăn.
chịu tác động của điều kiện tự nhiên.
có quan hệ với công nghiệp chế biến.
Trong các vai trò sau đây của lâm nghiệp, vai trò nào có ý nghĩa quan trọng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu?
Giảm khí nhà kính.
Điều tiết nước sông.
Chống xói mòn đất.
Bảo vệ các gen quý.
Khai thác tối đa các nguồn tài nguyên sạch gắn với tăng trưởng bền vững và bảo vệ môi trường, đây là hướng phát triển
nông nghiệp hữu cơ.
nông nghiệp đô thị.
nông nghiệp hàng hóa.
nông nghiệp thuần nông.
Việc tăng cường hợp tác, liên kết để phát triển một nền nông nghiệp hiện đại nhằm mục đích
tăng hiệu quả sản xuất, đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên tham gia.
nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong quá trình phát triển.
hạn chế tác động bất lợi, rủi ro trong quá trình phát triển nông nghiệp.
tăng quy mô sản xuất trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp.
Việc đẩy mạnh phát triển nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu ở các nước đang phát triển chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Dân số đông, kinh tế nông nghiệp rất quan trọng.
Cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành.
Bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
Sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.
Để khắc phục các hạn chế do tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp gây ra, cần thiết phải
đa dạng hóa sản xuất và xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí.
xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí và nâng cao độ phì của đất.
đa dạng hóa sản xuất và phải sử dụng hợp lí và tiết kiệm đất.
phát triển ngành nghề dịch vụ và tôn trọng quy luật tự nhiên.
Ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển nhanh hơn ngành khai thác là do
đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường, thủy sản tự nhiên suy giảm.
thiên tai ngày càng nhiều hơn, điều kiện nuôi trồng ngày càng tốt hơn.
không phải đầu tư ban đầu, nhu cầu của thị trường ngày càng mở rộng.
nguồn lợi thủy sản tự nhiên cạn kiệt, thiên tai diễn ra ngày càng nhiều.
