WorksheetsÔn Thi Hệ Thống Thông Tin Quản Lý
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Xã hội thông tin được đặc trưng bởi điều nào sau đây?
Tăng cường sử dụng thông tin trong mọi hoạt động
Tăng cường sử dụng lao động chân tay
Giảm thiểu vai trò của công nghệ
Giảm thiểu sự giao tiếp toàn cầu
Các cấp ra quyết định trong tổ chức gồm:
Cấp điều hành, cấp quản lý, cấp tác nghiệp
Cấp chiến lược, cấp trung gian, cấp điều hành
Cấp cơ sở, cấp quản lý trung gian, cấp chiến lược
Tất cả đều đúng
Quyết định chiến lược thường liên quan đến:
Các hoạt động hàng ngày
Kế hoạch dài hạn
Giải quyết sự cố
Phân bổ nhân sự
Thông tin là gì?
Dữ liệu đã được xử lý
Thông tin chưa được xử lý
Hệ thống lưu trữ dữ liệu
Dữ liệu thô
Mục tiêu chính của hệ thống thông tin trong tổ chức là gì?
Quản lý nhân sự
Cung cấp thông tin hỗ trợ ra quyết định
Lưu trữ dữ liệu tài chính
Tối ưu hóa sản xuất
Hệ thống thông tin là gì?
Tập hợp dữ liệu và máy tính
Tập hợp phần cứng và phần mềm
Tập hợp các thành phần phối hợp với nhau để thu thập, xử lý và lưu trữ thông tin
Chỉ là phần mềm ứng dụng
Phần mềm quản lý doanh nghiệp phổ biến nhất là:
ERP
CRM
SCM
Tất cả đều đúng
Tại sao thông tin là tài nguyên quan trọng?
Giúp tổ chức đưa ra quyết định đúng đắn
Tăng tính cạnh tranh
Hỗ trợ lập kế hoạch chiến lược
Tất cả đều đúng
Mô hình biểu diễn hệ thống thông tin gồm các thành phần nào?
Đầu vào, xử lý, đầu ra và phản hồi
Phần mềm, phần cứng, mạng và con người
Lưu trữ, phân phối, thu thập và hủy bỏ
Phân tích, thiết kế, triển khai và bảo trì
Khung hệ thống công việc bao gồm những yếu tố nào?
Khách hàng, sản phẩm, quá trình làm việc, thông tin, công nghệ
Dữ liệu, thông tin, tri thức
Công nghệ, dữ liệu, quy trình
Sản phẩm, thị trường, quy trình
Nguyên tắc của hệ thống công việc là gì?
Đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả
Duy trì sự phức tạp để kiểm soát tốt hơn
Hạn chế tối đa sự thay đổi
Tập trung vào công nghệ nhiều hơn con người
Các yếu tố trong hệ thống công việc bao gồm:
Con người, công nghệ, dữ liệu
Khách hàng, sản phẩm, thông tin
Quá trình làm việc, môi trường
Tất cả đều đúng
Hệ thống xử lý giao dịch (TPS) chủ yếu phục vụ:
Quản lý cấp cao
Quản lý cấp trung
Quản lý cấp thấp và hoạt động hàng ngày
Các giám đốc điều hành
Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS) cung cấp:
Thông tin báo cáo chuẩn
Công cụ phân tích để hỗ trợ các quyết định bán cấu trúc
Quản lý thông tin tài chính
Giao tiếp tự động giữa các bộ phận
Hệ thống quản lý tri thức (KWMS) tập trung vào:
Lưu trữ dữ liệu
Phân tích thông tin
Quản lý tri thức trong tổ chức
Báo cáo tài chính
Hệ thống tự động văn phòng (OAS) hỗ trợ hoạt động nào?
Tạo lập tài liệu
Gửi email và quản lý lịch biểu
Hội nghị truyền hình
Tất cả đều đúng
Hệ thống trợ giúp lãnh đạo (ESS) chủ yếu phục vụ:
Các quyết định chiến lược
Các hoạt động hàng ngày
Quản lý quy trình kinh doanh
Giám sát nhân sự
Hệ thống xử lý giao dịch (TPS) được sử dụng để:
Hỗ trợ ra quyết định chiến lược
Xử lý giao dịch hàng ngày
Quản lý tri thức
Tối ưu hóa chuỗi cung ứng
Hệ thống thông tin quản lý (MIS) hỗ trợ:
Báo cáo quản lý định kỳ
Quyết định chiến lược
Tự động hóa quy trình sản xuất
Quản lý dữ liệu khách hàng
Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS) giúp gì?
Xử lý giao dịch
Phân tích dữ liệu để hỗ trợ quyết định
Tăng cường truyền thông nội bộ
Quản lý tài sản cố định
ERP là gì?
Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng
Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng
Hệ thống hỗ trợ ra quyết định
CRM được sử dụng để:
Quản lý quan hệ khách hàng
Quản lý tài sản
Quản lý chuỗi cung ứng
Quản lý sản xuất
SCM là viết tắt của cụm từ nào sau đây?
Supply Chain Management
System Control Management
Sales and Customer Management
Storage and Cargo Management
Mục tiêu chính của SCM là gì?
Giảm chi phí và tăng lợi nhuận
Tối ưu hóa quy trình vận hành
Đảm bảo chất lượng sản phẩm
Tất cả các ý trên
Các hoạt động chính của SCM bao gồm:
Mua hàng, sản xuất, lưu kho và vận chuyển
Lập kế hoạch, quản lý hàng tồn kho, và phân phối
Quản lý nhà cung cấp, khách hàng và giao tiếp
Tất cả các ý trên
Tại sao SCM lại quan trọng?
Giúp giảm chi phí hoạt động
Cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ
Tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường
Tất cả các ý trên
Một trong những thách thức chính của SCM là gì?
Quản lý rủi ro
Thiếu dữ liệu chính xác
Thiếu công nghệ hỗ trợ
Tất cả các ý trên
SCM cộng tác là gì?
Hợp tác giữa các đối tác trong chuỗi cung ứng để tối ưu hóa hoạt động
Giảm sự cạnh tranh giữa các công ty
Tối thiểu hóa chi phí bằng cách loại bỏ đối thủ cạnh tranh
Tăng tính độc lập giữa các bộ phận
Một trong những lợi ích chính của SCM hiệu quả là gì?
Giảm tồn kho dư thừa
Tăng tốc độ sản xuất
Cải thiện quan hệ khách hàn
Tất cả các ý trên
Phân tích rủi ro chuỗi cung ứng bao gồm những phương pháp nào?
Đánh giá dữ liệu lịch sử và lập mô hình rủi ro
Xác định điểm yếu trong chuỗi cung ứng
Xây dựng kế hoạch giảm thiểu rủi ro
Tất cả các ý trên
Xu hướng đầu tư chuỗi cung ứng hiện nay là gì?
Số hóa và tự động hóa quy trình
Tăng cường khả năng phân tích dữ liệu
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và blockchain
Tất cả các ý trên
Thương mại điện tử (Ecommerce) khác gì với kinh doanh điện tử (Ebusiness)?
Ecommerce chỉ tập trung vào giao dịch mua bán trực tuyến
Ebusiness bao gồm cả quy trình kinh doanh nội bộ
Ecommerce là một phần của Ebusiness
Tất cả các ý trên
Lợi ích chính của thương mại điện tử là gì?
Tiếp cận thị trường toàn cầu
Tiết kiệm chi phí vận hành
Tăng cường khả năng cá nhân hóa dịch vụ
Tất cả các ý trên
Loại hình Ecommerce phổ biến nhất là gì?
B2C (Doanh nghiệp đến khách hàng)
B2B (Doanh nghiệp đến doanh nghiệp)
C2C (Khách hàng đến khách hàng)
Tất cả các ý trên
M-commerce là gì?
Hình thức thương mại điện tử thông qua thiết bị di động
Một cách thức giao tiếp khách hàng qua điện thoại
Hình thức quảng cáo trực tuyến
Một loại ứng dụng di động
Các hệ thống thanh toán chính trong thương mại điện tử bao gồm:
Thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ
Ví điện tử và chuyển khoản ngân hàng
Thanh toán qua ứng dụng di động
Tất cả các ý trên
Marketing tương tác và cá nhân hóa trong thương mại điện tử là gì?
Tạo trải nghiệm mua sắm được cá nhân hóa cho từng khách hàng
Sử dụng dữ liệu khách hàng để gợi ý sản phẩm phù hợp
Phân tích hành vi mua sắm để đưa ra chiến lược marketing
Tất cả các ý trên
Một giao dịch mua bán trực tuyến bao gồm mấy giai đoạn?
Tìm kiếm sản phẩm, đặt hàng, thanh toán và giao hàng
Chỉ có đặt hàng và thanh toán
Đặt hàng và xác nhận đơn hàng
Tất cả các ý trên
Lý do sử dụng Hệ thống Thông tin Quản lý (HTTT) là gì?
Tự động hóa công việc và làm việc nhanh hơn
Tăng cường sự sáng tạo trong tổ chức
Giảm chi phí vận hành toàn bộ tổ chức
Chỉ giúp tiết kiệm thời gian cho người lao động
HTTT có vai trò gì trong việc hỗ trợ chiến lược của tổ chức?
Thực hiện công việc nhanh hơn và tiết kiệm chi phí
Thực hiện công việc thông minh hơn, hỗ trợ ra quyết định chiến lược
Tăng cường giao tiếp trong tổ chức
Quản lý ngân sách hiệu quả hơn
Các hệ thống thông tin có thể giúp tạo ra ưu thế cạnh tranh cho doanh nghiệp bằng cách nào?
Giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng dễ dàng hơn
Tăng năng suất và cải thiện chất lượng dịch vụ
Phát triển sản phẩm mới một cách nhanh chóng
Tất cả các phương án trên
HTTT hỗ trợ phân tích chuỗi giá trị (Value Chain Analysis) như thế nào?
Tối ưu hóa các bước trong chuỗi giá trị
Xác định các yếu tố không tạo ra giá trị và loại bỏ chúng
Cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ từ nhà cung cấp đến khách hàng
Tất cả các phương án trên
Sự phù hợp giữa chiến lược kinh doanh và công nghệ có ý nghĩa gì trong quản trị hệ thống thông tin?
Đảm bảo công nghệ phát triển cùng chiến lược của tổ chức
Giúp tổ chức duy trì sự phát triển bền vững trong thời gian dài
Giảm chi phí trong việc phát triển công nghệ mới
A và B đúng
Tại sao cần đổi mới công nghệ trong môi trường kinh doanh cạnh tranh hiện nay?
Để đảm bảo tổ chức không bị tụt lại phía sau trong lĩnh vực công nghệ
Để tiết kiệm chi phí cho tổ chức
Để làm mới hình ảnh công ty
Để đối phó với sự thay đổi của khách hàng
Khi quản trị hệ thống thông tin quản lý xuyên quốc gia, yếu tố nào quan trọng nhất trong việc phát triển kiến trúc HTTT quốc tế?
Kiến thức về các hệ thống công nghệ
Định hướng chiến lược toàn cầu của tổ chức
Tính linh hoạt và mở rộng của hệ thống
Cả B và C
Mục tiêu của chiến lược kinh doanh điện tử toàn cầu là gì?
Tăng khả năng tiếp cận khách hàng trên toàn cầu
Cải thiện khả năng tương tác với khách hàng hiện tại
Tiết kiệm chi phí vận hành toàn cầu
Cải thiện quy trình sản xuất sản phẩm
Một trong các vấn đề quan trọng trong quản trị hệ thống thông tin toàn cầu là gì?
Phát triển các nền tảng công nghệ mới
Đảm bảo cơ sở hạ tầng CNTT hoạt động hiệu quả và an toàn trên toàn cầu
Thiết lập các tiêu chuẩn chung cho tất cả các quốc gia
Giảm thiểu chi phí cho việc vận hành hệ thống
Bảo mật hệ thống thông tin có thể gặp phải những vấn đề gì?
Tấn công từ hacker và mất mát dữ liệu
Gián đoạn dịch vụ và giảm sự tin tưởng của khách hàng
Thiếu chính sách bảo mật và không đủ phần mềm bảo vệ
Tất cả các phương án trên
Mục tiêu của việc tạo lập môi trường kiểm soát trong hệ thống thông tin là gì?
Đảm bảo sự tuân thủ các quy định và chính sách bảo mật
Đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục và không bị gián đoạn
Phát hiện và ngăn chặn các mối đe dọa bảo mật
Tất cả các phương án trên
Câu 50). Để bảo đảm chất lượng hệ thống thông tin, yếu tố nào quan trọng nhất?
Đảm bảo hệ thống không bị lỗi trong suốt quá trình sử dụng
Xây dựng các quy trình kiểm tra và đánh giá hệ thống
Cập nhật phần mềm và phần cứng thường xuyên
Cả B và C
Câu 51: … là tập hợp con người, thiết bị phần cứng, phần mềm, dữ liệu thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thông tin trong tập rằng buộc
Hệ thống
Hệ thống thông tin
Quá trình xử lý thông tin
Hệ thống quản lý
Câu 52: Thông tin do hệ thống thông tin quản lý tạo ra nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc ra quyết định. Giá trị của một thông tin quản lý được tính:
Tổng các khoản chi tạo ra thông tin
Lợi ích thu được của việc thay đổi phương án quyết định do thông tin đó tạo ra
Là sự thể hiện bằng tiền tập hợp những rủi ro mà tổ chức tránh được và những cơ hội mà tổ chức có được nhờ hệ thống thông tin
Cả phương án B và C
Câu 53: ... là những hệ thống trợ giúp chiến lược trong một doanh nghiệp. Hệ thống này được thiết kế cho những người ngoài tổ chức sử dụng; khách hàng, nhà cung cấp hoặc các tổ chức khác. Hệ thống thông tin này là công cụ giúp các nhà quản lý thực hiện các ý đồ chiến lược. Cho phép tổ chức thành công trong việc đối đầu với các tổ chức trong cùng ngành:
Hệ thống thông tin xử lý giao dịch
Hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống thông tin trợ giúp ra quyết định
Hệ thống tăng cường khả năng cạnh tranh
Câu 54: Quyết định tác nghiệp là các quyết định:
Xác định mục tiêu và quyết định xây dựng nguồn lực cho tổ chức
Quyết định cụ thể hóa mục tiêu thành nhiệm vụ, quyết định kiểm soát và khai thác tối ưu nguồn lực
Sử dụng các nguồn lực nhằm thực thi nhiệm vụ cụ thể
A và B
Khái niệm thông tin kinh tế:
Thông tin tồn tại vận hành trong một tổ chức, doanh nghiệp kinh tế nhằm phản ánh tình trạng kinh tế của các chủ thể đó
Thông tin có ít nhất một nhà quản lý cần hoặc có ý muốn dùng vào việc ra quyết định quản lý
Là phản ánh sự hiểu biết về một tình huống, sự kiện hoặc một quan hệ nào đó thu thập được qua giao tiếp, khảo sát, đo lường, trao đổi hoặc nghiên cứu
Là thông tin trong doanh nghiệp và nhà quản lý cần sử dụng.
Doanh nghiệp ABC chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc có chất liệu Cotton. Bạn hãy cho biết đối với doanh nghiệp ABC thì các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm may mặc từ chất liệu lụa tơ tằm sẽ là:
Doanh nghiệp cạnh tranh
Doanh nghiệp có liên quan
Doanh nghiệp sẽ cạnh tranh
Cả 3 đáp án trên
Trong quá trình tiến hành lựa chọn phần mềm và phần cứng nhà quản lý thường phải tiến hành các bước sau:
1-Chọn phần cứng
2-Xác định yêu cầu ứng dụng
3-Chọn phần mềm
1-2-3
2-1-3
2-3-1
3-2-1
Hệ điều hành là phần mềm được sử dụng:
quản lý, điều hành các hoạt động của máy tính
xử lý các nhiệm vụ thường gặp
xây dựng và thiết kế các chương trình
cả A và B
Khi…. máy tính và các thiết bị công nghệ thông tin nhà quản lý cần quan tâm đến một số yếu tố sau:
Nguy cơ lạc hậu thấp
Thuê dài hạn
Mua đứt
Có dịch vụ sửa chữa và bảo trì kèm theo
Thuê ngắn hạn
Hệ thống ngoại vi không bao gồm thiết bị nào sau đây:
Bàn phím
Màn hình
USB
Con chuột
Mục đích của việc lưu trữ dữ liệu trên máy tính của bạn một nơi an toàn là để:
Giảm thiểu sai lệch dữ liệu
Trách mất mát dữ liệu theo nhiều nguyên nhân: cháy nổ, hỏng phần cứng, hỏng phần mềm
Trách bị lây nhiễm virut máy tính
Trách kẻ gian lấy cắp thông tin
Bảng tổng hợp lương cuối năm của các phòng ban thuộc hệ thống thông tin:
Xử lý giao dịch
Trợ giúp ra quyết định
Quản lý
tăng cường khả năng cạnh tranh
Thông tin là:
Dữ liệu đã được xử lý
Những gì mang lại hiểu biết cho con người
Những gì con người thu nhận được về thế giới xung quanh
Tất cả các câu trên
Dữ liệu là:
Thông tin (số liệu, tài liệu, hồ sơ) dùng để giải quyết công việc
Thông tin cần tìm kiếm (số liệu, tài liệu, hồ sơ) dùng để giải quyết công việc
Thông tin hữu ích (số liệu, tài liệu, hồ sơ) dùng để giải quyết công việc
Thông tin lưu trữ (số liệu, tài liệu, hồ sơ) dùng để giải quyết công việc
Dữ liệu định tính phản ánh:
Tính chất của hiện tượng
Trình độ phổ biến của hiện tượng
Quan hệ so sánh của hiện tượng
Tất cả các câu trên
Dữ liệu định lượng phản ánh:
Quy mô của hiện tượng
Khối lượng của hiện tượng
Mức độ hơn kém của hiện tượng
Tất cả các câu trên
Dữ liệu nội bộ được:
Thu thập trong doanh nghiệp
Thu thập từ các cơ quan cung cấp thông tin của nhà nước
Thu thập từ các cơ quan cung cấp thông tin của các tổ cức độc lập phi chính phủ
Tất cả các câu trên
Dữ liệu bên ngoài được:
Thu thập từ bên ngoài
Thu thập từ các cơ quan cung cấp thông tin của nhà nước
Thu thập từ các cơ quan cung cấp thông tin của các tổ cức độc lập phi chính phủ
Tất cả các câu trên
Dữ liệu sơ cấp được:
Thu thập từ nguồn có sẵn, đã qua xử lý, tổng hợp
Thu thập từ nguồn có sẵn, chưa qua xử lý, tổng hợp
Thu thập từ nguồn chính thức
Thu thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu ban đầu
Nguồn cung cấp dữ liệu thứ cấp:
Nội bộ doanh nghiệp
Cơ quan thống kê, cơ quan chính phủ
Các tổ chức, công ty, hiệp hội chuyên cung cấp thông tin
Tất cả các câu trên
Tất cả các liệt kê sau đây đều là thành phần của một hệ thống thông tin, trừ:
Phần mềm
Văn hóa.
Phần cứng
Thủ tục
Mã khách hàng và họ tên khách hàng là ví dụ về thành phần _______ của một HTTT quản lý đơn hàng
Phần cứng
Phần mềm
Dữ liệu
Thủ tục
Khẳng định nào sau đây là đúng đối với phát triển và sử dụng HTTT là:
Cán bộ nghiệp vụ (không chuyên về công nghệ) không cần có hiểu biết về phát triển HTTT
Chỉ các chuyên gia về CNTT tham gia vào quá trình phát triển HTTT
Trách nhiệm chính trong quá trình phát triển một HTTT thuộc về các lập trình viên
Cán bộ nghiệp vụ cần phải có hiểu biết về các yêu cầu về mặt dữ liệu và các tiến trình nghiệp vụ liên quan
Quá trình ________ chuyển dịch công việc từ con người sang máy tính.
tự động hóa.
tích hợp
quản lý
tác nghiệp
Điểm nào sau đây không phải là đặc tính của thông tin có chất lượng?
Trao đổi được.
Có liên quan
Đúng thời điểm
Chính xác
Khẳng định nào sau đây phản ánh nguyên tắc quản trị thông tin
Thông tin cần và chỉ cần vừa đủ (không thừa, không thiếu).
Thông tin cần được biểu diễn ở dạng đồ họa
Thông tin và dữ liệu cần lưu trữ tách rời nhau
Càng nhận nhiều thông tin, càng cần phải bỏ qua thông tin nhiều hơn
Thành phần nào sau đây của HTTT là yếu tố phi công nghệ?
Phần cứng
Dữ liệu
Thủ tục.
Phần mềm
Phần cứng bao gồm tất cả, trừ ________.
Hệ điều hành.
Máy in
Màn hình
Bộ xử lý trung tâm
Lý do chính của việc nối mạng các máy tính và các thiết bị liên quan?
Chia sẻ các nguồn lực công nghệ
Chia sẻ dữ liệu
Tăng cường khả năng Marketing
Tất cả các lựa chọn trên
B2C ________.
xử lý các giao dịch mua bán hàng hóa giữa công ty và khách lẻ.
xử lý các giao dịch mua bán hàng hóa giữa các công ty
xử lý các giao dịch mua bán hàng hóa giữa công ty và chính phủ
xử lý các giao dịch mua bán hàng hóa giữa các chính phủ
Trong mô hình TMĐT B2G, công ty bán hàng hóa cho ________.
một nhóm các công ty
một nhóm khách lẻ
chính phủ.
các công ty khác
Quyết định được xác định theo một trình tự thủ tục xác định được gọi là quyết định ……………
có cấu trúc.
không có cấu trúc
không có tài liệu
bán cấu trúc
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Phát triển HTTT chỉ đề cập đến ba thành phần: phần cứng, phần mềm và dữ liệu
Phát triển HTTT có phạm vi hẹp hơn rất nhiều so với phát triển các chương trình
Phát triển HTTT là một hoạt động thuần túy mang tính kỹ thuật
Phát triển HTTT đòi hỏi có sự phối hợp làm việc nhóm giữa chuyên gia HTTT và người sử dụng, những người có tri thức và hiểu biết về nghiệp vụ.
Một trong những nhiệm vụ của chuyên gia phân tích HTTT là ________.
Làm việc với người sử dụng để xác định các yêu cầu hệ thống.
Sửa chữa các thiết bị máy tính
Thiết kế và viết các chương trình máy tính
Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng chương trình
Câu 85: ________ giúp người sử dụng giải quyết các vấn đề và thực hiện công việc đào tạo người sử dụng
Phân tích viên hệ thống
Quản trị mạng
Bộ phận hỗ trợ người sử dụng.
Kỹ sư thử nghiệm chương trình phần mềm
Câu 86: Tất cả đều là hoạt động cơ bản trong chuỗi cung cấp, trừ:
hậu cần đầu vào
quản trị nguồn nhân lực.
sản xuất tác nghiệp
dịch vụ sau bán hàng
Câu 87: …….. là một ví dụ về hoạt động chính trong chuỗi cung cấp ?
Xử lý đơn hàng tự động.
Thiết kế có trợ giúp của máy tính
Lập kế hoạch nhân sự tự động
Mua sắm phụ tùng trực tuyến
Câu 88: Quản trị quan hệ khách hàng cho phép doanh nghiệp
xác định và nhắm tới các khách hàng tiềm năng nhất
tùy chỉnh và cá nhân hóa sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng
áp dụng kinh nghiệm chăm sóc và dịch vụ khách hàng có chất lượng cao cho mọi điểm giao dịch
Cả A, B và C đều đúng.
Câu 89: Thử nghiệm hệ thống là trách nhiệm:
của cả người sử dụng và chuyên gia phân tích hệ thống.
của riêng người sử dụng
của riêng chuyên gia phân tích hệ thống
của bên thứ ba
Câu 90: Hạn chế của việc mua phần mềm có sẵn so với việc tự phát triển phần mềm là ……………..
Đắt hơn
Phần mềm mua sẵn hiếm khi đáp ứng nhu cầu đặc thù của tổ chức.
Cần nhiều thời gian hơn cho việc triển khai vì tính phức tạp của phần mềm
Không có tài liệu kèm theo
Câu 91: Lợi ích của HTTT bao gồm:
Lợi ích vô hình
Lợi ích hữu hình
Cả a và b.
Cả a và b đều không đúng
Câu 92: Phát triển HTTT bao gồm các giai đoạn theo trình tự sau:
Phân tích, thiết kế, thử nghiệm, lập trình, chuyển đổi hệ thống, khai thác & bảo trì hệ thống
Phân tích, thiết kế, thử nghiệm, lập trình, khai thác & bảo trì hệ thống, chuyển đổi hệ thống
Phân tích, thiết kế, lập trình, thử nghiệm, khai thác & bảo trì hệ thống, chuyển đổi hệ thốn
A. Phân tích, thiết kế, lập trình, thử nghiệm, chuyển đổi hệ thống, khai thác & bảo trì hệ thống
Để giảm thiểu sự phản ứng của người sử dụng khi triển khai HTTT, các tổ chức có thể áp dụng các chiến lược sau:
Lập kế hoạch và triển khai tốt hoạt động đào tạo người sử dụng
Xây dựng giao diện mang tính thân thiện, dễ dùng đối với người sử dụng
Phát huy tối đa vai trò của người sử dụng trong quá trình phát triển HTTT
Tất cả các ý trên.
Theo dõi những vấn đề trục trặc cũng như các yêu cầu đặt ra đối với hệ thống mới, được thực hiện ở giai đoạn ___________ của vòng đời phát triển HTTT.
triển khai
bảo trì.
phân tích yêu cầu
thiết kế
Chức năng hỗ trợ các hoạt động quản lý ở các lĩnh vực phát triển sản phẩm, phân phối và định giá sản phẩm, đánh giá hiệu quả khuyến mại và dự báo bán hàng là của:
Hệ thống thông tin tài chính
Hệ thống thông tin Marketing
Hệ thống thông tin sản xuất
Hệ thống thông tin quản trị nhân lực
Hỗ trợ phân chia nguồn nhân lực và kiểm tra kế hoạch sản xuất là một trong các mục đích của:
Hệ thống thông tin Marketing
Hệ thống thông tin tài chính
Hệ thống thông tin sản xuất
Hệ thống thông tin quản trị nhân lực
Hoạt động nào sau đây không liên quan đến máy chủ?
Xử lý các trang Web
Xử lý văn bản
Xử lý email
Xử lý các CSDL lớn, chia sẻ cho nhiều người dùng
Thành phần nào sau đây của HTTT là yếu tố phi công nghệ?
Dữ liệu
Phần cứng
Thủ tục
Phần mềm
Tất cả đều là phần mềm hỗ trợ hoạt động Marketing, trừ:
Phần mềm MRP
Phần mềm trợ giúp nhân viên bán hàng
Phần mềm trợ giúp quản lý chương trình bán hàng qua điện thoại
Phần mềm trợ giúp quản lý các nhân viên bán hàng
Phân tích các điều kiện tài chính của tổ chức và xác định tính xác thực của các báo cáo tài chính do HTTT tài chính cung cấp cho:
Phân hệ quyết toán thu nhập và chi phí
Phân hệ sử dụng và quản lý quỹ
Phân hệ kiểm toán
Phân hệ dự báo tài chính
Hệ điều hành Window là một ví dụ về thành phần ________ của một HTTT:
Phần cứng
Thủ tục
Dữ liệu
Phần mềm
Hoạt động nào sau đây là thử thách nhất đối với một tổ chức doanh nghiệp?
Đặt mua và cài đặt các thiết bị phần cứng mới
Mua sắm, phát triển các chương trình mới
Thay đổi các quy trình thủ tục, thay đổi phương thức làm việc của người sử dụng
Tạo các CSDL mới hoặc cập nhật các CSDL hiện có
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Phát triển HTTT chỉ đề cập đến ba thành phần: phần cứng, phần mềm và dữ liệu
Phát triển HTTT là một hoạt động thuần túy mang tính kỹ thuật
Phát triển HTTT đòi hỏi có sự phối hợp làm việc nhóm giữa chuyên gia HTTT và người sử dụng, những người có tri thức và hiểu biết về nghiệp vụ
Phát triển HTTT có phạm vi hẹp hơn rất nhiều so với phát triển các chương trình
Khẳng định nào sau đây phản ánh nguyên tắc quản trị thông tin:
Càng nhận nhiều thông tin, càng cần phải bỏ qua thông tin nhiều hơn
Thông tin và dữ liệu cần lưu trữ tách rời nhau
Thông tin cần được biểu diễn ở dạng đồ họa
Thông tin cần và chỉ cần vừa đủ (không thừa, không thiếu)
Câu 105: Chức năng dự báo nhu cầu dòng tiền là của:
Phân hệ dự báo tài chính
Phân hệ quyết toán thu nhập và chi phí
Phân hệ kiểm toán
Phân hệ sử dụng và quản lý quỹ
Câu 106: Để ra quyết định tốt, nhà quản lý nên:
Sử dụng mô hình "ra quyết định tập thể" vì đây là mô hình tốt nhất
Chọn mô hình ra quyết định đã thành công truớc đó
Sử dụng mô hình tham vấn để ra quyết định
Xem xét nhiều yếu tố để lựa chọn mô hình ra quyết định phù hợp
107: Trong quản lý sản xuất, MRP là viết tắt của:
A. Material Request Plan.
Material Requirement Production.
Material Requirement Planning
Material Request Production
Câu 108: Quyết định tác nghiệp là các quyết định:
Xác định mục tiêu và quyết định xây dựng nguồn lực cho tổ chức
Quyết định cụ thể hóa mục tiêu thành nhiệm vụ, quyết định kiểm soát và khai thác tối ưu nguồn lực
Sử dụng các nguồn lực nhằm thực thi nhiệm vụ cụ thể
A và B
Câu 109: Quy trình thông tin quản trị gồm các bước sau:
Thu thập, xử lý, bảo quản, truyền đạt
Thu thập, chọn lọc, bảo quản, truyền đạt
Thu thập, xử lý, phân loại, bảo quản, chọn lọc, truyền đạt
Thu thập, chọn lọc, xử lý, phân loại, bảo quản, truyền đạt
Câu 110: Sơ đồ phân rã chức năng dùng để:
Thực hiện phân tích chức năng, mô tả việc phân chia chức năng thành các chức năng nhỏ hơn trong hệ thống.
Xác định chính xác và cụ thể các chức năng chính của hệ thống thông tin để biết được vị trí của từng công việc trong toàn bộ hệ thống.
Làm cơ sở để xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu.
Tất cả các ý trên
