wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDQPAN HP2

Total questions: 115

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm “Diễn biến hòa bình” đúng nhất là gì?

a)

Là chiến lược cơ bản nhằm lật đổ chế độ chính quyền của các nước từ bên trong bằng biện pháp phi vũ trang do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành

b)

Là chiến lược cơ bản nhằm lật đổ chế độ của các nước tiến bộ, từ bên trong bằng biện pháp quân sự do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành

c)

Cả 3 đều sai

d)

Là chiến lược cơ bản nhằm lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, từ bên trong bằng biện pháp phi quân sự do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành

2.

Thực hiện thủ đoạn “Diễn biến hòa bình” về văn hóa, kẻ thù tập trung tấn công vào đâu?

a)

Bản sắc văn hóa và giá trị văn hóa của dân tộc Việt Nam

b)

Truyền thống kinh nghiệm của văn hóa Việt Nam

c)

Những sản phẩm văn hóa quý báu của chúng ta

d)

Nền văn hóa mang bản sắc dân tộc Việt Nam

3.

Mục tiêu phòng, chống chiến lược “Diễn biến hòa bình” là gì?

a)

Bảo vệ vững chắc nhà nước XHCN

b)

Giữ vững ổn định chính trị trên cơ sở độc lập dân tộc

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền của quốc gia, dân tộc

d)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc

4.

Nội dung chống phá về chính trị trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” là gì?

a)

Phá vỡ sự thống nhất của khối đại đoàn kết toàn dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng

b)

Phá vỡ hệ thống nguyên tắc tổ chức trong bộ máy Nhà nước ta

c)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Phá vỡ sự thống nhất của các tổ chức, nhất là tổ chức chính trị

5.

Nội dung các thế lực thù địch lợi dụng để chống phá cách mạng Việt Nam về vấn đề dân tộc là:

a)

Lợi dụng các mâu thuẫn giữa các dân tộc do nhiều nguyên nhân gây ra

b)

Lợi dụng các thủ tục lạc hậu của đồng bào dân tộc để kích động

c)

Lợi dụng những khó khăn ở vùng đồng bào dân tộc ít người và những tồn tại do lịch sử để lại

d)

Lợi dụng các mâu thuẫn của đồng bào dân tộc để kích động

6.

Thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình”, các thế lực thù địch triệt để lợi dụng chính sách tự do tôn giáo của Đảng ta để:

a)

Truyền bá mê tín dị đoan, tập hợp lực lượng để chống phá cách mạng

b)

Tuyên đạo trái phép nhằm thực hiện âm mưu tôn giáo hóa dân tộc

c)

Truyền bá mê tín và tổ chức lực lượng khủng bố

d)

Truyền bá mê tín dị đoan và tư tưởng phản động chống chủ nghĩa xã hội

7.

Nội dung chống phá về kinh tế trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”:

a)

Khích lệ kinh tế cá thể, tiểu chủ phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước

b)

Khích lệ kinh tế tư bản Nhà nước phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước

c)

Khích lệ kinh tế 100% vốn nước ngoài phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước

d)

Khích lệ kinh tế tư nhân phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước

8.

Thủ đoạn chống phá trên lĩnh vực đối ngoại trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”:

a)

Chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa và các nước tiến bộ

b)

Chia rẽ Việt Nam với Lào và các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Chia rẽ Việt Nam với Lào, Campuchia và các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Chia rẽ Việt Nam với Campuchia và các nước tiến bộ

9.

Bạo loạn lật đổ gồm có những hình thức nào?

a)

Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, kết hợp bạo loạn chính trị với vũ trang

b)

Bạo loạn vũ trang kết hợp với gây rối

c)

Bạo loạn vũ trang, bạo loạn chính trị

d)

Bạo loạn chính trị kết hợp với gây rối gây rồi

10.

Quan điểm trong đấu tranh phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”:

a)

Là một cuộc đấu tranh chính trị giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội

b)

Là một cuộc đấu tranh giai cấp, dân tộc gay go, quyết liệt, lâu dài và phức tạp trên mọi lĩnh vực

c)

Là một cuộc đấu tranh giai cấp gay go, quyết liệt, lâu dài và phức tạp trên mọi lĩnh vực

d)

Là một cuộc đấu tranh dân tộc rất gay go, quyết liệt trên mọi lĩnh vực

11.

Nhiệm vụ phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ được xác định là:

a)

Nhiệm vụ trọng tâm của cách mạng nước ta

b)

Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu, thường xuyên và lâu dài

c)

Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt

d)

Nhiệm vụ cơ bản lâu dài

12.

Phương châm chỉ đạo phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ là:

a)

Phát huy sức mạnh độc lập của các lực lượng trên địa bàn, đấu tranh toàn diện

b)

Kết hợp chặt chẽ giữa giữ vững bên trong với chủ động ngăn chặn, phòng ngừa và chủ động tiến công

c)

Cùng cố và phát huy sức mạnh của lực lượng vũ trang và an ninh nhân dân

d)

Xây dựng sức mạnh tổng hợp của các lực lượng đóng trên địa bàn

13.

Nguyên tắc xử lý khi có bạo loạn diễn ra là:

a)

Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài

b)

Nhanh gọn, kiên quyết, triệt để, đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài

c)

Nhanh gọn, linh hoạt, khôn khéo, đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài

d)

Kiên quyết, linh hoạt, mềm dẻo, đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài

14.

Giải pháp phòng chống chiến lược diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ là:

a)

Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên

b)

Đẩy lùi các tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội

c)

Xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh về mọi mặt

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa, chống nguy cơ tụt hậu kinh tế

15.

Thủ đoạn trên lĩnh vực quốc phòng và an ninh trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” là:

a)

Chia rẽ quân đội, công an, dân quân tự vệ và bộ đội biên phòng

b)

Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trong lĩnh vực quốc phòng - an ninh

c)

Mua chuộc cán bộ cao cấp của quân đội và lực lượng vũ trang

d)

Phá nhầm vai trò trong lĩnh vực an ninh trong sự nghiệp đổi mới

16.

Mục đích chống phá tư tưởng - văn hóa trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” là:

a)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước

b)

Xóa bỏ sự quản lý điều hành của Nhà nước

c)

Xóa bỏ chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

d)

Xóa bỏ nền tảng tư tưởng XHCN

17.

Giáo dục ý thức bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa cho các tầng lớp nhân dân phải mang tính toàn diện, nội dung tập trung vào:

a)

Giáo dục tinh thần, ý thức khởi nghiệp cho giới trẻ

b)

Giáo dục ý thức thượng tôn pháp luật cho công dân

c)

Giáo dục tình yêu quê hương đất nước; tinh thần cảnh giác trước âm mưu thủ đoạn của kẻ thù; quan điểm, đường lối của Đảng về nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc XHCN

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

18.

Quan hệ giữa “Diễn biến hòa bình” và bạo loạn lật đổ:

a)

Diễn biến hòa bình tạo thời cơ cho bạo loạn lật đổ

b)

Diễn biến hòa bình cấu thành cho bạo loạn lật đổ

c)

Diễn biến hòa bình là nguyên nhân của bạo loạn lật đổ

d)

Diễn biến hòa bình là quá trình tạo nên những điều kiện, thời cơ cho bạo loạn lật đổ

19.

Phòng, chống chiến lược "Diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ cần phát huy sức mạnh tổng hợp của:

a)

Toàn dân, lực lượng vũ trang dưới sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Toàn dân, toàn quân dưới sự lãnh đạo của Đảng.

c)

Toàn dân, của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng.

d)

Toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng.

20.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, giải quyết vấn đề dân tộc được xác định:

a)

Vừa là quan điểm vừa là phương châm của Nhà nước vô sản.

b)

Vừa là nhiệm vụ vừa là phương thức của Nhà nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Vừa là mục tiêu vừa là động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

Vừa là quan điểm vừa là mục tiêu của Nhà nước xã hội chủ nghĩa.

21.

Nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin:

a)

Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp rõ ràng.

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.

c)

Các dân tộc phải tự trị ly khai.

d)

Các dân tộc phải có nền văn hoá chung.

22.

Quan hệ dân tộc, sắc tộc hiện nay trên thế giới vận diễn ra phức tạp ở phạm vi:

a)

Các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Châu Á và châu Âu.

c)

Châu Phi và châu Mỹ Latinh.

d)

Quốc gia, khu vực và quốc tế.

23.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, giải quyết vấn đề dân tộc phải:

a)

Xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam.

b)

Xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa dân tộc Việt Nam với các quốc gia, dân tộc trên thế giới.

c)

Toàn diện, phong phú, sâu sắc, khoa học và cách mạng.

d)

Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ cùng phát triển.

24.

Đặc trưng của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là:

a)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú du canh, du cư.

b)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú tập trung.

c)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú ở rừng núi.

d)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú đồng bằng ven biển.

25.

Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo:

a)

Chính trị xã hội phù hợp với tư tưởng, tình cảm.

b)

Quy luật phát triển của đời sống xã hội, được mọi người tin tưởng tham gia.

c)

Trào lưu xã hội phù hợp với tư tưởng, tình cảm, niềm tin của con người.

d)

Chuẩn mực đạo đức, truyền thống được con người tiếp nhận tin theo.

26.

Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố:

a)

Kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý.

b)

Chính trị xã hội, tính thần và tâm lý.

c)

Chính trị - xã hội, kinh tế và tinh thần.

d)

Kinh tế - xã hội, ý thức và hành vi.

27.

Tôn giáo có những tính chất gì?

a)

Tính kế thừa, tính xây dựng, tính phục vụ.

b)

Tính chọn lọc, tính bổ sung, tính phát triển.

c)

Tính kế thừa, tính phát triển, tính hoàn thiện.

d)

Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị.

28.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng XHCN là:

a)

Quán triệt quan điểm tôn trọng luật pháp.

b)

Quán triệt quan điểm lịch sử cụ thể.

c)

Quán triệt quan điểm tôn trọng giáo lý.

d)

Quán triệt quan điểm tôn trọng quần chúng.

29.

Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo ở Việt Nam là:

a)

Vận động quần chúng sống “Phúc âm trong lòng dân tộc”.

b)

Vận động quần chúng sống “Kính chúa yêu nước”.

c)

Vận động quần chúng sống “tốt đời, đẹp đạo”.

d)

Vận động quần chúng sống “từ bi, bác ái”.

30.

Giải pháp phòng, chống hoạt động lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo là:

a)

Chú trọng công tác giáo dục thuyết phục đối với các già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo.

b)

Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo.

c)

Tạo mọi điều kiện cho đồng bào các dân tộc, các tôn giáo thực hiện tốt nghĩa vụ với đất nước.

d)

Kịp thời phát hiện, ngăn chặn đối phó có hiệu quả đối với những lực lượng phản động.

31.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa cần:

a)

Tuyệt đối không được bỏ qua vấn đề tôn giáo.

b)

Tuyệt đối không được đưa một tôn giáo trở thành quốc giáo.

c)

Tuyệt đối không được sử dụng mệnh lệnh hành chính cưỡng chế tuyên chiến, xoá bỏ tôn giáo.

d)

Tuyệt đối không được thỏa hiệp, bắt tay với các tôn giáo.

32.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: “… là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ Việt Nam có chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc trong phạm vi cả nước”.

a)

Uỷ ban đoàn kết dân tộc.

b)

Hội đồng Dân tộc.

c)

Hội liên hiệp các dân tộc.

d)

Uỷ ban Dân tộc.

33.

Đạo Cao Đài - một tôn giáo nội sinh ở Việt Nam ra đời vào năm nào?

a)

Năm 1925.

b)

Năm 1928.

c)

Năm 1926.

d)

Năm 1927.

34.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: “Lênin khẳng định các dân tộc …, không phân biệt lớn, nhỏ, trình độ phát triển cao hay thấp”.

a)

Rất bình đẳng.

b)

Cơ bản bình đẳng.

c)

Hoàn toàn bình đẳng.

d)

Hoàn toàn bình đẳng về nghĩa vụ.

35.

Hiện nay, Việt Nam có bao nhiêu dân tộc thiểu số?

a)

51 dân tộc thiểu số.

b)

52 dân tộc thiểu số.

c)

50 dân tộc thiểu số.

d)

53 dân tộc thiểu số.

36.

Dân tộc Khmer ở Việt Nam sinh sống nhiều nhất ở tỉnh nào?

a)

Sóc Trăng.

b)

Trà Vinh.

c)

Bạc Liêu.

d)

An Giang.

37.

Tết Chol Chnam Thmay là tết mừng năm mới của người Khmer thường bắt đầu vào:

a)

Tháng 2 dương lịch.

b)

Tháng 5 dương lịch.

c)

Tháng 4 dương lịch.

d)

Tháng 3 dương lịch.

38.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: "… là những hiện tượng cuồng vọng của con người đến mức mê muội, trái với lẽ phải và hành vi đạo đức, văn hoá cộng đồng, gây hậu quả tiêu cực trực tiếp đến đời sống vật chất tinh thần của cá nhân, cộng đồng xã hội".

a)

Mê tín dị đoan

b)

Dị giáo

c)

Tà giáo

d)

Đội lốt tôn giáo

39.

Tôn giáo đã góp phần quan trọng tạo nên hệ thống những chuẩn mực giá trị đạo đức, điều đó thể hiện chức năng gì của tôn giáo?

a)

Chức năng điều chỉnh

b)

Chức năng thế giới quan

c)

Chức năng liên kết

d)

Chức năng điều khiển

40.

Theo Luật tín ngưỡng, tôn giáo, cơ sở đào tạo tôn giáo phải giảng dạy môn học nào trong chương trình?

a)

Pháp luật và lịch sử Việt Nam

b)

Pháp luật Việt Nam

c)

Văn hoá Việt Nam

d)

Lịch sử Việt Nam

41.

Xu thế lớn trong quan hệ giữa các dân tộc hiện nay là:

a)

Hoà bình, cạnh tranh, tránh đối đầu

b)

Hoà bình, hợp tác và phát triển

c)

Đe doạ vũ lực, sẵn sàng chiến tranh nếu cần

d)

Bá quyền, bành trướng, tăng cường trừng phạt

42.

Tư tưởng - chân lý "không có gì quý hơn độc lập, tự do" được Bác Hồ đề cập tới trong văn bản nào?

a)

Lời kêu gọi thanh niên cả nước quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược

b)

Lời kêu gọi Quân đội nhân dân Việt Nam quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược

c)

Lời kêu gọi đồng bào và chiến sĩ cả nước quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược

d)

Lời kêu gọi đồng bào và chiến sĩ, kiều bào ở nước ngoài quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược

43.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: "Tôn giáo là một hình thái …, phản ánh hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường, ảo tưởng phù hợp với tâm lí, hành vi của con người".

a)

Tồn tại xã hội

b)

Kinh tế - xã hội

c)

Ý niệm tuyệt đối

d)

Ý thức xã hội

44.

Trong các thế lực thù địch chống phá nước ta, lợi dụng những vấn đề dân tộc, tôn giáo được các thế lực thù địch xác định là:

a)

Trọng tâm

b)

Cả 3 đáp án trên

c)

Ngòi nổ

d)

Then chốt

45.

Phương châm của công tác dân vận vùng dân tộc, tôn giáo là:

a)

Chân thành, tích cực, linh hoạt, kiên trì, vững chắc

b)

Chân thành, tích cực, thận trọng, kiên quyết, vững chắc

c)

Chân thành, tích cực, thận trọng, kiên trì, mềm dẻo

d)

Chân thành, tích cực, thận trọng, kiên trì, vững chắc

46.

Đâu không phải là tôn giáo nội sinh của Việt Nam?

a)

Tứ ân hiếu nghĩa

b)

Đạo Cao Đài

c)

Phật giáo Hoà Hảo

d)

Phật giáo

47.

Tôn giáo nào không được Nhà nước công nhận và cấp phép hoạt động tại Việt Nam?

a)

Tịnh độ Cư sĩ Phật hội

b)

Minh sư đạo

c)

Hội thánh Đức chúa trời mẹ

d)

Phật giáo

48.

Theo Sách trắng tôn giáo và chính sách tôn giáo năm 2023, tôn giáo nào ở Việt Nam hiện nay có số lượng tín đồ đông nhất.

a)

Cao đài

b)

Hồi giáo

c)

Phật giáo

d)

Công giáo

49.

CHỌN ĐÁP ÁN SAI: Nguồn gốc của tôn giáo là:

a)

Tâm lý

b)

Nhận thức

c)

Kinh tế - xã hội

d)

Tự nhiên

50.

CHỌN ĐÁP ÁN SAI: Tính chất của tôn giáo là:

a)

Quần chúng

b)

Lịch sử

c)

Chính trị

d)

Bất biến

51.

Điền vào chỗ trống: “Bảo vệ môi trường là …………. không thể tách rời trong đường lối, chủ trương và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành”.

a)

Các biện pháp

b)

Nội dung cơ bản

c)

Vấn đề lâu dài

d)

Công tác phòng ngừa

52.

Điền vào chỗ trống: “Bảo vệ môi trường là hoạt động …………………….. các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành”.

a)

Loại bỏ hoàn toàn

b)

Phòng ngừa và đấu tranh

c)

Giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế

d)

Hạn chế và khắc phục

53.

Vai trò của pháp luật trong công tác bảo vệ môi trường là:

a)

Xử lý hình sự và vi phạm hành chính

b)

Giải quyết những tranh chấp giữa các chủ thể trong bảo vệ môi trường

c)

Xử lý trách nhiệm dân sự trong bảo vệ môi trường

d)

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ môi trường

54.

Hình thức xử phạt nào dưới đây thuộc xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường?

a)

Tất cả đáp án đều đúng

b)

Xử lý trách nhiệm dân sự trong bảo vệ môi trường

c)

Xử lý hình sự

d)

Xử lý vi phạm hành chính

55.

Mặt khách quan của các tội phạm về môi trường được thể hiện như thế nào?

a)

Là bất kỳ người nào có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo quy định

b)

Là sự xâm phạm vào các quy định của Nhà nước trong việc bảo vệ môi trường

c)

Những hành vi nguy hiểm cho xã hội, được thực hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động

d)

Dưới hình thức lỗi cố ý hoặc vô ý

56.

Yếu tố nào sau đây thuộc mặt chủ quan của tội phạm về môi trường

a)

Những hành vi nguy hiểm cho xã hội, được thực hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động

b)

Lỗi cố ý hoặc vô ý

c)

Là bất kỳ người nào có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo quy định

d)

Là sự xâm phạm vào các quy định của Nhà nước trong việc bảo vệ môi trường

57.

Đối tượng tác động của các tội phạm về môi trường chủ yếu là:

a)

Đất, nước, không khí, hệ sinh thái, đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên, các loài động vật, thực vật sống trong tự nhiên

b)

Các loài động vật, thực vật sống trong tự nhiên

c)

Hệ sinh thái và khu bảo tồn thiên nhiên

d)

Môi trường đất, nước và không khí

58.

“Đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam” thuộc nhóm hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường nào sau đây?

a)

Nhóm các hành vi hủy hoại tài nguyên

b)

Nhóm tội phạm hủy hoại hệ sinh thái

c)

Nhóm các hành vi gây ô nhiễm môi trường

d)

Nhóm tội phạm hủy hoại tài nguyên đất

59.

Tội danh nào dưới đây được quy định trong Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) KHÔNG thuộc nhóm các hành vi hủy hoại tài nguyên, môi trường?

a)

Tội hủy hoại rừng

b)

Tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản

c)

Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam

d)

Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm

60.

Trong mặt chủ quan của tội phạm về môi trường, động cơ và mục đích phạm tội có tính chất gì?

a)

Đơn giản nhưng là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm

b)

Đa dạng nhưng không phải là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm

c)

Đa dạng và là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm

d)

Phức tạp và là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm

61.

Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là:

a)

Hành vi buôn bán trái phép động vật hoang dã quý hiếm

b)

Hành vi xả thải trái pháp luật ra môi trường

c)

Hành vi vi phạm về đa dạng sinh học

d)

Hành vi dùng thuốc diệt chuột để khai thác thủy sản

62.

Nguyên nhân, điều kiện khách quan của vi phạm pháp luật về môi trường là:

a)

Các cơ quan chức năng chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm

b)

Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhiều chính sách ưu đãi để phát triển kinh tế mà không quan tâm đến vấn đề môi trường

c)

Nhận thức của một số bộ phận các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường còn chưa cao

d)

Ý thức bảo vệ môi trường của các cơ quan, doanh nghiệp và công dân còn kém, chưa tự giác

63.

Một trong những nguyên nhân, điều kiện chủ quan của vi phạm pháp luật về môi trường là:

a)

Áp lực tăng trưởng kinh tế ở các địa phương

b)

Hệ thống văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường còn thiếu đồng bộ

c)

Phân định chức năng quản lý nhà nước và phân công trách nhiệm giữa các Bộ, ban ngành còn chồng chéo

d)

Công tác phối hợp giữa các lực lượng trong phòng, chống tội phạm về môi trường chưa chặt chẽ

64.

Nội dung phòng, chống vi phạm về bảo vệ môi trường là:

a)

Tiến hành các hoạt động điều tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Chủ thể tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường rất đa dạng

c)

Chủ thể tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường rất phức tạp

d)

Tuyên truyền cho quần chúng nhân dân nắm được những kiến thức cơ bản về bảo vệ môi trường và phòng, chống tội phạm về môi trường

65.

Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường cụ thể là:

a)

Xác định và làm rõ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Biện pháp khoa học - công nghệ

c)

Không có biện pháp nào hiệu quả

d)

Cả A và B đều đúng

66.

Tội phạm về môi trường được quy định tại văn bản pháp quy nào?

a)

Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

b)

Luật bảo vệ môi trường năm 2014

c)

Pháp lệnh quy định về môi trường

d)

Hiến pháp sửa đổi năm 2013

67.

Tội phạm về môi trường được thực hiện bởi chủ thể đặc biệt là ai?

a)

Các cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý

b)

Người có chức vụ quyền hạn

c)

Người nào đủ năng lực trách nhiệm hình sự theo độ tuổi

d)

Pháp nhân thương mại

68.

Phần lớn các tội phạm về môi trường thực hiện hành vi phạm tội dưới hình thức nào?

a)

Hình thức lỗi cố ý

b)

Hình thức lỗi vô ý

c)

Ý thức kém về môi trường

d)

Nhận thức kém về môi trường

69.

Hình thức xử lý hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường gồm những hình thức nào?

a)

Phạt tiền, cảnh cáo, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm

b)

Khiển trách, cảnh cáo, gửi thông báo vi phạm về cơ quan

c)

Phạt tiền và thu giữ tang vật vi phạm

d)

Cảnh cáo và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm

70.

Nguyên nhân của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc về phía đối tượng vi phạm là:

a)

Cơ quan, doanh nghiệp và cá nhân chưa tự giác trong bảo vệ môi trường

b)

Hệ thống văn bản về bảo vệ môi trường chưa đầy đủ và đồng bộ

c)

Giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế và đảm bảo việc làm

d)

Ý thức coi thường pháp luật, sống thiếu kỷ cương

71.

Nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Xác định rõ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền về bảo vệ môi trường

c)

Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện các hoạt động tuyên truyền

d)

Giáo dục các đối tượng vi phạm pháp luật về môi trường

72.

Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Xây dựng kế hoạch chủ động hạn chế nguyên nhân, khắc phục điều kiện

b)

Giáo dục, tuyên truyền đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng

c)

Tổ chức lực lượng thực hiện các hoạt động khác phục nguyên nhân của tội phạm

d)

Nghiên cứu làm rõ những vấn đề có tính quy luật trong hoạt động vi phạm

73.

Trách nhiệm của các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng và công dân trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Trực tiếp tham gia thực hiện công tác phòng ngừa và tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm vi trách nhiệm

d)

Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, ban hành quy chế quản lý chất thải y tế

74.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là trách nhiệm của:

a)

Toàn xã hội

b)

Viện kiểm sát

c)

Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp

d)

Bộ Tài nguyên và Môi trường

75.

Đặc điểm của phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Trang bị, cơ sở vật chất kỹ thuật cho lực lượng trực tiếp tham gia còn hạn chế

b)

Đội ngũ cán bộ, chiến sỹ chưa đủ biên chế ở các cấp Công an

c)

Chủ thể tham gia rất đa dạng

d)

Các cơ quan chức năng chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm

76.

Trách nhiệm của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, ban hành quy chế quản lý chất thải y tế

c)

Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm vi trách nhiệm được phân công

d)

Ban hành các Pháp lệnh, Nghị quyết về công tác bảo vệ môi trường trong đó có công tác phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

77.

Hành vi nào dưới đây không phải là hành vi vi phạm hành chính về môi trường?

a)

Hành vi vi phạm các quy định về khắc phục sự cố môi trường

b)

Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước

c)

Hành vi vi phạm về bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên

d)

Hành vi hủy hoại rừng

78.

Trách nhiệm của sinh viên trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường và phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Tham mưu, đề xuất trong hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội gắn với công tác bảo vệ môi trường và phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

Xây dựng thức trách nhiệm trong các hoạt động bảo vệ môi trường như sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn tài nguyên

d)

Phối hợp trong tổ chức thực hiện các hoạt động điều tra, xử lý vi phạm; cảm hóa, giáo dục đối tượng phạm tội về môi trường

79.

Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 thì khái niệm “Môi trường” được hiểu theo nghĩa nào sau đây?

a)

Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất như đất, nước, không khí ảnh hưởng đến đời sống, sự tồn tại và phát triển của con người

b)

Môi trường là các yếu tố tự nhiên bao quanh con người có ảnh hưởng đến sự tồn tại của con người

c)

Môi trường là các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật

d)

Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên

80.

Vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông thuộc loại vi phạm nào dưới đây:

a)

Vi phạm hình sự

b)

Vi phạm dân sự

c)

Vi phạm hành chính

d)

Vi phạm dân sự, hình sự và hành chính

81.

Nghị định số 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông nào?

a)

Đường hàng không

b)

Giao thông đường bộ

c)

Giao thông đường bộ và đường sắt

d)

Giao thông đường thủy

82.

Vai trò của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ý chí của Nhà nước để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

b)

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ý chí của Đảng để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

c)

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ý chí của mặt trận Tổ quốc để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

d)

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ý chí của Công an Nhân dân để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

83.

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc khí thở có nồng độ cồn vượt quá quy định cho phép sẽ bị xử phạt vi phạm nào sau đây?

a)

Vi phạm hành chính và dân sự

b)

Vi phạm hành chính

c)

Vi phạm hình sự

d)

Vi phạm dân sự

84.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: “… có chức năng giúp Thủ tướng Chính phủ Việt Nam chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương thực hiện các chiến lược, đề án quốc gia về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và triển khai các giải pháp liên ngành nhằm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong phạm vi Việt Nam”.

a)

Ủy ban An toàn giao thông toàn quốc

b)

Cục Cảnh sát giao thông

c)

Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia

d)

Bộ Giao thông Vận tải

85.

Luật giao thông đường bộ hiện hành đang áp dụng được ký ban hành năm nào?

a)

2008

b)

2013

c)

2019

d)

2018

86.

Dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông:

a)

Tính trái pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, tính nguy hiểm cho xã hội

b)

Tính không có lỗi

c)

Tính nguy hiểm cho xã hội

d)

Tính trái pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

87.

Hành vi vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông thì bị áp dụng chế tài nào sau đây?

a)

Hành chính

b)

Dân sự, hình sự

c)

Dân sự, hành chính

d)

Dân sự và hình sự

88.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: “… là cơ quan thường trực của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ủy ban, sử dụng các cơ quan, đơn vị chức năng trực thuộc Bộ để thực hiện các nhiệm vụ của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia”.

a)

Văn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia

b)

Bộ Công an

c)

Bộ Xây dựng

d)

Bộ Giao thông vận tải

89.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: “Thực hiện pháp luật trong lĩnh vực đảm bảo trật tự, an toàn giao thông có … quyết định trong công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông”.

a)

Ý nghĩa

b)

Vai trò

c)

Đóng góp quan trọng

d)

Vị trí

90.

Trưởng ban An toàn giao thông cấp tỉnh do ai đảm nhiệm?

a)

Phó chủ tịch UBND tỉnh

b)

Giám đốc công an tỉnh

c)

Chủ tịch UBND tỉnh

d)

Bí thư tỉnh ủy

91.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong nhà trường là trách nhiệm của:

a)

Nhà trường

b)

Thầy, cô giáo

c)

Học sinh, sinh viên

d)

Nhà trường, thầy cô giáo, học sinh, sinh viên

92.

Tốc độ của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc hiện nay không vượt quá:

a)

130km/giờ

b)

160km/giờ

c)

120km/giờ

d)

140km/giờ

93.

Chủ thể thực hiện phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.

b)

Các tổ chức xã hội và tổ chức quần chúng tự quản.

c)

Các cơ quan quản lý kinh tế, giao thông, văn hóa, giáo dục, dịch vụ, du lịch.

d)

Cả 3 đáp án trên.

94.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là cơ sở, công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện ... quản lý nhà nước về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, TTATXH.

a)

Trách nhiệm.

b)

Nhiệm vụ.

c)

Vai trò.

d)

Chức năng.

95.

Các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ Luật nào?

a)

Hành chính.

b)

Dân sự.

c)

Giao thông đường bộ.

d)

Hình sự.

96.

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông có vai trò như thế nào để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo đảm trật tự, an toàn xã hội?

a)

Là cơ sở, công cụ pháp lý.

b)

Là cơ sở, đảm bảo.

c)

Quyết định.

d)

Đảm bảo.

97.

CHỌN ĐÁP ÁN SAI: Nguyên nhân, điều kiện của tình hình vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Tác động tiêu cực của các yếu tố thiên nhiên, môi trường đối với người tham gia giao thông.

b)

Ý thức tham gia giao thông của người dân được nâng cao.

c)

Sự không tương thích giữa các yếu tố cơ bản cấu thành hoạt động giao thông vận tải quốc gia.

d)

Quản lý nhà nước và hoạt động giao thông còn nhiều yếu kém, hạn chế.

98.

CHỌN ĐÁP ÁN SAI: Biện pháp cơ bản trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông:

a)

...

b)

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông cho người dân.

99.

Hoàn thành câu sau: “Bảo vệ con người trước hết là … và tự do của họ”.

a)

Bảo vệ danh dự nhân phẩm.

b)

Bảo vệ sức khỏe, danh dự nhân phẩm.

c)

Bảo vệ danh dự nhân phẩm, tính mạng, sức khỏe.

d)

Bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự nhân phẩm.

100.

Công cụ hữu hiệu nhất để bảo vệ quyền con người là:

a)

Hệ thống pháp luật.

b)

Hệ thống chính trị.

c)

Phát triển kinh tế.

d)

Chuẩn mực đạo đức.

101.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: “Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là những hành vi được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm phạm tới quyền được tôn trọng và bảo vệ về nhân phẩm và danh dự được Hiến pháp và pháp luật hình sự ghi nhận và bảo vệ”.

a)

Có lỗi của con người.

b)

Nguy hiểm cho xã hội.

c)

Sai trái.

d)

Trái pháp luật.

102.

Nội dung: “Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm” được quy định trong văn bản pháp lý nào?

a)

Hiến pháp năm 2013.

b)

Bộ luật Hình sự năm 2015.

c)

Bộ luật Dân sự năm 2015.

d)

Bộ luật Lao động năm 2019.

103.

Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong:

a)

Bộ luật dân sự.

b)

Bộ luật hành chính.

c)

Bộ luật hình sự.

d)

Pháp lệnh hình sự.

104.

Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là những hành vi nguy hiểm cho xã hội do người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện một cách:

a)

Cố ý hoặc vô ý.

b)

Cả B và C.

c)

Cố ý.

d)

Vô ý nhưng hậu quả nghiêm trọng.

105.

Cá nhân, tổ chức nào có quyền xâm phạm nhân phẩm, danh dự của người khác?

a)

Tòa án.

b)

Viện kiểm sát.

c)

Công an.

d)

Không ai có quyền.

106.

Nhân phẩm của một con người cụ thể được hiểu là:

a)

Phẩm chất, nhân cách của con người.

b)

Phẩm chất, trình độ của con người.

c)

Phẩm chất, giá trị của con người.

d)

Giá trị, năng lực của con người.

107.

Danh dự là sự coi trọng của dư luận xã hội, dựa trên yếu tố gì?

a)

Giá trị riêng của một con người.

b)

Giá trị vật chất, tinh thần tốt đẹp của con người.

c)

Giá trị vật chất, đạo đức tốt đẹp của con người.

d)

Giá trị tinh thần, đạo đức tốt đẹp của con người.

108.

Hành vi xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là:

a)

Làm cho người đó bị xúc phạm, coi thường, khinh rẻ trong gia đình và ngoài xã hội.

b)

Làm cho người đó được coi trọng, tín nhiệm trong gia đình và ngoài xã hội.

c)

Làm cho người đó thường chỉ bị xúc phạm, coi thường, khinh rẻ trong cơ quan ngoài xã hội.

d)

Làm cho người đó ít được coi trọng, tín nhiệm trong gia đình và ngoài xã hội.

109.

Dựa vào đâu để phân tích tình trạng tội phạm

a)

Tính chất và mức độ của tình trạng tội phạm.

b)

Nguyên nhân, điều kiện của tình trạng tội phạm.

110.

Nguyên nhân nào làm tình trạng tội phạm gia tăng đáng kể trong giai đoạn hiện nay?

a)

Công tác đấu tranh còn hạn chế

b)

Tình hình tội phạm diễn biến phức tạp

c)

Mặt trái của kinh tế thị trường

d)

Thiếu sót trong giáo dục đạo đức

111.

Phòng, chống tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm là trách nhiệm của ai trong xã hội?

a)

Các cơ quan công quyền

b)

Đảng và Chính phủ

c)

Toàn xã hội cùng tham gia

d)

Cơ quan Nhà nước

112.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm chủ động ban hành luật, nghị quyết về phòng, chống xâm phạm nhân phẩm, danh dự?

a)

Chính phủ và ủy ban nhân dân

b)

Quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp

c)

Công an, viện kiểm sát, tòa án

d)

Chủ tịch nước Việt Nam

113.

Cơ quan nào có trách nhiệm cụ thể hóa chỉ thị, nghị quyết thành văn bản hướng dẫn và tổ chức lực lượng phòng, chống xâm phạm danh dự, nhân phẩm?

a)

Quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp

b)

Chủ tịch nước Việt Nam

c)

Công an, viện kiểm sát, tòa án

d)

Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp

114.

Lực lượng nào trực tiếp tổ chức, triển khai các hoạt động phòng, chống xâm phạm nhân phẩm, danh dự?

a)

Lực lượng Hải quân

b)

Công an nhân dân

c)

Quân đội nhân dân

d)

Bộ đội biên phòng

115.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm giám sát việc tuân theo pháp luật trong điều tra, xét xử, thi hành án và cải tạo phạm nhân về phòng, chống xâm phạm danh dự, nhân phẩm?

a)

Bộ Tư pháp

b)

Viện kiểm sát nhân dân

c)

Tòa án nhân dân

d)

Công an nhân dân