wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cường trắc nghiệm triết học

Total questions: 120

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm đúng là:

a)

A. Đối với sự phát triển của sự vật chỉ có cái tất nhiên mới có vai trò quan trọng.

b)

B. Cái ngẫu nhiên không có vai trò gì đối với sự phát triển của sự vật.

c)

C. Cả cái tất yếu và cái ngẫu nhiên đều có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của sự vật.

d)

D. Cái ngẫu nhiên có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của sự vật.

2.

 Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm đúng là:

a)

A. Hiện tượng không bộc lộ bản chất.

b)

B. Có hiện tượng hoàn toàn không biểu hiện bản chất.

c)

C. Hiện tượng nào cũng biểu hiện bản chất ở một mức độ nhất định.

d)

D. Hiện tượng tách rời hiện bản chất.

3.

 Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển nhất định của sự vật, chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó được gọi là mâu thuẫn:

a)

A. Cơ bản.

b)

B. Thứ yếu.

c)

C. Chủ yếu.

d)

D. Đối kháng.

4.

. Thêm cụm từ nào vào chỗ trống để được định nghĩa về phạm trù: "Phạm trù là những ........... phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định".

a)

A. Khái niệm.

b)

B. Khái niệm rộng nhất.

c)

C. Khái niệm rộng.

d)

D. Thuật ngữ.

5.

 Phạm trù được hình thành trong quá trình hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người là quan điểm triết học:

a)

A. Duy vật biện chứng.

b)

B. Duy tâm chủ quan.

c)

C. Duy tâm khách quan.

d)

D. Duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.

6.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để được định nghĩa khái niệm theo quan điểm triết học duy vật biện chứng: Liên hệ là phạm trù triết học chỉ .....  giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một hiện tượng trong thế giới:

a)

A. Sự quy định, sự tác động qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau.  

b)

B. Những thuộc tính, những đặc điểm.

c)

C. Sự di chuyển.  

d)

D. Sự ảnh hưởng.

7.

 Đòi hỏi của quan điểm toàn diện trong nhận thức về sự vật phải:

a)

A. Chỉ xem xét một mối liên hệ.  

b)

B. Phải xem xét một số mối liên hệ nhất định của sự vật.

c)

C. Phải xem xét trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với sự vật khác.  

d)

D. Chỉ xem xét mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận bên trong sự vật.

8.

 Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng:

a)

A. Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng.  

b)

B. Cái riêng tồn tại khách quan không bao chứa cái chung.   

c)

C. Không có cái chung thuần tuý tồn tại ngoài cái riêng, cái chung tồn tại thông qua cái riêng.  

d)

D. Cái chung và cái riêng tồn tại biệt lập không có mối liên hệ.

9.

Trong lý luận về mâu thuẫn người ta gọi hai cực dương và âm của thanh nam châm là gì:

a)

A. Hai mặt.  

b)

B. Hai mặt đối lập.

c)

C. Hai thuộc tính.

d)

D. Hai yếu tố.  

10.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng là:

a)

A. Do lực lượng siêu nhiên (thượng đế, ý niệm) sinh ra.  

b)

B. Do tính thống nhất vật chất của thế giới.  

c)

C. Do cảm giác thói quen của con người tạo ra.  

d)

D. Do tư duy con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên và xã hội.

11.

. Trong định nghĩa của Lênin, “được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh” có ý nghĩa gì?

a)

A. Cảm giác là nguồn gốc sinh ra vật chất

b)

  B. Vật chất và cảm giác là một

c)

   C. Cảm giác là phương thức để con người nhận thức thế giới vật chất

d)

 D. Cảm giác tồn tại độc lập với vật chất

12.

Vì sao định nghĩa vật chất của Lênin được coi là “đỉnh cao của chủ nghĩa duy vật”?

a)

 A. Vì ông phủ nhận vai trò của ý thức

b)

B. Vì ông giải quyết triệt để vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường thực tiễn

c)

   C. Vì ông đồng nhất vật chất với năng lượng

d)

D. Vì ông dựa vào kinh nghiệm chủ quan của con người

13.

Theo Lênin, điều kiện để một sự vật, hiện tượng được coi là vật chất là:

a)

 A. Có khối lượng và hình dạng

b)

 B. Tác động vào giác quan của con người, tạo nên cảm giác

c)

 C. Có thể nhìn thấy bằng mắt thường

d)

   D. Được con người đặt tên và ghi nhận

14.

Ý nghĩa phương pháp luận của việc hiểu vận động là phương thức tồn tại của vật chất là gì?

a)

 A. Giúp con người nhìn nhận thế giới như một hệ thống tĩnh tại

b)

   B. Giúp con người hiểu rằng mọi sự vật, hiện tượng đều biến đổi, từ đó phải xem xét chúng trong trạng thái phát triển, vận động không ngừng

c)

C. Giúp con người tuyệt đối hóa trạng thái ổn định

d)

  D. Khuyến khích con người nhận thức bằng niềm tin

15.

Theo triết học Mác – Lênin, bản chất của ý thức là:

a)

   A. Sản phẩm của linh hồn

b)

 B. Sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc người

c)

  C. Quá trình thần bí không thể giải thích

d)

   D. Kết quả của cảm giác chủ quan

16.

Cụm từ “phản ánh năng động, sáng tạo” thể hiện điều gì về bản chất của ý thức?

a)

   A. Ý thức chỉ sao chép hiện thực

b)

   B. Ý thức cải tạo lại hiện thực khách quan trên cơ sở thực tiễn xã hội

c)

 C. Ý thức phản ánh ngẫu nhiên, vô tổ chức

d)

 D. Ý thức độc lập với thế giới vật chất

17.

Ý thức mang tính xã hội vì:

a)

A. Nó do tự nhiên tạo ra

b)

  B. Nó hình thành và phát triển trong đời sống xã hội, gắn liền với ngôn ngữ và quan hệ lao động

c)

C. Nó tồn tại trong từng cá nhân riêng biệt

d)

D. Nó có nguồn gốc từ linh hồn bất tử

18.

. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức được triết học Mác – Lênin khẳng định là:

a)

A. Ý thức có trước, vật chất có sau

b)

   B. Vật chất quyết định ý thức, song ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất

c)

 C. Hai phạm trù này tồn tại song song, không liên hệ

d)

 D. Ý thức quyết định mọi hiện tượng vật chất

19.

Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ việc hiểu đúng bản chất của ý thức là:

a)

A. Khuyến khích niềm tin tôn giáo

b)

B. Giúp con người nhận thức được vai trò của thực tiễn, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong nhận thức và hành động

c)

 C. Hạn chế tư duy phản biện

d)

   D. Coi ý thức là hiện tượng siêu hình bất biến

20.

Theo triết học Mác – Lênin, ý thức có tính độc lập tương đối vì:

a)

   A. Nó không chịu ảnh hưởng của vật chất

b)

   B. Nó có khả năng tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn

c)

 C. Nó là hiện tượng siêu nhiên

d)

 D. Nó tồn tại vĩnh viễn, không thay đổi

21.

Thuật ngữ “triết học” có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ, có nghĩa là gì?

a)

 A. Tình yêu tri thức

b)

 B. Tình yêu chân lý

c)

C. Yêu mến sự thông thái

d)

D. Tình yêu khoa học

22.

Theo C.Mác, triết học không phải là một hệ thống tri thức siêu hình mà là:

a)

A. Sự phản ánh trực tiếp đời sống tinh thần của con người

b)

 B. Hình thái ý thức xã hội phản ánh thế giới dưới dạng khái quát nhất

c)

   C. Khoa học nghiên cứu về Thượng đế

d)

 D. Sự tổng hợp các ngành khoa học tự nhiên

23.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin là gì?

a)

A. Mối quan hệ giữa con người và tự nhiên

b)

 B. Các quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

C. Sự phát triển của lịch sử nhân loại

d)

   D. Các hiện tượng tinh thần trong đời sống con người

24.

Vấn đề cơ bản của triết học được Ph. Ăngghen và V.I. Lênin xác định là gì?

a)

   A. Mối quan hệ giữa vật chất và năng lượng

b)

  B. Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại

c)

  C. Mối quan hệ giữa con người và xã hội

d)

   D. Mối quan hệ giữa khoa học và thực tiễn

25.

Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học tạo thành ranh giới giữa hai trường phái triết học nào?

a)

A. Triết học cổ điển và triết học hiện đại

b)

 B. Duy tâm và duy vật

c)

   C. Kinh viện và biện chứng

d)

D. Hữu thần và vô thần

26.

Theo Ph. Ăngghen, bản chất của tôn giáo là gì?

a)

 A. Sản phẩm của lý trí con người

b)

B. Phản ánh hư ảo vào đầu óc con người những lực lượng bên ngoài chi phối cuộc sống của họ

c)

  C. Kết quả của sự phát triển khoa học

d)

  D. Hệ thống tri thức về tự nhiên

27.

Theo V.I. Lênin, niềm tin vào một cuộc sống tốt đẹp ở thế giới bên kia bắt nguồn từ đâu?

a)

 A. Sự thiếu hiểu biết về khoa học

b)

 B. Sự bất lực trong cuộc đấu tranh chống lại thiên nhiên và áp bức xã hội

c)

   C. Bản năng sinh tồn

d)

  D. Sự phát triển của đạo đức

28.

Thế giới quan triết học chỉ hình thành khi nào?

a)

   A. Khi con người biết sử dụng ngôn ngữ

b)

B. Khi nhận thức đạt đến trình độ khái quát hóa, trừu tượng hóa cao và có nhu cầu định hướng tư tưởng

c)

 C. Khi con người hình thành tôn giáo

d)

   D. Khi có sự phát triển của nghệ thuật và đạo đức

29.

Đặc trưng quan trọng nhất của thế giới quan triết học là gì?

a)

 A. Niềm tin tuyệt đối

b)

B. Vai trò của cảm xúc

c)

C. Đề cao vai trò của lý trí

d)

 D. Tôn thờ lực lượng siêu nhiên

30.

Mối quan hệ giữa triết học và thế giới quan triết học được thể hiện như thế nào?

a)

   A. Triết học là bộ phận nhỏ trong thế giới quan triết học

b)

   B. Thế giới quan triết học là hạt nhân của triết học

c)

C. Triết học là hạt nhân của thế giới quan triết học

d)

D. Hai khái niệm đồng nhất với nhau

31.

Trong định nghĩa của Lênin, “được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh” có ý nghĩa gì?

a)

  A. Cảm giác là nguồn gốc sinh ra vật chất

b)

 B. Vật chất và cảm giác là một

c)

   C. Cảm giác là phương thức để con người nhận thức thế giới vật chất

d)

   D. Cảm giác tồn tại độc lập với vật chất

32.

Vì sao định nghĩa vật chất của Lênin được coi là “đỉnh cao của chủ nghĩa duy vật”?

a)

   A. Vì ông phủ nhận vai trò của ý thức

b)

 B. Vì ông giải quyết triệt để vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường thực tiễn

c)

  C. Vì ông đồng nhất vật chất với năng lượng

d)

   D. Vì ông dựa vào kinh nghiệm chủ quan của con người

33.

Theo Lênin, điều kiện để một sự vật, hiện tượng được coi là vật chất là:

a)

   A. Có khối lượng và hình dạng

b)

   B. Tác động vào giác quan của con người, tạo nên cảm giác

c)

C. Có thể nhìn thấy bằng mắt thường

d)

  D. Được con người đặt tên và ghi nhận

34.

Định nghĩa vật chất của Lênin có ý nghĩa phương pháp luận chủ yếu nào?

a)

A. Giúp con người hiểu thế giới là bất biến

b)

 B. Khẳng định vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức và yêu cầu xuất phát từ hiện thực khách quan trong nhận thức, hành động

c)

   C. Nhấn mạnh tính tuyệt đối của cảm giác

d)

  D. Khuyến khích con người nhận thức bằng niềm tin

35.

Theo tinh thần định nghĩa của Lênin, những phát hiện mới của khoa học (như nguyên tử, hạt quark, sóng hấp dẫn...) khẳng định điều gì?

a)

   A. Vật chất không tồn tại khách quan

b)

   B. Vật chất là vô tận về hình thức và thuộc tính, không bị giới hạn bởi sự hiểu biết hiện tại của con người

c)

   C. Vật chất chỉ tồn tại ở cấp độ vĩ mô

d)

  D. Khoa học phủ nhận vai trò của triết học

36.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, giữa các hình thức vận động của vật chất có mối quan hệ như thế nào?

a)

  A. Hoàn toàn tách biệt, không chuyển hóa lẫn nhau

b)

   B. Có thể chuyển hóa lẫn nhau, trong đó hình thức cao bao hàm hình thức thấp

c)

   C. Hình thức thấp quyết định hình thức cao

d)

D. Hình thức vật lý là cơ sở của mọi vận động

37.

Câu 37. Hình thức vận động nào phản ánh sự biến đổi trong lĩnh vực sinh học?

a)

 A. Vận động cơ học

b)

 B. Vận động hóa học

c)

C. Vận động sinh học

d)

D. Vận động xã hội

38.

Vận động xã hội khác căn bản so với các hình thức vận động khác ở chỗ nào?

a)

A. Có tính tự phát và không tuân theo quy luật

b)

 B. Có sự tham gia của ý thức con người

c)

  C. Không chịu ảnh hưởng của vật chất

d)

 D. Diễn ra chậm và ít thay đổi

39.

Phát biểu nào sau đây thể hiện đúng quan điểm duy vật biện chứng về vận động?

a)

 A. Vận động là thuộc tính riêng của một số dạng vật chất

b)

  B. Vận động là phương thức tồn tại phổ biến của mọi vật chất

c)

 C. Vận động chỉ tồn tại trong thế giới tự nhiên

d)

D. Vận động chỉ có ý nghĩa cơ học

40.

Ý nghĩa phương pháp luận của việc hiểu vận động là phương thức tồn tại của vật chất là gì?

a)

 A. Giúp con người nhìn nhận thế giới như một hệ thống tĩnh tại

b)

   B. Giúp con người hiểu rằng mọi sự vật, hiện tượng đều biến đổi, từ đó phải xem xét chúng trong trạng thái phát triển, vận động không ngừng

c)

  C. Giúp con người tuyệt đối hóa trạng thái ổn định

d)

  D. Khuyến khích con người nhận thức bằng niềm tin

41.

Theo triết học Mác – Lênin, bản chất của ý thức là:

a)

   A. Sản phẩm của linh hồn

b)

   B. Sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc người

c)

C. Quá trình thần bí không thể giải thích

d)

D. Kết quả của cảm giác chủ quan

42.

Cụm từ “phản ánh năng động, sáng tạo” thể hiện điều gì về bản chất của ý thức?

a)

A. Ý thức chỉ sao chép hiện thực

b)

  B. Ý thức cải tạo lại hiện thực khách quan trên cơ sở thực tiễn xã hội

c)

 C. Ý thức phản ánh ngẫu nhiên, vô tổ chức

d)

D. Ý thức độc lập với thế giới vật chất

43.

Ý thức mang tính xã hội vì:

a)

 A. Nó do tự nhiên tạo ra

b)

   B. Nó hình thành và phát triển trong đời sống xã hội, gắn liền với ngôn ngữ và quan hệ lao động

c)

   C. Nó tồn tại trong từng cá nhân riêng biệt

d)

   D. Nó có nguồn gốc từ linh hồn bất tử

44.

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức được triết học Mác – Lênin khẳng định là:

a)

   A. Ý thức có trước, vật chất có sau

b)

   B. Vật chất quyết định ý thức, song ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất

c)

  C. Hai phạm trù này tồn tại song song, không liên hệ

d)

 D. Ý thức quyết định mọi hiện tượng vật chất

45.

Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ việc hiểu đúng bản chất của ý thức là:

a)

A. Khuyến khích niềm tin tôn giáo

b)

   B. Giúp con người nhận thức được vai trò của thực tiễn, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong nhận thức và hành động

c)

C. Hạn chế tư duy phản biện

d)

D. Coi ý thức là hiện tượng siêu hình bất biến

46.

Theo triết học Mác – Lênin, ý thức có tính độc lập tương đối vì:

a)

A. Nó không chịu ảnh hưởng của vật chất

b)

 B. Nó có khả năng tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn

c)

  C. Nó là hiện tượng siêu nhiên

d)

 D. Nó tồn tại vĩnh viễn, không thay đổi

47.

Hình thức chủ yếu mà ý thức tác động trở lại vật chất là:

a)

 A. Tư duy lý luận

b)

B. Hoạt động thực tiễn của con người

c)

 C. Hoạt động tinh thần và cảm xúc

d)

D. Tưởng tượng sáng tạo

48.

Khi nói “ý thức có thể đi trước một bước so với tồn tại xã hội” là thể hiện:

a)

   A. Ý thức vượt khỏi quy luật khách quan

b)

   B. Tính năng động, sáng tạo của ý thức trong định hướng hành động

c)

   C. Sự mâu thuẫn giữa vật chất và ý thức

d)

 D. Tính bất biến của tư duy con người

49.

Ý thức tác động tích cực trở lại vật chất khi nào?

a)

   A. Khi nó phản ánh đúng hiện thực khách quan và được vận dụng vào thực tiễn

b)

 B. Khi nó xa rời hiện thực, chỉ dựa vào cảm tính

c)

  C. Khi nó phụ thuộc hoàn toàn vào niềm tin

d)

  D. Khi nó được truyền bá bằng cảm xúc

50.

Ý nghĩa phương pháp luận của việc thừa nhận mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là gì?

a)

   A. Kết hợp hài hòa giữa tôn giáo và khoa học

b)

   B. Tôn trọng khách quan, đồng thời phát huy tính năng động, sáng tạo của chủ thể trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

c)

C. Phủ nhận vai trò của tinh thần

d)

   D. Tuyệt đối hóa ý chí chủ quan trong cải tạo hiện thực

51.

Mối liên hệ phổ biến phản ánh:

a)

   A. Sự cô lập của các hiện tượng

b)

   B. Tính thống nhất và ràng buộc lẫn nhau của các sự vật trong thế giới vật chất

c)

 C. Sự thay đổi ngẫu nhiên của sự vật

d)

  D. Ảnh hưởng một chiều giữa các sự vật

52.

Mối liên hệ phổ biến là cơ sở để chứng minh rằng:

a)

   A. Thế giới vật chất tồn tại độc lập và thống nhất

b)

 B. Ý thức quyết định vật chất

c)

 C. Mỗi sự vật là biệt lập

d)

D. Nhận thức không thể đạt được chân lý

53.

Mác và Ph.Ăngghen cho rằng, “mọi sự vật đều liên hệ, tác động và chuyển hóa lẫn nhau” thể hiện nội dung của:

a)

 A. Chủ nghĩa duy tâm biện chứng

b)

  B. Nguyên lý mối liên hệ phổ biến

c)

 C. Phép siêu hình học

d)

 D. Quan điểm hoài nghi luận

54.

Mối liên hệ bên ngoài là:

a)

  A. Mối liên hệ giữa các mặt trong một sự vật

b)

   B. Mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng khác nhau

c)

   C. Mối liên hệ giữ vai trò quyết định bản chất sự vật

d)

 D. Mối liên hệ tất yếu

55.

Mối liên hệ chủ yếu là:

a)

   A. Mối liên hệ tạm thời, ít ảnh hưởng

b)

   B. Mối liên hệ giữ vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của sự vật

c)

   C. Mối liên hệ ngẫu nhiên, phụ thuộc vào điều kiện

d)

 D. Mối liên hệ thứ yếu

56.

Mối liên hệ tất yếu khác với mối liên hệ ngẫu nhiên ở chỗ:

a)

   A. Là mối liên hệ vốn có, không phụ thuộc vào ý muốn con người

b)

  B. Không có quy luật

c)

  C. Không lặp lại trong điều kiện nhất định

d)

   D. Không có tính khách quan

57.

Tính đa dạng của mối liên hệ buộc ta phải:

a)

 A. Coi mọi mối liên hệ đều như nhau

b)

 B. Xác định đúng loại mối liên hệ cơ bản để tác động

c)

  C. Tách biệt các yếu tố trong hệ thống

d)

   D. Chỉ chú trọng đến yếu tố phụ

58.

Quan điểm toàn diện khác với quan điểm chiết trung ở chỗ:

a)

   A. Toàn diện coi trọng mối liên hệ chủ yếu, bản chất; chiết trung gom nhặt bề ngoài, thiếu hệ thống

b)

   B. Cả hai đều xem xét đồng đều mọi mặt

c)

   C. Chiết trung chú trọng bản chất hơn

d)

   D. Toàn diện chỉ xem xét một chiều

59.

Quan điểm lịch sử – cụ thể đòi hỏi khi nhận thức sự vật phải:

a)

   A. Tách rời sự vật khỏi điều kiện phát sinh, tồn tại

b)

   B. Xem xét sự vật trong hoàn cảnh, thời điểm lịch sử cụ thể

c)

  C. Coi sự vật không đổi theo thời gian

d)

   D. Loại bỏ tác động của yếu tố khách quan

60.

Ý nghĩa phương pháp luận quan trọng nhất của nguyên lý mối liên hệ phổ biến là:

a)

   A. Giúp con người nhận thức đúng, toàn diện và vận dụng sáng tạo quy luật vào thực tiễn

b)

   B. Chứng minh thế giới bất biến

c)

  C. Hạn chế sự phát triển của nhận thức

d)

   D. Chỉ ra vai trò tuyệt đối của ý thức

61.

Theo phép biện chứng, phát triển là quá trình:

a)

  A. Tăng dần lượng mà không thay đổi chất

b)

   B. Vận động tiến lên, có tính kế thừa và nhảy vọt

c)

  C. Tồn tại độc lập, không vận động

d)

   D. Quay vòng lặp lại cái cũ

62.

Bản chất của sự phát triển gắn liền với quy luật:

a)

   A. Mâu thuẫn – nguồn gốc của sự vận động và phát triển (nguồn gốc vận động)

b)

   B. Nhân – quả

c)

   C. Phủ định của phủ định(khuynh hướng)

d)

   D. Lượng – chất ( chỉ ra cách thức vận động)

63.

Mác cho rằng sự phát triển của xã hội loài người là:

a)

  A. Ngẫu nhiên

b)

   B. Theo quy luật khách quan, có tính kế thừa

c)

  C. Do ý thức con người quy định

d)

  D. Không có tính tất yếu

64.

Phát triển không diễn ra theo đường thẳng mà:

a)

   A. Theo đường xoáy ốc, có sự lặp lại cái cũ ở trình độ cao hơn

b)

   B. Theo đường vòng tròn

c)

  C. Theo đường dích dắc không quy luật

d)

   D. Không có hướng nhất định

65.

Tính kế thừa trong phát triển thể hiện ở chỗ:

a)

 A. Cái mới ra đời phủ định hoàn toàn cái cũ

b)

   B. Cái mới kế thừa, chọn lọc những yếu tố tích cực của cái cũ

c)

   C. Cái cũ và cái mới tồn tại đồng thời

d)

D. Cái cũ luôn thắng thế trong mọi điều kiện

66.

Tính toàn diện của phát triển yêu cầu:

a)

 A. Chỉ xem xét sự biến đổi về hình thức

b)

   B. Nghiên cứu các mặt, mối liên hệ cơ bản và sự chuyển hóa giữa chúng

c)

   C. Bỏ qua các yếu tố bên ngoài

d)

  D. Coi sự phát triển là tuyến tính

67.

. “Phủ định của phủ định” là:

a)

   A. Sự trở lại trạng thái ban đầu

b)

  B. Sự phát triển theo chu kỳ khép kín

c)

 C. Sự phát triển qua nhiều lần phủ định, trong đó cái mới bảo tồn yếu tố tích cực của cái cũ

d)

   D. Sự biến mất hoàn toàn của cái cũ

68.

Khuynh hướng tiến lên của sự phát triển thể hiện ở:

a)

   A. Cái mới tất yếu ra đời, thay thế cái cũ lạc hậu

b)

   B. Cái cũ tồn tại vĩnh viễn

c)

 C. Cái mới chỉ là tạm thời

d)

  D. Cái mới ra đời nhưng không phủ định cái cũ

69.

. Khi nhận thức và giải quyết vấn đề xã hội, quan điểm phát triển đòi hỏi:

a)

   A. Xem xét trong trạng thái tĩnh, không biến đổi

b)

 B. Phân tích trong quá trình hình thành, vận động và biến đổi của sự vật

c)

C. Coi mọi sự thay đổi là ngẫu nhiên

d)

 D. Chỉ chú trọng yếu tố hiện tại

70.

Ý nghĩa phương pháp luận quan trọng nhất của nguyên lý phát triển là:

a)

   A. Giúp con người hiểu và hành động phù hợp quy luật vận động khách quan

b)

B. Giữ nguyên hiện trạng xã hội

c)

 C. Chống lại mọi sự thay đổi

d)

 D. Coi biến đổi là ngẫu nhiên, không tất yếu

71.

 Theo giáo trình, yếu tố nào được coi là cơ sở trực tiếp cho sự hình thành thế giới quan của con người?

a)

A. Lý tưởng

b)

B. Tri thức

c)

C. Kinh nghiệm sống

d)

D. Cảm xúc

72.

Trong cấu trúc của thế giới quan, tri thức chỉ thực sự trở thành bộ phận của thế giới quan khi nào?

a)

A. Khi được kiểm nghiệm bằng thực tiễn

b)

B. Khi trở thành niềm tin của con người

c)

C. Khi phù hợp với tôn giáo

d)

D. Khi được xã hội công nhận

73.

 Chức năng bao trùm của thế giới quan là gì?

a)

A. Chức năng giáo dục

b)

B. Chức năng phản ánh

c)

C. Chức năng định hướng cho toàn bộ hoạt động sống của con người

d)

D. Chức năng dự báo

74.

 Thế giới quan huyền thoại phản ánh thế giới chủ yếu thông qua:

a)

A. Nhận thức cảm tính và tưởng tượng

b)

B. Nhận thức lý tính và phân tích

c)

C. Thực nghiệm khoa học

d)

D. Niềm tin tôn giáo

75.

 Đặc trưng nổi bật của thế giới quan tôn giáo là gì?

a)

A. Sự pha trộn giữa thực và ảo

b)

B. Niềm tin cao hơn lý trí

c)

C. Sự phản ánh khách quan hiện thực

d)

D. Lý luận khoa học chặt chẽ

76.

 Theo triết học Mác – Lênin, vật chất có đặc trưng cơ bản nào sau đây?

a)

A. Là tất cả những gì tồn tại trong tư duy con người

b)

B. Là phạm trù triết học chỉ thực tại khách quan, tồn tại độc lập với ý thức và được ý thức phản ánh

c)

C. Là nguồn gốc của tinh thần nhưng phụ thuộc vào ý niệm

d)

D. Là sự thống nhất giữa tinh thần và năng lượng

77.

 Trong lịch sử triết học, vì sao triết học được coi là “khoa học của mọi khoa học”?

a)

A. Vì nó nghiên cứu toàn bộ các quy luật cụ thể của từng ngành khoa học

b)

B. Vì nó có vai trò định hướng, chỉ đạo phương pháp tư duy cho các khoa học cụ thể

c)

C. Vì nó chứa đựng toàn bộ tri thức khoa học của nhân loại

d)

D. Vì nó có tính chính xác và thực nghiệm cao nhất

78.

Triết học Mác – Lênin khắc phục hạn chế của triết học trước đó ở điểm nào?

a)

A. Chỉ nghiên cứu thế giới tự nhiên

b)

B. Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường thực tiễn

c)

C. Đưa ra quan điểm tuyệt đối về tinh thần

d)

D. Phủ nhận vai trò của con người trong nhận thức

79.

 Đối với con người, triết học có chức năng cơ bản nào sau đây?

a)

A. Dự báo và kiểm nghiệm thực nghiệm

b)

B. Định hướng thế giới quan và phương pháp luận cho nhận thức và hành động

c)

C. Giải thích các hiện tượng tự nhiên

d)

D. Xây dựng lý thuyết chính trị – xã hội

80.

. Tại sao nói triết học Mác – Lênin là hình thức phát triển cao nhất của triết học?

a)

A. Vì nó tổng hợp tri thức của các ngành khoa học cụ thể

b)

B. Vì nó phản ánh thế giới bằng lý trí thuần túy

c)

C. Vì nó thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phương pháp biện chứng, được kiểm nghiệm qua thực tiễn

d)

D. Vì nó mang tính giáo điều, bất biến qua thời gian

81.

 Theo Lênin, định nghĩa vật chất là:

a)

A. Tất cả những gì có thể nhìn thấy, sờ thấy được

b)

B. Phạm trù triết học chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại độc lập với cảm giác

c)

C. Toàn bộ những gì tồn tại trong ý thức con người

d)

D. Tất cả các hiện tượng tự nhiên có thể đo đếm được

82.

 Trong định nghĩa vật chất của Lênin, cụm từ “thực tại khách quan” có ý nghĩa gì?

a)

A. Là thế giới tồn tại trong tư duy con người

b)

B. Là những gì tồn tại ngoài và độc lập với ý thức con người

c)

C. Là thế giới do ý thức sáng tạo ra

d)

D. Là tổng hợp các hiện tượng tinh thần

83.

 V.I. Lênin đưa ra định nghĩa vật chất trong tác phẩm nào?

a)

A. “Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán”

b)

B. “Bút ký triết học”

c)

C. “Chống Đuyrinh”

d)

D. “Biện chứng của tự nhiên”

84.

Mục đích trực tiếp của Lênin khi nêu định nghĩa vật chất là gì?

a)

A. Phê phán chủ nghĩa duy vật cổ đại

b)

B. Đấu tranh chống lại chủ nghĩa duy tâm chủ quan và thuyết không thể biết

c)

C. Xây dựng học thuyết về xã hội loài người

d)

D. Giải thích nguồn gốc của ý thức

85.

Điểm mới của định nghĩa vật chất do Lênin nêu ra so với các nhà duy vật trước đó là:

a)

A. Gắn liền với thành tựu khoa học tự nhiên

b)

B. Mang tính duy cảm

c)

C. Mang tính thực nghiệm thuần túy

d)

D. Giới hạn vật chất trong lĩnh vực vật lý

86.

 Theo triết học Mác – Lênin, vận động là gì?

a)

A. Là sự thay đổi vị trí của vật thể trong không gian

b)

B. Là mọi sự biến đổi nói chung, kể cả sự thay đổi vị trí và những biến đổi bên trong của sự vật

c)

C. Là quá trình di chuyển cơ học đơn thuần

d)

D. Là hiện tượng tự nhiên do năng lượng gây ra

87.

 V.I. Lênin khẳng định: “Vận động là phương thức tồn tại của vật chất” có nghĩa là:

a)

A. Vật chất và vận động tách rời nhau

b)

B. Vận động chỉ xuất hiện khi có ý thức

c)

C. Vật chất tồn tại bằng cách vận động, không có vật chất nào đứng yên tuyệt đối

d)

D. Vận động là sản phẩm của tư duy con người

88.

 Vì sao nói “đứng im” chỉ là trạng thái tương đối của vật chất?

a)

A. Vì đứng im là hình thức vận động đặc biệt

b)

B. Vì sự đứng im chỉ là cân bằng tạm thời trong một dạng vận động cụ thể, trong khi vật chất vẫn luôn vận động ở cấp độ khác

c)

C. Vì đứng im là hiện tượng cảm tính, không có thật

d)

D. Vì đứng im là sản phẩm của cảm giác chủ quan

89.

Triết học Mác – Lênin chia vận động của vật chất thành mấy hình thức cơ bản?

a)

A. 3

b)

B. 4

c)

C. 5

d)

D. 6

90.

Hình thức vận động nào sau đây được coi là hình thức vận động cao nhất của vật chất?

a)

A. Vận động cơ học

b)

B. Vận động hóa học

c)

C. Vận động vật lý

d)

D. Vận động xã hội

91.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì?

a)

A. Thế giới tinh thần của con người

b)

B. Bộ óc người – sản phẩm của tự nhiên có tổ chức cao nhất

c)

C. Cảm xúc và bản năng sinh học

d)

D. Hoạt động tâm lý của động vật

92.

Trong sự hình thành ý thức, yếu tố nào đóng vai trò quyết định về mặt xã hội?

a)

A. Ngôn ngữ và lao động

b)

B. Di truyền sinh học

c)

C. Giao tiếp bản năng

d)

D. Hệ thần kinh

93.

Vì sao lao động giữ vai trò quyết định trong sự hình thành ý thức?

a)

A. Vì trong lao động, con người tiếp xúc trực tiếp với thế giới vật chất, buộc phải tư duy và cải tạo tự nhiên

b)

B. Vì lao động giúp con người phát triển cảm xúc

c)

C. Vì lao động là đặc trưng bản năng sinh tồn

d)

D. Vì lao động chỉ là phương tiện giao tiếp

94.

Ngôn ngữ giữ vai trò như thế nào đối với ý thức?

a)

A. Là công cụ truyền đạt cảm xúc

b)

B. Là phương tiện vật chất của tư duy, giúp con người khái quát hóa hiện thực và lưu giữ kinh nghiệm xã hội

c)

C. Là biểu hiện của năng lượng tinh thần

d)

D. Là yếu tố sinh học tự nhiên

95.

 Các nhà triết học duy tâm lý giải nguồn gốc của ý thức như thế nào?

a)

A. Từ thế giới vật chất và hoạt động thực tiễn

b)

B. Từ năng lượng tinh thần siêu nhiên hoặc “ý niệm tuyệt đối”

c)

C. Từ quá trình tiến hóa tự nhiên

d)

D. Từ sự phát triển của xã hội loài người

96.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, vật chất giữ vai trò nào?

a)

A. Quyết định đối với ý thức

b)

B. Phụ thuộc vào ý thức

c)

C. Song song tồn tại với ý thức

d)

D. Không liên quan đến ý thức

97.

Vì sao nói vật chất có trước, ý thức có sau?

a)

A. Vì vật chất là cái tồn tại khách quan, còn ý thức là sự phản ánh của vật chất vào bộ óc người

b)

B. Vì ý thức là sản phẩm tinh thần tự phát

c)

C. Vì ý thức là nguồn gốc của vật chất

d)

D. Vì vật chất và ý thức có cùng bản chất

98.

Vai trò của thực tiễn trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là gì?

a)

A. Là cơ sở, động lực và mục đích của nhận thức

b)

B. Là hoạt động tinh thần thuần túy

c)

C. Là yếu tố trung gian giữa ý thức và vật chất

d)

D. Là hình thức tồn tại của ý thức

99.

Việc xuất phát từ vật chất trong nhận thức và hoạt động thực tiễn có ý nghĩa gì?

a)

A. Giúp con người tách biệt tư duy với hiện thực

b)

B. Giúp con người nhận thức đúng đắn quy luật khách quan, tránh chủ quan duy ý chí

c)

C. Giúp con người đề cao cảm xúc hơn lý trí

d)

D. Làm cho tư duy trở nên bảo thủ, tĩnh tại

100.

 Quan điểm duy vật biện chứng về vai trò của vật chất giúp khắc phục hạn chế nào của các trào lưu triết học trước đó?

a)

A. Quan điểm duy tâm cho rằng ý thức sinh ra vật chất

b)

B. Quan điểm duy vật cũ xem vật chất là tĩnh tại

c)

C. Quan điểm nhị nguyên luận tách rời vật chất và ý thức

d)

D. Quan điểm duy tâm cho rằng ý thức sinh ra vật chất và quan điểm duy vật cũ xem vật chất là khối lượng, quán tính hoặc đồng nhất vật chất với vật thể.

101.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, “mối liên hệ” là:

a)

A. Sự tách biệt giữa các sự vật, hiện tượng

b)


B. Sự tác động, ràng buộc và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng

c)

C. Sự tồn tại độc lập của các sự vật

d)


D. Sự thay đổi ngẫu nhiên của hiện tượng

102.

 “Mối liên hệ phổ biến” là:

a)

A. Mối liên hệ riêng lẻ giữa các hiện tượng trong tự nhiên

b)

B. Mối liên hệ chỉ có trong xã hội loài người

c)

C. Mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

D. Mối liên hệ chỉ do con người tạo ra

103.

Cơ sở của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là:

a)

A. Tính thống nhất vật chất của thế giới

b)

B. Tính đa dạng của nhận thức

c)

C. Vai trò của ý thức con người

d)

D. Ngẫu nhiên trong tự nhiên

104.

Mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng có thể được biểu hiện qua:

a)

A. Tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau

b)

B. Sự cô lập tuyệt đối

c)

C. Trạng thái tĩnh không thay đổi

d)

D. Chỉ một chiều, không phản hồi

105.

Tính khách quan của mối liên hệ có nghĩa là:

a)

A. Mối liên hệ tồn tại do con người quy định

b)

B. Mối liên hệ có sẵn, độc lập với ý thức con người

c)

C. Mối liên hệ chỉ có trong tư duy

d)

D. Mối liên hệ mang tính chủ quan

106.

Tính phổ biến của mối liên hệ thể hiện ở chỗ:

a)

A. Tồn tại trong mọi lĩnh vực của thế giới vật chất

b)

B. Chỉ có trong xã hội

c)

C. Không tồn tại trong tư duy

d)

D. Do ý thức con người tạo nên

107.

Tính đa dạng, phong phú của mối liên hệ thể hiện ở:

a)

A. Các loại mối liên hệ giống hệt nhau

b)

B. Các mối liên hệ khác nhau về nội dung, hình thức, vai trò

c)

C. Mối liên hệ chỉ diễn ra trong tự nhiên

d)

D. Mối liên hệ không thay đổi theo thời gian

108.

Mối liên hệ bên trong của sự vật là:

a)

A. Mối liên hệ giữa các mặt, yếu tố trong cùng một sự vật

b)

B. Mối liên hệ giữa các sự vật khác nhau

c)

C. Mối liên hệ do yếu tố ngẫu nhiên tạo nên

d)

D. Mối liên hệ không quyết định sự phát triển

109.

 Nguyên lý mối liên hệ phổ biến giúp con người nhận thức sự vật theo quan điểm:

a)

A. Phiến diện, tách rời

b)

B. Toàn diện, hệ thống và có trọng tâm

c)

C. Cảm tính, kinh nghiệm

d)

D. Ngẫu nhiên, tùy tiện

110.

Trong hoạt động thực tiễn, quan điểm toàn diện yêu cầu:

a)

A. Xem xét sự vật trong các mối liên hệ cơ bản, xác định trọng tâm tác động

b)

B. Chỉ quan tâm đến một yếu tố nổi bật

c)

C. Bỏ qua điều kiện khách quan

d)

D. Giải quyết vấn đề theo cảm tính chủ quan

111.

Theo phép biện chứng duy vật, “phát triển” là:

a)

A. Sự vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp

b)

B. Sự thay đổi ngẫu nhiên, không có quy luật

c)

C. Sự đứng im, không vận động

d)

D. Sự lặp lại vòng tròn khép kín

112.

 Bản chất của sự phát triển là:

a)


A. Quá trình biến đổi có tính ngẫu nhiên

b)

B. Quá trình phủ định cái cũ, ra đời cái mới tiến bộ hơn

c)

C. Sự thay đổi theo chu kỳ khép kín

d)

D. Sự quay trở lại điểm xuất phát ban đầu

113.

Nguồn gốc sâu xa của sự phát triển là:

a)

A. Tác động của ý thức

b)

B. Mâu thuẫn nội tại bên trong sự vật

c)

C. Ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài

d)

D. Sự can thiệp của lực lượng siêu nhiên

114.

Phát triển biện chứng khác với phát triển siêu hình ở chỗ

a)

A. Xem xét sự vật trong trạng thái cô lập

b)

B. Coi phát triển là quá trình tích lũy dần dần, không nhảy vọt

c)

C. Xem xét sự vật trong mối liên hệ và chuyển hóa không ngừng

d)

D. Coi sự vật bất biến, không vận động

115.

Tính khách quan của sự phát triển thể hiện ở:

a)

A. Phát triển do ý thức con người quyết định

b)

B. Phát triển do bản thân sự vật, hiện tượng quy định

c)

C. Phát triển chỉ tồn tại trong nhận thức

d)

D. Phát triển phụ thuộc vào yếu tố tinh thần

116.

Khuynh hướng cơ bản của sự phát triển là:

a)

A. Từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

b)

B. Từ cao xuống thấp

c)

C. Không có hướng xác định

d)

D. Theo vòng tròn khép kín

117.

Hình thức biểu hiện của sự phát triển theo phép biện chứng là:

a)

A. Đường thẳng

b)

B. Đường xoáy ốc – lặp lại cái cũ ở trình độ cao hơn

c)

C. Chu kỳ lặp lại nguyên trạng

d)

D. Không theo quy luật

118.

. “Phủ định biện chứng” là:

a)

A. Sự thủ tiêu hoàn toàn cái cũ

b)

B. Sự kế thừa, chọn lọc yếu tố tích cực của cái cũ trong cái mới

c)

C. Sự lặp lại nguyên xi cái cũ

d)

D. Sự thay thế ngẫu nhiên giữa các trạng thái

119.

Quan điểm phát triển đòi hỏi trong nhận thức phải:

a)

A. Xem xét sự vật trong quá trình vận động và biến đổi liên tục

b)

B. Chỉ chú ý đến hiện trạng tại một thời điểm

c)

C. Xem xét sự vật như một thực thể tĩnh

d)

D. Tách rời sự vật khỏi lịch sử của nó

120.

Trong hoạt động thực tiễn, vận dụng nguyên lý phát triển giúp con người:

a)

A. Dự đoán được xu hướng vận động của sự vật để chủ động hành động

b)

B. Bảo tồn nguyên trạng sự vật

c)

C. Giữ nguyên những yếu tố lỗi thời

d)

D. Xem mọi biến đổi là ngẫu nhiên