wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết Học Mác-Lênin

Total questions: 109

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Các bộ phận lý luận cơ bản cấu thành Chủ nghĩa Mác - Lênin là:

a)

Triết học Mác-Lênin, KTCT Mác-Lênin và CNXH
Khoa học.

b)
  1. KTCT Mác-Lênin, triết học và lịch sử nhân loại.

c)
  1. Triết học, kinh tế học và xã hội học.

d)
  1. VH Phục Hưng Pháp; TH cổ điền Đức, KTCT cố điển Anh.

2.

Các tiền đề lý luận hình thành chủ nghĩa

Mác là:

a)
  1. Triết học cổ điển Đức và Kinh tế chính trị cổ điển Anh

b)
  1. Chủ nghĩa không tưởng Pháp và Anh.

c)
  1. Triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

d)

Tư tưởng nhân loại, Triết học cổ điển Đức,
Kinh tế chính trị cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

3.

Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác - Lênin là:

a)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin, tư tưởng triết học và lịch sử nhân loại.

b)

Triết học Mác-Lênin, Kinh tế chính trị Mác-
Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học.

c)
  1. Điêu kiện kinh tê - xã hội, Điêu kiện lý luận,
    Điều kiện khoa học tự nhiên.

d)
  1. Điều kiện lý luận, Điều kiện Khoa học tự nhiên và Điều kiện kinh tế - xã hội.

4.

Các nhà triết học thuộc trường phái chủ nghĩa duy vật cho rằng:

a)
  1. Bản chất của thế giới là vật chất; vật chất là tính thứ nhất; vật thể là tính thứ hai; vật thể là cái có trước và quyết định ý thức của con người.

b)
  1. Bản chất của thế giới là các vật thể; Vật thể là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai; vật thể là cái có trước và cấu thành ý thức của con người.

c)

Bản chất của thế giới là vật chất; vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai; vật chất là cái có trước và quyết định ý thức của con người.

d)

Bản chất của thế giới là ý thức; ý thức là cái có trước và quyết định, vật chất là cái có sau và bị quyết định.

5.

Quan hệ giữa khoa học tự nhiên với thân học ở thời kỳ Phục Hưng như thế nào?

a)
  1. Khoa học tự nhiên hoàn toàn phụ thuộc vào thần học và tôn giáo.

b)
  1. Khoa học tự nhiên hoàn toàn độc lập với thân học và tôn giáo.

c)

Khoa học tự nhiên có mối quan hệ quyết định đối với thân học và tôn giáo.

d)

Khoa học tự nhiên dần dần độc lập với thân học và tôn giáo.

6.

Đối tượng của Triết học thời Mác-Lênin

(Hiện đại) là:

a)
  1. Triết học trở thành nô lệ của thần học và là triết học kinh viện.

b)
  1. Triết học bao gồm tri thức về tất cả các lĩnh vực.

c)
  1. Triết học là khoa học của các khoa học.

d)

Triết học nghiên cứu những quy luật chung
nhất của tự nhiên, Xã hội và tư duy trên cơ sở giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

7.

Triết học ra đời trong điều kiện nào?

a)
  1. Xã hội phân chia thành giai cấp.

b)
  1. Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc.

c)

Tư duy con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người.

d)

Tư duy của con người đạt trình độ cao, xuất hiện tầng lớp lao động trí óc và tay chân.

8.

Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành triết học nhất nguyên và triết học nhị nguyên là:

a)

Các giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.

b)

Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ
bản của triết học

c)
  1. Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học

d)
  1. Cách giải quyết về vật chất và ý thức.

9.

Vấn đề cơ bản của Triết Học là:

a)
  1. Tư duy - Tồn tại.

b)
  1. Vật chất - Ý thức.

c)
  1. Mối quan hệ giữa Con người với Thế giới khách quan.

d)
  1. Cả A, B, C đều đúng.

10.

Bản chất của Thế giới là:

a)

Khách quan, phổ biến, đa dạng và phong phú.

b)

Vật chất.

c)

Luôn vận động do sự tác động từ các yếu tố bên ngoài.

d)

Cả A, B, C đêu đúng.

11.

Các phạm trù được hình thành:

a)

Một cách bẩm sinh trong ý thức của con người.

b)

Thông qua quá trình hoạt động nhận thức và
thực tiễn của con người.

c)
  1. Sẵn có ở bên ngoài, độc lập với ý thức con người.

d)
  1. Từ những khái niệm.

12.

Ý thức có vai trò gì? Xác định câu trả lời đúng nhất theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Y thức tự nó chỉ làm thay đối tư tưởng. Do đó, ý thức hoàn toàn không có vai trò gì đối với thực tiền.

b)

Vai trò thực sự của ý thức là sự phản ánh sáng tạo thực tại khách quan và đồng thời có sự tác động trở lại thực tại đó thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

c)
  1. Y thức là các phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó vì thê chỉ có vật chất là cái năng động tích cực.

d)
  1. Y thức có vai trò quyết định tất cả những hoạt động con người.

13.

Các hình thức cơ bản của phép biện chứng là:

a)
  1. Phép biện chứng chất phác thời cố đại;
    phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức và phép biện chứng duy vật tâm thường.

b)
  1. Phép biện chứng chất phác thời cố đại;
    phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức và phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác

- Lênin.

c)

Phép biện chứng chất phác thời cố đại;
phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác

- Lênin và phép biện chứng duy tâm thời trung cổ.

d)

Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức; phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác -
Lênin và phép biện chứng chủ nghĩa xã hội không tưởng.

14.

Democrit - Nhà triết học cố Hy Lạp - quan niệm vật chất là gì?

a)

Nước.

b)

Lửa.

c)

Không Khí.

d)

Nguyên tử.

15.

Phạm trù cái chung là dùng để chỉ:

a)
  1. Một sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhất định tồn tại trong thế giới vật chất.

b)
  1. Nhiều sự vật, nhiều hiện tượng, nhiều quá trình tồn tại đa dạng, phong phú.

c)
  1. Những mặt, những thuộc tính tồn tại phổ biến ở tất cả các sự vật, hiện tượng.

d)

Những mặt, những thuộc tính, những yếu tố, những mối quan hệ,... tồn tại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng.

16.

Phân loại quy luật theo mức độ phố biển thì có:

a)

Những quy luật riêng; những quy luật tự nhiên; những quy luật xã hội.

b)
  1. Những quy luật khách quan; những quy luật chủ quan; những quy luật vốn có.

c)
  1. Những quy luật riêng; những quy luật chung;
    những quy luật phô biến.

d)
  1. Những quy luật vật chất; những quy luật ý thức; những quy luật thực tiễn.

17.

Thực tiễn là:

a)

Toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.

b)
  1. Toàn bộ hoạt động vật chất và tinh thần của con người trong sự vận động, phát triển của xã hội.

c)
  1. Toàn bộ hoạt động của con người diễn ra trong những điều kiện lịch sử cụ thể.

d)
  1. Toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội làm nên lịch sử tiến hóa của nhân loại.

18.

Phép biện chứng là:

a)
  1. Lý luận nghiên cứu về sự tôn tại, phát triển của xã hội loài người.

b)
  1. Học thuyết nghiên cứu, khái quát vê sự tôn tại của tự nhiên và XH.

c)

Học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của Thế giới vật chất thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học.

d)

Là khoa học về sự vận động, phát triển của Thế giới vật chất trong lịch sử tiến hóa nhân loại.

19.

Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên:

a)
  1. Tất nhiên chứa đựng cái ngẫu nhiên; Ngẫu nhiên quy định, chi phối cái tất nhiên.

b)
  1. Tất nhiên biểu hiện cái ngẫu nhiên; Ngẫu nhiên bao hàm sự tôn tại cái tất nhiên.

c)
  1. Tất nhiên chi phối cái ngẫu nhiên; Ngẫu nhiên tuân thủ cái tất nhiên.

d)

Tất nhiên tồn tại thông qua vô vàn cái ngẫu
nhiên; Ngẫu nhiên là sự biểu hiện của sự tồn tại cái tất nhiên.

20.

Yêu cầu của quan điểm toàn diện là gì?

Xác định câu trả lời đúng nhất:

a)
  1. Phải xem xét một số mối liên hệ của sự vật hiện tượng.

b)
  1. Trong các mối liên hệ đó phải nắm được mối liên hệ cơ bản, không cơ bản, mối liên hệ chủ yếu, thứ yếu để thúc đẩy sự vật hiện tượng phát triển.

c)
  1. Phải xem xét tất cả các mặt các mối liên hệ và các khâu trung gian của sự vật, hiện tượng, đồng thời phải nắm được và đánh giá đúng vị trí, vai trò của từng mặt, từng mối liên hệ trong quá trình cấu thành nên sự vật.

d)

Câu chuyện thây bói xem voi.

21.

Khái niệm "Mối liên hệ" trong phép biện chứng duy vật là dùng đề chỉ:

a)
  1. Sự quy định của ý chí con người đối với sự vật, hiện tượng tôn tại khách quan.

b)
  1. Sự quy định, sự tác động giữa các mặt trong cùng một sự vật, hiện tượng.

c)
  1. Sự tác động giữa các sự vật, hiện tượng với nhau còn trong bản thân sự vật, hiện tượng không có mối liên hệ.

d)

Sự quy định, sự tác động và chuyển hóa lẫn
nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các yêu tố của môi sự vật, hiện tượng trong the giơi.

22.

Chọn mệnh đê mà anh (chị) cho là đúng với quan điểm của triết học Mác-Lênin:

a)

Ý thức có nguồn gốc từ mọi dạng vật chất giống như gan tiết ra mật.

b)

Ý thức con người trực tiếp hình thành từ lao động sản xuất vật chất của xã hội.

c)
  1. Ý thức của con người là hiện tượng bẩm sinh.

d)
  1. Ý thức của con người do thượng đế ban cho.

23.

Lựa chọn câu đúng theo quan điêm của

CNDVBC:

a)

Mọi sự sáng tạo của con người đều bắt nguồn từ sự phản ánh đúng hiện thực khách quan, đông thời phát huy tính năng động chủ quan.

b)
  1. Việc sáng tạo của con người là do sự tưởng tượng trong đầu của họ.

c)
  1. Con người không có gì sáng tạo thực sự mà chỉ bắt trước hiện thực khách quan và làm đúng như nó.

d)
  1. Việc phát huy tính sáng tạo năng động chủ quan là không phải phụ thuộc vào hiện thực khách quan mà là do sự sáng tạo chủ quan của con ngươi.

24.

Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kêt quả:

a)
  1. Nguyên nhân bao giờ cũng có kết quả. Kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau nguyên nhân.

b)
  1. Nguyên nhân bao giờ cũng có điều kiện. Kết quả có hoặc không có là tùy ở nguyên nhân.

c)
  1. Nguyên nhân bắt nguồn từ kết quả. Kết quả tác động trở lại nguyên nhân.

d)

Nguyên nhân tùy thuộc ở kết quả. Kết quả
quy định nguyên nhân.

25.

Ba hình thức cơ bản của nhận thức lý tính:

a)

Cảm giác, tri giác và biểu tượng.

b)
  • Khái niệm, phán đoán và suy lý.

c)
  • Cảm giác, tri giác và khái niệm.

d)

Tri giác, phán đoán và suy lý.

26.

Theo Ph. Angghen: "Vẫn đề cơ bản lớn của toàn bộ triết học, nhất là triết học hiện đại, là vấn đề mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại". Vậy "tôn tại" ở đây có nghĩa là:

a)

Vật chất.

b)
  1. Tư duy.

c)
  1. Tôn tại Xã hội.

d)
  1. Tồn tại khách quan.

27.

Phạm trù ngấu nhiên là dùng để chỉ:

a)

Trạng thái sẽ diễn ra, ở đâu, như thế nào chưa biết được.

b)

Trạng thái có thể diễn ra hoặc không diễn ra;
có thể diễn ra nơi này, thế này, hoặc nơi khác, thế khác... không thể biết trước.

c)
  1. Trạng thái nhất định sẽ diễn ra trong những hoàn cảnh, môi trường nào đó... không thể biết trước được.

d)
  1. Trạng thái có thể diễn ra hoặc không diễn ra tuỳ thuộc sự vận động của hoàn cảnh lịch sử cụ thể.

28.

Các tính chất của chân lý:

a)

Tính khách quan; tính cụ thế; tính tương đối và tính tuyệt đối.

b)

Tính tương đối; tính tuyệt đối; tính trừu
tượng; tính cụ thể

c)
  1. Tính khách quan; tính cụ thể; tính khoa học;
    tính lịch sử.

d)
  1. Tính khách quan; tính cụ thể; tính tương đối và tính phố biến.

29.

Chọn mệnh đề mà anh (chị) cho là đúng:

a)

Ý thức là một hiện tượng cá nhân.

b)
  • Ý thức không phải là hiện tượng cá nhân mà
    là hiện tượng xã hội.

c)
  • Ý thức không phải là thuần túy là hiện tượng cá nhân mà là hiện tượng xã hội.

d)

Ý thức là do thượng đế ban cho.

30.

Không gian và thời gian:

a)
  1. Không gian là hình thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là phương thức tôn tại của vật chất.

b)
  1. Không gian là phương thức tôn tại của vật chất, còn thời gian là hình thức tôn tại của vật chất.

c)
  1. Không gian và thời gian đều là những hình thức cơ bản của tồn tại vật chất.

d)

Bản chất của thế giới là những vật thể tạo nên, vận động, biến đôi theo quy luật tự nhiên và xã hội.

31.

Các hình thức vận động vật chất là?

a)
  1. Cơ học, lý học, hóa học.

b)
  1. Vận động Cơ học, vận động Lý học, Vận động Hóa học, Vận động Sinh học và Vận động Xã hội.

c)
  1. Vận động xã hội.

d)

Cả A, B và C

32.

Định nghĩa về vật chất của Lênin:

a)
  1. Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tôn tại không lệ thuộc vào cảm giác.

b)
  1. Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tồn tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.

c)
  1. Vật chất là phạm trù triết học dùng để thế giới vật thể khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tôn tại không lệ thuộc vào cảm giác.

d)
  1. Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tư duy và tôn tại được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.

33.

Lựa chọn câu đúng nhất theo quan điểm của CNDVBC

a)
  1. Mối liên hệ của sự vật, hiện tượng chỉ do ý chí con người tạo ra còn bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ.

b)
  1. Mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng không chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng mà nó còn diễn ra ngay trong sự vật hiện tượng.

c)
  1. Mối liên hệ của sự vật hiện tượng là do con người áp đặt lên.

d)
  1. Mối liên hệ chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng với nhau còn trong bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ.

34.

Biện chứng khách quan là:

a)
  • Biện chứng của các tôn tại vật chất.

b)
  • Những quan niệm biện chứng tiên nghiệm,
    có trước kinh nghiệm.

c)
  1. Biện chứng của các tồn tại vật thể.

d)
  1. Biện chứng của ý niệm tuyệt đối.

35.

Tính chất của phủ định biện chứng là:

a)

Tính khách quan và tính chủ quan.

b)
  1. Tính khách quan và tính kế thừa.

c)
  1. Tính kế thừa và tính chủ quan.

d)
  1. Tính khoa học và tính thực tiễn.

36.

Vật chất có mấy hình thức vận động cơ bản?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

37.

Biện chứng là:

a)
  1. Những mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng tôn tại trong thế giới vật chất.

b)
  1. Những mối liên hệ tác động lẫn nhau của các vật thể trong giới tự nhiên và xã hội.

c)
  1. Những mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động phát triển của xã hội loài người.

d)

Những mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

38.

Khái niệm độ trong quy luật lượng - chất là đế chỉ:

a)
  1. Giới hạn mà sự thay đổi về lượng đủ để làm thay đổi chất của sự vật, hiện tượng.

b)
  1. Giới hạn mà sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật, hiện tượng.

c)

Giới hạn mà sự thay đổi về lượng đủ đã đạt tới điểm nút cho sự ra đời của chất mới.

d)

Giới hạn mà sự thay đổi về lượng đủ tạo nên bước nhảy cho sự vật mới ra đời.

39.

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức bao gồm:

a)

Bộ óc người và các giác quan của người.

b)

Thế giới bên ngoài và lịch sử phát triển nhân
loại.

c)
  1. Bộ óc người và thế giới khách quan tác động lên bộ óc người.

d)
  1. Lao động và ngôn ngữ.

40.

Phạm trù vật chất theo triết học Mác-

Lênin được hiểu là:

a)

Là sự khái quát trong quá trình nhận thức con người đối với thế giới khách quan.

b)
  1. Toàn bộ thế giới khách quan.

c)
  1. Là hình thức phản ánh đối lập với thế giới vật chất.

d)
  1. Toàn bộ thế giới vật chất.

41.

Heraclit - Nhà triết học cổ Hy Lạp - quan niệm vật chất là gì?

a)
  1. Nước.

b)
  1. Lửa.

c)
  1. Không Khí.

d)
  1. Nguyên tử.

42.

Chọn câu trả lời đúng: Tri thức của con người ngày càng hoàn thiện là vì:

a)
  1. Nhờ hệ thống tri thức trước đó (chân lý) làm tiền đề.

b)
  1. Thế giới đang vận động bộc lộ càng nhiều tinh quy định.

c)

Do khả năng tổng hợp của trí tuệ của con
người trong thời đại mới.

d)

Nhờ sự nổ lực hoạt động thực tiễn của con người.

43.

Các tính chất chung của mâu thuẫn

(trong quy luật mâu thuẫn):

a)
  1. Tính khách quan; tính khoa học; tính lịch sử cụ thể.

b)
  1. Tính khách quan; tính phổ biến; tính đa dạng, phong phú.

c)

Tính khách quan; tính chủ quan; tính chân lý.

d)

Tính khách quan; tính lý luận; tính thực tiễn.

44.

Phương thức tồn tại của vật chất là:

a)

Tiến hoá.

b)
  1. Phát triển.

c)
  1. Đồng hoá, Dị hoá.

d)
  1. Vận động.

45.

Hãy xác định cách giải thích đúng nhất

(Theo quan điểm Triết học Mác-Lênin). Tự nhiên là môi trường tồn tại và phát triển của xã hội bởi vì:

a)
  1. Tự nhiên cung cấp những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của con người.

b)
  1. Tự nhiên là nguồn gốc của sự xuất hiện xã hội.

c)
  • Tự nhiên cung cấp những điều kiện cần thiết nhất cho sự sống của con người và cho hoạt động sản xuất xã hội.

d)
  • Xã hội là một bộ phận đặc thù của tự nhiên.

46.

Mối quan hệ giữa đấu tranh và thống nhất của các mặt đối lập trong một mâu thuẫn:

a)
  1. Đấu tranh là tuyệt đối.

b)
  1. Thống nhất là tuyệt đối.

c)
  1. Đấu tranh là tương đối.

d)

Đấu tranh là tuyệt đối, còn thống nhất là tương
đối.

47.

Hình thức tồn tại của vật chất là:

a)

Không gian, thời gian.

b)
  1. Vận động, đứng im.

c)
  1. Trao đổi chất.

d)

Tác động lẫn nhau.

48.

Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu "Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến":

a)
  1. Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần có: quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử - cụ thể.

b)
  1. Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần có: quan điểm biện chứng và quan điểm duy vật.

c)
  1. Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần có: quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển.

d)
  1. Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần có: quan điểm duy vật và quan điểm biện chứng.

49.

Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cãi chung:

a)

Cái chung chứa đựng cái riêng; Cái riêng
nằm trong cái chung.

b)
  1. Cái riêng chứa đựng cái chung; Cái chung thông qua nhiều cái riêng để tồn tại.

c)
  1. Cái chung bao quát nhiều cái riêng; Cái riêng thông qua nhiều cái chung để tôn tại.

d)
  1. Cái riêng là cái bộ phận; Cái chung là cái tổng thể. Giữa chúng có quan hệ biện chứng với nhau.

50.

Khái niệm nào dùng để chỉ giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật:

a)

Chất

b)

Lượng

c)

Độ

d)

Điểm nút

51.

Ba hình thức cơ bản của nhận thức cảm tính:

a)

Cảm giác, tri giác và biểu tượng.

b)
  1. Khái niệm, phán đoán và suy lý.

c)
  1. Cảm giác, tri giác và khái niệm.

d)
  1. Tri giác, phán đoán và suy lý.

52.

Nhận thức là:

a)

Một quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc người thông qua lao động và học tập.

b)

Một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan.

c)
  1. Một quá trình phản ánh tích cực và sáng tạo thế giới khách quan tạo nên vốn hiểu biết cho mỗi người.

d)
  1. Một quá trình học tập về lý luận và thực tiễn tạo nên kinh nghiệm và tri thức cho con người.

53.

Nguồn gốc xã hội của ý thức bao gồm:

a)
  1. Bộ óc người và các giác quan của người.

b)
  1. Thế giới bên ngoài và lịch sử phát triển nhân loại.

c)

Bộ óc người và thế giới khách quan tác
động lên bộ óc người.

d)

Lao động và ngôn ngữ.

54.

Các nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất là:

a)
  1. Công cụ lao động và đối tượng lao động.

b)
  1. Người lao động và môi trường lao động.

c)

Tư liệu lao động và người lao động.

d)

Tư liệu sản xuất và người lao động.

55.

Sản xuất bao gồm các quá trình:

a)

Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất của cải.

b)

Sản xuất của cải; sản xuất ra tư liệu sản xuất và sản xuất ra vật phẩm tiêu dùng.

c)
  1. Sản xuất vật chất; sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người.

d)
  1. Sản xuất vật chất; sản xuất văn hóa và sản xuất môi trường sinh thái.

56.

Quan hệ biện chứng giữa Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất

a)
  1. Quan hệ sản xuất quyết định Lực lượng sản xuất.

b)
  1. Không cái nào quyết định cái nào.

c)

Lực lượng sản xuất quyết định Quan hệ sản xuất, Quan hệ sản xuất tác động trơ lại Lực lượng sản xuất.

d)

Lực lượng sản xuất quyết định Quan hệ sản xuất.

57.

Yếu tố giữ vai trò quyết định trong Tồn tại xã hội:

a)
  1. Môi trường tự nhiên.

b)
  1. Điều kiện dân số.

c)
  1. Phương thức sản xuất.

d)

Lực lượng sản xuất.

58.

Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các hình thái Kinh tế - Xã hội:

a)

Lực lượng sản xuất.

b)
  1. Quan hệ sản xuất.

c)
  1. Chính trị tư tưởng.

d)
  1. Văn hóa xã hội.

59.

Quá trình sản xuất vật chất không ngừng làm biến đổi:

a)
  1. Tự nhiên; lịch sử và môi trường sống.

b)
  1. Tự nhiên; xã hội và chính bản thân con người.

c)
  1. Tự nhiên; mức sống và trình độ văn hóa.

d)

Tự nhiên; lực lượng sản xuất và quan hệ sản
xuất.

60.

Hai mặt cơ bản của phương thức sản xuất:

a)
  • Mặt tự nhiên và mặt xã hội.

b)
  • Mặt vật chất và mặt tinh thần.

c)

Mặt vật chất và mặt ý thức.

d)

Mặt kỹ thuật và mặt xã hội.

61.

Những điêu kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác - Lênin là:

a)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin, tư tưởng triết học và lịch sử nhân loại.

b)

Triết học Mác-Lênin, Kinh tế chính trị Mác-
Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học.

c)
  1. Điêu kiện kinh tế - xã hội, Điều kiện lý luận,
    Điều kiện khoa học tự nhiên.

d)
  1. Điều kiện lý luận, Điều kiện Khoa học tự nhiên và Điều kiện kinh tế - xã hội.

62.

Các tiên đê khoa học tự nhiên góp phân minh chứng tính đúng đắn về thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác là:

a)
  1. Quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

b)
  1. Thuyết tiến hóa.

c)
  1. Thuyết tế bào.

d)

Cả A, B và C.

63.

Thê giới quan là:

a)

Sự hiểu biết của con người về thế giới; về con người và vị trí, vai trò của con người trong thế giới đó.

b)

Hệ thống quan niệm (quan điểm) chung của
con người về thế giới; về con người và vị trí, vai trò của con người trong thế giới đó.

c)
  1. Hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thê giới.

d)
  1. Quan niệm chung của con người về thế giới; về con người và vị trí, vai trò của con người trong thế giới đó.

64.

Đối tượng của Triết học thời Cổ đại là:

a)
  1. Triết học trở thành nô lệ của thân học và là triết học kinh viện.

b)
  1. Triết học bao gồm tri thức về tất cả các lĩnh
    vực.

c)
  1. Triết học là khoa học của các khoa học.

d)

Triết học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, Xã hội và tư duy trên cơ sở giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

65.

Các nhà triết học thuộc trường phái chủ nghĩa duy vật cho rằng:

a)

Bản chất của thế giới là vật chất; vật chất là tính thứ nhất; vật thể là tính thứ hai; vật thể là cái có trước và quyết định ý thức của con người.

b)

Bản chất của thế giới là các vật thể; Vật thể là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai; vật thể là cái có trước và cấu thành ý thức của con người.

c)
  1. Bản chất của thế giới là vật chất; vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai; vật chất là cái có trước và quyết định ý thức của con người.

d)
  1. Bản chất của thế giới là ý thức; ý thức là cái có trước và quyết định, vật chất là cái có sau và bị quyết định.

66.

Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?

a)

Ấn Độ, Châu Phi, Nga.

b)

Ân Độ, Trung Quốc, Hy Lạp.

c)
  1. Ai Cập, Ân Độ, Trung Quốc.

d)
  1. Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Âu.

67.

Vấn đề cơ bản của Triết Học là:

a)
  1. Tư duy - Tôn tại.

b)
  1. Vật chất - Ý thức.

c)
  1. Mối quan hệ giữa Con người với Thế giới khách quan.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

68.

Triết học ra đời từ đâu?

a)
  1. Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn.

b)
  1. Từ sự suy tư của con người về bản thân mình.

c)
  1. Từ sáng tạo của nhà tư tưởng.

d)

Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của
con người.

69.

Triết học là:

a)

Hệ thống quan điểm về thế giới tự nhiên và xã hội loài người.

b)

Hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội và tư duy cùng vì con người trong thế giới.

c)
  1. Hệ thống tri thức lý luận về lịch sử tồn tại và phát triển của nhân loại.

d)
  1. Hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó.

70.

Về mặt nhận thức luận (Con người có khả năng nhận thức được thế giới này hay không?) gồm có:

a)
  1. Hoài nghi luận

b)
  1. Bất khả tri luận

c)
  1. Khả tri luận

d)

Cả A, B, C đều đúng

71.

Các tính chất chung của mâu thuần (trong quy luật mâu thuẫn):

a)

Tính khách quan; tính khoa học; tính lịch sử cụ thể

b)

Tính khách quan; tính phổ biến; tính đa dạng,
phong phú.

c)
  1. Tính khách quan; tính chủ quan; tính chân lý.

d)
  1. Tính khách quan; tính lý luận; tính thực tiễn.

72.

Vai trò của vật chất đối với ý thức:

a)

Vật chất có trước ý thức, hình thành từ ý thức
và quyết định ý thức.

b)
  1. Vật chất có trước ý thức, là nguồn gốc của ý thức và quyết định ý thức.

c)
  1. Vật chất có trước ý thức, là sản phẩm của ý thức và tùy thuộc vào ý thức.

d)
  1. Vật chất có trước ý thức, là cái tạo nên ý thức và tôn tại trong ý thức.

73.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng thì thế giới thống nhất ở:

a)

Tính vật chất của nó

b)
  1. Tính vận động của nó.

c)
  1. Tính phát triển của nó.

d)

Tính biện chứng của nó.

74.

Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, Ý thức là:

a)
  1. Sự phản ánh, tác động của Thế giới khách quan vào bộ óc con người; là thái độ của mỗi con người về Thế giới khách quan.

b)
  1. Sự phản ánh thực tiễn khách quan vào bộ óc và phát triển của con người, là hình ảnh về sự vận động và phát triển của thế giới khách quan

c)
  1. Sự phản ánh của bộ óc con người; là một phân chức năng của bộ óc con người.

d)
  1. Sự phản ánh năng động, sáng tạo Thế giới khách quan của bộ óc con người; là hình ảnh chủ quan của Thế giới khách quan.

75.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định:

a)
  1. Bản chất của thế giới là vật chất, tồn tại bởi ý thức, không ngưng phát triển.

b)
  1. Bản chất của thế giới là vật chất, tôn tại trong ý thức con người, tùy thuộc vào nhận thức của con người.

c)
  1. Bản chất của thế giới là vật chất, tôn tại khách quan, vỉnh viễn, vô tận, vô hạn.

d)
  1. Bản chất của thế giới là những vật thể tạo nên, vận dộng, biến đối theo quy luật tự nhiên và xã hội.

76.

Phạm trù cái riêng là dùng để chỉ:

a)
  1. Một sự vật, hiện tượng, một quá trình nhất định.

b)
  1. Nhiều sự vật, nhiều hiện tượng, nhiều quá trình tôn tại đa dạng, phong phú.

c)
  1. Những mặt, những thuộc tính tồn tại phổ biến ở tất cả các sự vật, hiện tượng.

d)

Những mặt, những thuộc tính, những yếu tố, những mối quan hệ,... tồn tại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng.

77.

Lựa chọn câu đúng nhất theo quan điểm của CNDVBC:

a)
  1. Phát triển của sự vật không có tính kế thừa.

b)
  1. Phát triển của sự vật có tính kế thừa nhưng đó là sự kế thừa nguyên xi cái cũ hoặc lắp ghép từ cái cũ sang cái mới một cách máy móc về mặt hình thức.

c)
  1. Phát triển của sự vật có tính kế thừa nhưng trên cơ sở có phê phán, lọc bỏ, cải tạo và phát triển.

d)
  1. Tất cả câu trên đều sai.

78.

Talet - Nhà triết học cô Hy Lạp - quan niệm vật chất là gì?

a)

Nước.

b)

Lửa.

c)

Không Khí.

d)

Nguyên tử.

79.

Chọn câu trả lời đúng: Tri thức của con người ngày càng hoàn thiện là vì:

a)
  1. Nhờ hệ thống tri thức trước đó (chân lý) làm tiền đề

b)
  1. Thế giới đang vận động bộc lộ càng nhiều tính quy định.

c)
  1. Do khả năng tổng hợp của trí tuệ của con người trong thời đại mới.

d)
  1. Nhờ sự nổ lực hoạt động thực tiễn của con người.

80.

Hãy cho ví dụ về cặp phạm trù cái riêng - cái chung:

a)

Việt Nam là cái chung - Hà Nội, Hải Phòng...
là những cái riêng.

b)
  1. Trường ĐH Hutech là cái riêng - những sinh viên là cái chung.

c)
  1. Chợ Bến Thành là cái chung - các quầy hàng Điện máy, may mặc,... là những cái riêng.

d)
  1. Trái cây là cái chung - cam, xoài, mút, bưởi...
    là những cái riêng.

81.

Đặc trưng cơ bản của phép biện chứng duy vật chủ nghĩa Mác-Lênin là:

a)

Được xác lập trên nên tảng của thế giới quan duy vật khoa học; và sự thống nhất giữa nội dung thế giới quan (duy vật biện chứng) và phương pháp luận (biện chứng duy vật).

b)
  1. Được xác lập trên nên tăng thê giới quan biện chứng; và sự thống nhất giữa thế giới quan (duy vật) và phương pháp luận (tư duy biện chứng).

c)
  1. Được xác lập trên nền tảng thế giới quan duy vật biện chứng; và sự thống nhất giữa nội dung (biện chứng khách quan) và phương pháp luận (biện chứng chủ quan).

d)
  1. Được xác lập trên nền tảng thế giới quan tư duy biện chứng; và sự thống nhất giữa nội dung (thế giới khách quan) và phương pháp luận (ý thức chủ quan).

82.

Quy luật mâu thuẫn chỉ ra:

a)
  1. Nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển.

b)
  1. Phương thức vận động, phát triền cơ bản, phổ biến của mọi sự vật, hiện tượng.

c)
  1. Hình thức cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động, phát triển của sự vật.

d)
  1. Khuynh hướng cơ bản, phố biến trong mọi quá trình vận động, phát triển.

83.

Theo chủ nghĩa Mác Lênin, biện chứng bao gồm:

a)
  1. Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan.

b)
  1. Biện chứng tự nhiên và biện chứng xã hội.

c)

Biện chứng duy tâm và biện chứng duy vật.

d)

Biện chứng vật chất và biện chứng ý thức.

84.

Phạm trù nguyên nhân là dùng để chỉ:

a)

Sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng; từ đó tạo nên sự vận động phong phú, đa dạng của thế giới vật chất.

b)
  1. Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng, từ đó tạo ra sự biến đối nhất định.

c)
  1. Sự tác động giữa các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan tạo nên sự tiến hóa của lịch sử.

d)
  1. Những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng; hoặc giữa các sự vật, hiện tượng.

85.

Tính chất của phủ định biện chứng là:

a)

Tính khách quan và tính chủ quan.

b)

Tính khách quan và tính kê thừa.

c)
  1. Tính kế thừa và tính chủ quan.

d)
  1. Tính khoa học và tính thực tiễn.

86.

Quy luật là:

a)

Những mối liên hệ khách quan, bản chất, xảy ra trong thế giới vật chất, có khi lặp lại trong quá trình vận động, phát triển.

b)

Những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất nhiên, phố biến, lặp lại giữa các mặt, các yếu tô, các thuộc tính bên trong một sự vậy hay giữa các sự vật, hiện tượng.

c)
  1. Những mối liên hệ thường xảy ra giữa các sự vật, hiện tượng hoặc giữa các mặt, các thuộc tính, các yếu tố trong một sự vật khi xuất hiện sự tác động nhất định.

d)
  1. Những mối liên hệ được xác lập trong điều kiện, hoàn cảnh nào đó nhằm thực hiện những mục tiêu đã định.

87.

Khái niệm độ trong quy luật lượng - chất là đế chỉ:

a)
  1. Giới hạn mà sự thay đổi về lượng đủ để làm thay đôi chất của sự vật, hiện tượng.

b)
  1. Giới hạn mà sự thay đổi về lượng chưa làm thay đối căn bản chất của sự vật, hiện tượng.

c)
  1. Giới hạn mà sự thay đổi về lượng đủ đã đạt tới điểm nút cho sự ra đời của chất mới.

d)

Giới hạn mà sự thay đổi về lượng đủ tạo nên bước nhảy cho sự vật mới ra đời.

88.

Thực tiền là:

a)

Toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.

b)
  1. Toàn bộ hoạt động vật chất và tinh thần của con người trong sự vận động, phát triển của xã hội.

c)
  1. Toàn bộ hoạt động của con người diễn ra trong những điều kiện lịch sử cụ thể.

d)
  1. Toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội làm nên lịch sử tiến hóa của nhân loại.

89.

Quá trình thay đổi hình thái tồn tại của sự vật đồng thời qua đó tạo ra các điều kiện phát triển được gọi là:

a)
  1. Phủ định.

b)
  1. Phủ định biện chứng.

c)
  1. Phát triển.

d)

Tiến hóa.

90.

Khái niệm cái đơn nhất là:

a)
  1. Tôn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng.

b)
  1. Chỉ tồn tại ở một sự vật, hiện tượng, tuyệt đối không lặp lại ở sự vật, hiện tượng khác.

c)

Tôn tại ở một sự vật, hiện tượng trong một
quan hệ xác định.

d)

Không có phương án nào đúng.

91.

Chọn mệnh đề mà anh (chị) cho là sai:

a)
  1. Con người có thể phản ánh đúng đắn thế giới khách quan không cần thông qua lao động.

b)
  1. Lao động không xuất hiện ở trạng thái đơn nhất, ngay từ đầu nó đã mang tính tập thể xã hội.

c)
  1. Y thức với tư cách là hoạt động phản ánh sáng tạo không thể có được ở bên ngoài quá trình con người lao động làm biến đổi thế giới xung quanh.

d)
  1. Lao động là điều kiện đầu tiên và chủ yếu để con người tồn tại.

92.

Khái niệm "Phát triển" trong phép biện chứng duy vật là chỉ:

a)
  1. Sự thay đối về mặt số lượng hay khối lượng của sự vật, hiện tượng tạo nên sự vận động, lớn dần lên của nó.

b)
  1. Sự thay đổi vị trí của sự vật, hiện tượng trong không gian tạo nên sự biểu hiện phong phú, đa dạng của chúng.

c)

Quá trình vận động của sự vật theo khuynh
hướng đi lên: từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, là sự biến đổi về chất của sự vật.

d)

Quá trình vận động mang tính lịch sử của thế giới vật chất theo khuynh hướng đi lên gắn với hoàn cảnh cụ thể.

93.

Vai trò của ý thức đối với vật chất:

a)
  1. Y thức có thê tác động trở lại vật chất thông qua hoạt đọng thực tien cua con ngươi.

b)
  1. Ý thức là nguồn gốc của vật chất, tác động cải tạo Thế giới vật chất.

c)
  1. Ý thức bắt nguồn từ vật chất, tạo nên sự vận động, biến đổi của Thế giới vật chất.

d)

Cả B và C đều đúng.

94.

Các tính chất của chân lý:

a)

Tính khách quan; tính cụ thế; tính tương đối và
tính tuyệt đôi.

b)
  1. Tính tương đổi; tính tuyệt đối; tính trừu tượng;
    tính cụ thế

c)
  1. Tính khách quan; tính cụ thể; tính khoa học;
    tính lịch sử.

d)
  1. Tính khách quan; tính cụ thể; tính tương đối và tính phố biến.

95.

Ba hình thức cơ bản của nhận thức lý tính:

a)

Cảm giác, tri giác và biểu tượng.

b)
  • Khái niệm, phán đoán và suy lý.

c)
  • Cảm giác, tri giác và khái niệm.

d)

Tri giác, phán đoán và suy lý.

96.

Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên:

a)
  1. Tất nhiên chứa đựng cái ngẫu nhiên; Ngẫu nhiên quy định, chi phối cái tất nhiên.

b)
  1. Tất nhiên biểu hiện cái ngẫu nhiên; Ngẫu nhiên bao hàm sự tồn tại cái tất nhiên.

c)
  1. Tất nhiên chi phối cái ngẫu nhiên; Ngẫu nhiên tuân thủ cái tất nhiên.

d)
  1. Tất nhiên tồn tại thông qua vô vàn cái ngẫu nhiên; Ngẫu nhiên là sự biểu hiện của sự tồn tại cái tất nhiên.

97.

Hãy xác định cách giải thích đúng nhất

(Theo quan điểm Triết học Mác-Lênin).

a)
  1. Tự nhiên là nguồn gốc của sự xuất hiện xã hội.

b)
  1. Tự nhiên là toàn bộ thế giới vật chất vô cùng, vô tận.

c)

Tự nhiên là môi trường tồn tại và phát triển
của xã hội.

d)

Tự nhiên là môi trường con người sinh sống.

98.

Tính chất cơ bản của Không gian và

Thời gian là:

a)

Tính khách quan.

b)
  1. Tính vĩnh cứu và vô tận.

c)
  1. Không gian 3 chiều, Thời gian chỉ 1 chiều.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

99.

Biện chứng là:

a)
  1. Những mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng tồn tại trong thế giới vật chất.

b)
  1. Những mối liên hệ tác động lẫn nhau của các vật thể trong giới tự nhiên và xã hội.

c)
  1. Những môi liên hệ, tương tác, chuyên hóa và vận động phát triển của xã hội loài người.

d)
  1. Những mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

100.

Hai giai đoạn của quá trình nhận thức là:

a)

Từ nhận thức lý tính đến nhận thức cảm tính.

b)

Từ nhận thức cảm tính đên nhận thức lý tính.

c)
  1. Từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.

d)
  1. Từ tư duy trừu tượng đến trực quan sinh động.

101.

Nội dung nguyên lý của phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến của các sự vật, hiện tượng:

a)
  1. Các sự vật và hiện tượng trong thế giới tồn tại tách rời nhau, giữa chúng không có sự phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau.

b)
  1. Các sự vật có sự liên hệ tác động nhau nhưng không có sự chuyển hóa lẫn nhau.

c)
  1. Sự vật khác nhau ở vẻ bê ngoài, do chủ quan con người quy định, bản chất sự vật không có gì khác nhau.

d)
  1. Thế giới là một chỉnh thể bao gồm các sự vật, các quá trình vừa tách biệt, vừa có liên hệ qua lại, vừa thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau.

102.

Lựa chọn câu đúng nhất theo quan điểm của CNDVBC.

a)

Mối liên hệ của sự vật, hiện tượng chỉ do ý chí con người tạo ra còn bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ.

b)

Môi liên hệ giữa các sự vật hiện tượng không chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng mà nó còn diễn ra ngay trong sự vật hiện tượng.

c)
  1. Mối liên hệ của sự vật hiện tượng là do con người áp đặt lên.

d)
  1. Mối liên hệ chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng với nhau còn trong bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ.

103.

Cái gì được xác định là nguồn gốc và động lực của sự phát triên:

a)

Mâu thuẫn.

b)

Mâu thuẫn biện chứng.

c)
  1. Đấu tranh.

d)
  1. Thống nhất.

104.

Quan hệ biện chứng giữa Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất:

a)
  1. Quan hệ sản xuất quyết định Lực lượng sản xuất.

b)
  1. Không cái nào quyết định cái nào.

c)
  1. Lực lượng sản xuất quyết định Quan hệ sản xuất, Quan hệ sản xuất tác động trở lại Lực lượng sản xuất.

d)
  1. Lực lượng sản xuất quyết định Quan hệ sản xuất.

105.

Cơ sở hạ tầng là:

a)

Toàn bộ đât đai, máy móc, phương tiện đê
sản xuất.

b)
  1. Tàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội.

c)
  1. Toàn bộ những thành phần kinh tế của một xã hội.

d)
  1. Toàn bộ điều kiện vật chất và tinh thân của xã hội.

106.

Quá trình sản xuất vật chất không ngừng làm biến đối:

a)
  1. Tự nhiên; lịch sử và môi trường sống.

b)
  1. Tự nhiên; xã hội và chính bản thân con người.

c)
  1. Tự nhiên; mức sống và trình độ văn hóa.

d)

Tự nhiên; lực lượng sản xuất và quan hệ sản
xuất.

107.

Cơ sở hạ tâng của một xã hội được tạo nên bởi:

a)
  1. Các quan hệ sản xuất thống trị và các quan hệ sản xuất bị trị và các quan hệ sản xuất cố truyền.

b)
  1. Các quan hệ sản xuất thống trị, các quan hệ sản xuất tàn dư và các quan hệ sản xuất mầm mống.

c)

Các quan hệ sản xuất tàn dư và các quan hệ sản xuất mầm mống và các quan hệ sản xuất lệ thuộc.

d)

Các quan hệ sản xuất thống trị, các quan hệ sản xuất bị trị và các quan hệ sản xuất hiện thời.

108.

Theo lý luận hình thái kinh tế Xã hội thì

Xã hội là:

a)

Sự kết hợp ngẫu nhiên, máy móc.

b)

Là tư tưởng, ý chí chủ quan của con người
hình thành nên.

c)
  1. Là một cơ thể sống đang phát triển không ngừng.

d)
  1. Cả A, B, C.

109.

Con người là:

a)

Một thực thể tự nhiên mang đặc tính xã hội.

b)

Một loài động vật bậc cao có lý trí.

c)
  1. Một thực thể tự nhiên thoát khỏi loài động vật.

d)
  1. Một bộ phận của giới tự nhiên biết sản xuất vật chất.