Font size
Worksheetsquản trị học cho PVY
Total questions: 113
Worksheet time: 57mins
Quản trị là
Sự điều khiển người khác
Sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức đã đề ra trong điều kiện biến động của môi trường và sự thay đổi của các nguồn lực
Sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức đã đề ra trong điều kiện biến động của môi trường
Sự tác động có định hướng của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức đã đề ra trong điều kiện biến động của môi trường và sự thay đổi của các nguồn lực
Hoạt động của quản trị trong tổ chức là nhằm đạt được
Lợi nhuận cho tổ chức
Mục tiêu chung của tổ chức
Đạt thị phần cao cho tổ chức
Cùng có danh tiếng cho tổ chức
Các chức năng của quản trị bao gồm
Hoạch định, tổ chức
Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra
Tổ chức, kiểm tra
Lãnh đạo, hoạch định và kiểm tra
Nhà quản trị được chia thành các cấp
Giám đốc, Phó giám đốc, Quản đốc, Phó quản đốc, Tổ trưởng
Nhà quản trị cấp cao, nhà quản trị cấp trung gian và nhà quản trị cấp cơ sở
Trưởng ban điều hành, Phó ban điều hành, Các nhóm trưởng
Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Các trưởng phó các phòng ban
Trong các tổ chức khác nhau, các chức năng quản trị là
Khác nhau
Giống nhau
Tùy thuộc vào quy mô của tổ chức
Tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh của tổ chức
Thực chất của quản trị là quản trị
Con người
Tư liệu lao động
Thời gian lao động
Đối tượng lao động
Đối với nhà quản trị cấp cao, việc thực hiện chức năng nào là quan trọng nhất
Tổ chức
Hoạch định
Lãnh đạo
Kiểm tra
Đối với các quản trị viên cấp cơ sở thì kỹ năng nào sau đây là quan trọng nhất
Kỹ năng tư duy
Kỹ năng nhân sự
Kỹ năng kỹ thuật
Kỹ năng hoạch định
Yếu tố nào trong các yếu tố dưới đây là yếu tố vĩ mô bên ngoài tổ chức
Nhóm cạnh tranh trực diện
Các vấn đề tài chính của tổ chức
Các yếu tố về cơ sở vật chất của tổ chức
Các yếu tố về văn hoá tổ chức
Yếu tố nào trong các yếu tố dưới đây là yếu tố thuộc môi trường vi mô
Nhóm các nhà cung ứng
Các đối thủ tiềm ẩn
Khách hàng
Các yếu tố thuộc về hệ thống chính trị và luật pháp nhà nước
Yếu tố nào trong các yếu tố dưới đây là yếu tố vĩ mô bên trong tổ chức
Nhóm các nhà cung ứng
Những người môi giới trung gian
Các yếu tố thuộc về nhân sự
Các yếu tố thuộc về hệ thống chính trị và luật pháp nhà nước
Môi trường quản trị là
Tổng hợp các yếu tố và điều kiện khách quan, chủ quan có mối quan hệ tương tác lẫn nhau, ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động của tổ chức
Tổng hợp các yếu tố và điều kiện chủ quan có mối quan hệ tương tác lẫn nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của tổ chức
Tổng hợp các yếu tố và điều kiện khách quan có mối quan hệ tương tác lẫn nhau, ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động của tổ chức
Tổng hợp các yếu tố và điều kiện khách quan ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động của tổ chức
Văn hoá tổ chức là
Một hệ thống những giá trị chung, những niềm tin, những mong đợi, những thái độ, những tập quán thuộc về tổ chức và chúng tác động qua lại với nhau để hình thành những chuẩn mực hành động mà tất cả mọi thành viên trong tổ chức nói theo
Những hoạt động và giá trị tinh thần của tổ chức
Lối ứng xử, phong cách, hành vi của tổ chức
Nội quy, quy chế, đồng phục
Tác động của yếu tố nhân khẩu học đến hoạt động của tổ chức thể hiện thông qua
Dân số và tốc độ tăng dân số
Sự đảm bảo chung về tiền công, giá cả
Thu nhập quốc dân
Tỷ lệ lạm phát
Quá chú ý đến yếu tố xã hội – khái niệm “con người xã hội” chỉ có thể bổ sung cho khái niệm “con người kinh tế” chứ không thể thay thế, đó là nhược điểm của lý thuyết
Lý thuyết định lượng trong quản trị
Lý thuyết quản trị khoa học
Lý thuyết quản trị hành chính
Lý thuyết tâm lý xã hội trong quản trị
Quản trị học là một khoa học liên ngành vì
Nó được ứng dụng trong mọi tổ chức
Nó liên quan đến nhiều cấp quản trị
Nó là môn khoa học xã hội
Nó sử dụng tri thức của nhiều khoa học khác nhau
Một trong những nhận định về con người của thuyết X là
Mỗi người đều có năng lực tự điều khiển và tự kiểm soát bản thân nếu người đó được ủy nhiệm
Bản chất con người là tốt
Làm việc là một hoạt động bản năng của con người, tương tự như nghỉ ngơi, giải trí
Hầu hết mọi người đều không thích làm việc và họ sẽ lảng tránh công việc khi hoàn cảnh cho phép
Trường phái quản trị nào đầu tiên đề cập đến tầm quan trọng của việc tuyển chọn và huấn luyện nhân viên nhằm tăng năng suất lao động
Trường phái quản trị khoa học
Trường phái quản trị hành chính
Trường phái quản trị định lượng
Trường phái tâm lý xã hội trong quản trị
Tác giả nào cho rằng năng suất lao động của con người làm việc chung trong tập thể tùy thuộc vào sự sắp xếp, tổ chức của nhà quản trị
Max Weber (1864–1920)
Herry Gantt (1861–1919)
Frederic W. Taylor (1856–1915)
Herry Fayol (1841–1925)
Tác giả nào đã xây dựng lý thuyết về nhu cầu của con người
Hugo Munstebeg (1863–1916)
Max Weber (1864–1920)
Frederic W. Taylor (1856–1915)
Abraham Maslow (1908–1970)
Hoạch định là
Các con số dự kiến mà các nhà quản trị cấp cao đưa ra
Quá trình liên kết tất cả mọi nỗ lực của tổ chức vào việc thỏa mãn khách hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm và đạt được các mục tiêu kinh doanh
Xác định các hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian trước mắt
Việc xác định mục tiêu và phương án tốt nhất để đạt được mục tiêu đó
Kết quả của chức năng hoạch định là
Một văn bản xác định những hành động mà tổ chức đã thực hiện xong
Một bản kế hoạch, một văn bản xác định những phương hướng hành động mà tổ chức sẽ thực hiện
Kế hoạch kinh doanh trong tương lai
Xác định mục tiêu của tổ chức
Nội dung nào không thuộc vai trò của hoạch định
Xác định mục tiêu
Phát triển tinh thần làm việc tập thể
Thiết lập nên những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác kiểm tra
Phối hợp nỗ lực của các thành viên trong doanh nghiệp
Hoạch định là quyết định xem phải làm cái gì, làm như thế nào, khi nào làm và ai làm nên phát huy hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực. Vì vậy mà
Phát triển năng lực cá nhân
Phát triển tinh thần tập thể
Xác định vị trí của từng bộ phận và cá nhân
Giảm sự trồng chéo và những hoạt động lãng phí, tăng hiệu quả của cá nhân và tổ chức
Hoạch định giúp phát triển tinh thần làm việc tập thể trong tổ chức là vì
Mọi cá nhân phải nỗ lực làm việc với sự tương tác lẫn nhau để đạt được mục tiêu
Mọi cá nhân phải nỗ lực làm việc độc lập với nhau để đạt được mục tiêu
Xác định rõ công việc cá nhân
Quyết định xem phải làm như thế nào
Theo cấp độ hoạch định được phân thành
Hoạch định chiến lược, hoạch định tác nghiệp
Hoạch định vi mô và hoạt động vĩ mô
Hoạch định toàn phần, hoạch định toàn diện
Hoạch định dài hạn, hoạch định trung hạn, hoạch định ngắn hạn
Theo thời gian hoạch định được phân thành
Hoạch định chiến lược, hoạch định tác nghiệp
Hoạch định vi mô và hoạt động vĩ mô
Hoạch định toàn phần, hoạch định toàn diện
Hoạch định dài hạn, hoạch định trung hạn, hoạch định ngắn hạn
Theo mức độ cụ thể hoạch định bao gồm
Hoạch định ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Hoạch định vi mô và hoạch định vĩ mô
Hoạch định chiến lược và hoạch định tác nghiệp
Hoạch định cụ thể và hoạch định định hướng
Điểm bắt đầu của tiến trình hoạch định là
Xác định các mục tiêu
Nhận thức cơ hội
Xem xét các tiền đề cơ bản
Xây dựng các phương án
Điểm kết thúc của tiến trình hoạch định là
Đánh giá phương án
Lựa chọn phương án tối ưu
Xây dựng các kế hoạch hỗ trợ
Lập ngân quỹ và các chi phí thực hiện
Hoạch định chiến lược là một tiến trình bao gồm
Xây dựng sứ mệnh và viễn cảnh; phân tích môi trường bên trong bên ngoài
Xây dựng sứ mệnh và viễn cảnh; phân tích môi trường bên ngoài; hình thành mục tiêu chung của tổ chức
Xây dựng sứ mệnh và viễn cảnh; phân tích môi trường bên trong bên ngoài; hình thành mục tiêu chung của tổ chức; tạo lập và chọn lựa các chiến lược theo đuổi
Xây dựng sứ mệnh và viễn cảnh; phân tích môi trường bên trong bên ngoài; hình thành mục tiêu chung của tổ chức; tạo lập và chọn lựa các chiến lược theo đuổi; phân bố nguồn lực để đạt được mục tiêu của tổ chức
Nhiệm vụ chung của hoạch định chiến lược là
Phối hợp hoạt động giữa các bộ phận với nhau
Hướng toàn bộ nỗ lực của công ty về khách hàng nhằm thỏa mãn tối đa mọi nhu cầu của họ
Xây dựng các kế hoạch hành động cụ thể
Làm cho các nhà quản trị trở thành những chuyên gia trong những lĩnh vực rộng
Ma trận SWOT liệt kê
Những cơ hội và điểm yếu
Những nguy cơ và điểm mạnh
Những điểm mạnh và điểm yếu
Những cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh và điểm yếu
Trong ma trận SWOT chiến lược sử dụng điểm mạnh bên trong doanh nghiệp để tận dụng những cơ hội bên ngoài đó là chiến lược
SO
WO
ST
WT
Trong ma trận SWOT chiến lược vượt qua những thách thức bằng cách tận dụng những điểm mạnh bên ngoài đó là chiến lược
SO
WO
ST
WT
Trong ma trận SWOT chiến lược hạn chế những điểm yếu bên trong doanh nghiệp để lợi dụng những cơ hội bên ngoài đó là chiến lược
SO
WO
ST
WT
Các biến số được sử dụng để xây dựng ma trận BCG, bao gồm
Thị phần tương đối – Mức độ tăng trưởng của thị trường
Thị phần tuyệt đối của doanh nghiệp – Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp – Tổng điểm EFE
Tốc độ tăng trưởng của ngành – Mức độ hấp dẫn của môi trường kinh doanh
Khi hoạt động kinh doanh của công ty ở trong một thị trường có mức tăng trưởng cao nhưng lại có thị phần tương đối thấp thì doanh nghiệp đang nằm ở vị trí nào theo ma trận BCG
Con bò sữa
Ngôi sao
Con chó
Nghi vấn
Khi thị phần tương đối của công ty dẫn đầu trong một thị trường có độ tăng trưởng cao thì doanh nghiệp đang nằm ở vị trí nào theo ma trận BCG
Con bò sữa
Ngôi sao
Nghi vấn
Con chó
Khi thị phần tương đối của công ty ở mức cao và mức tăng trưởng thị trường thấp thì doanh nghiệp đang nằm ở vị trí nào theo ma trận BCG
Ngôi sao
Nghi vấn
Con bò sữa
Con chó
Khi thị phần tương đối của công ty ở mức phân chia thị trường thấp và mức tăng trưởng thị trường thấp thì doanh nghiệp đang nằm ở vị trí nào theo ma trận BCG
Con chó
Con bò sữa
Ngôi sao
Nghi vấn
Hoạch định tác nghiệp thường đưa ra các quyết định
Tổng quan và chi tiết
Tổng quan và dài hạn
Chi tiết và ngắn hạn
Chi tiết và dài hạn
Nội dung chủ yếu của hoạch định tác nghiệp là
Định ra chương trình hành động dài hạn, sử dụng các nguồn lực đã được phân bố để hoàn thành các nhiệm vụ đã được đề ra
Định ra chương trình hành động ngắn hạn, sử dụng các nguồn lực chưa phân bố để hoàn thành các nhiệm vụ đã được đề ra
Định ra chương trình hành động dài hạn, sử dụng các nguồn lực chưa phân bố để hoàn thành các nhiệm vụ đã được đề ra
Định ra chương trình hành động ngắn hạn, sử dụng các nguồn lực đã được phân bố để hoàn thành các nhiệm vụ đã được đề ra
Các công cụ sử dụng trong hoạch định tác nghiệp là
Ma trận phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách thức
Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng
Ngân sách, tiến độ, phân tích điểm hòa vốn, quy hoạch tuyến tính, lý thuyết xếp hàng, lý thuyết xác suất, phân tích cân biểm, mô phỏng
Ma trận trong ngoài
Cấp triển khai chủ chốt trong hoạch định chiến lược là
Nhân viên
Các quản trị gia cấp cao
Các quản trị gia cấp trung gian
Nhân viên và các quản trị gia cấp dưới
Cấp triển khai chủ chốt trong hoạch định tác nghiệp là
Nhân viên
Các quản trị gia cấp cao
Các quản trị gia cấp trung gian
Nhân viên và các quản trị gia cấp dưới
Tổ chức là một trong những chức năng chung của quản trị, liên quan đến các hoạt động
Giải tán bộ máy tổ chức và thành lập nên các bộ phận mới trong tổ chức một cách định kỳ
Xác lập các mối quan hệ về chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận
Định kỳ thay đổi vai trò của những người quản trị và những người thừa hành
Sa thải nhân viên cũ và tuyển dụng nhân viên mới một cách đều đặn
Xây dựng cơ cấu của tổ chức không phải là
Sự hình thành sơ đồ tổ chức
Xác lập mối quan hệ dọc giữa các đơn vị
Xác lập mối quan hệ hàng ngang giữa các đơn vị
Tiến hành kiểm soát công việc của nhà quản trị
Xác lập cơ cấu tổ chức phải căn cứ vào
Nhiều yếu tố khác nhau
Ý muốn của người lãnh đạo
Quy mô của các công ty
Chiến lược
Nhà quản trị muốn phân chia quyền cho nhân viên do
Sợ bị cấp dưới lấn áp
Do năng lực kém
Không tin vào cấp dưới
Muốn tập trung thời gian cho những việc quan trọng hơn
Lợi ích của phân quyền là
Tăng cường được thiện cảm cấp dưới
Được gánh nặng về trách nhiệm
Tránh được những sai lầm đáng kể
Giảm được áp lực công việc nhờ đó nhà quản trị tập trung vào những công việc lớn
Công việc tổ chức của một tổ chức thường được xem xét trên những mặt nào?
Tổ chức công nhân, tổ chức công việc.
Tổ chức nhân sự, tổ chức công việc, tổ chức lương bổng.
Tổ chức bộ máy, tổ chức nhân sự.
Tổ chức bộ máy, tổ chức công việc, tổ chức nhân sự.
Nguyên tắc thống nhất chỉ huy là gì?
Mỗi người thừa hành chỉ có một người cấp trên và chỉ báo cáo, nhận lệnh của người đó mà thôi.
Bộ máy tổ chức được xây dựng khi chúng ta có mục tiêu, nhiệm vụ cho tổ chức đó.
Bộ máy phải có kết quả hoạt động cao nhất với chi phí thấp nhất.
Các bộ phận xây dựng phải cân đối giữa quyền hành và trách nhiệm; đồng thời phải cân đối khối lượng công việc giữa các bộ phận.
… là tiến trình phân chia tổ chức thành các cấp, các bộ phận; xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cấp, các bộ phận đó.
Môi trường
Hoạch định
Tổ chức
Thống kê
… là số lượng nhân viên cấp dưới mà nhà quản trị có thể điều khiển hiệu quả.
Tổ chức
Quản trị
Tầm hạn quản trị
Ủy quyền
… là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, được giao những nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn nhất định và bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản trị doanh nghiệp.
Cơ cấu tổ chức
Quản trị
Tầm hạn quản trị
Tổ chức
Ưu điểm của … là tránh hiện tượng người thừa hành thi hành nhiều mệnh lệnh khác nhau từ nhiều người phụ trách cấp trên khác nhau, thậm chí có những mệnh lệnh trái ngược nhau và phù hợp với chế độ một thủ trưởng, tăng cường trách nhiệm cá nhân là của mô hình cơ cấu nào?
Mô hình vi mô
Mô hình cơ cấu trực tuyến
Mô hình vi mô
Mô hình cơ cấu theo sản phẩm
Ưu điểm của … là thu hút các chuyên gia vào công tác lãnh đạo, giải quyết các vấn đề chuyên môn tốt hơn và giảm bớt gánh nặng cho cán bộ chỉ huy chung của doanh nghiệp.
Mô hình cơ cấu chức năng
Mô hình trực tuyến
Mô hình trực tuyến – chức năng
Tất cả các ý trên đều đúng
… là phân chia quyền ra quyết định cho các cấp trong cơ cấu tổ chức.
Phân quyền
Tập quyền
Bổ quyền
Gián quyền
… giao việc cho người khác thay mặt mình giải quyết một số công việc cụ thể trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình nhưng vì lí do nào đó mà mình không đảm nhận được công việc.
Phân quyền
Ủy quyền
Bổ quyền
Gián quyền
Ưu điểm của mô hình bộ máy tổ chức cấu trúc trực tuyến – chức năng là gì?
Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phối hợp hoạt động để hoàn thành mục tiêu chung.
Nhanh chóng, linh hoạt và ít tốn kém.
Tạo điều kiện thuận lợi để chuẩn bị cho các nhà quản trị.
Tất cả đều sai.
Ưu điểm của mô hình bộ máy tổ chức cấu trúc đơn giản là gì?
Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phối hợp hoạt động để hoàn thành mục tiêu chung.
Nhanh chóng, linh hoạt và ít tốn kém.
Tạo điều kiện thuận lợi để chuẩn bị cho các nhà quản trị.
Tất cả đều sai.
Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm và cơ cấu tổ chức theo khu vực địa lý có hạn chế gì?
Phân tán quyền lực và giảm khả năng phối hợp của các nhà quản trị cấp cao.
Tranh chấp nguồn lực giữa các bộ phận.
Các bộ phận có xu hướng xa rời mục tiêu chung của tổ chức.
Cả a, b và c.
Cơ cấu chức năng có ưu điểm nào?
Dễ phối hợp giữa các phòng ban chức năng để giải quyết các vấn đề chung của tổ chức.
Tạo điều kiện cho việc phát triển đội ngũ cán bộ quản trị chung.
Thích ứng với các biến động ngoài môi trường.
Đơn giản, tạo điều kiện cho nhân viên theo các lĩnh vực chuyên môn hóa.
So với cơ cấu chức năng, cơ cấu sản phẩm/dịch vụ, khu vực địa lý không có ưu thế hơn ở khía cạnh nào?
Tạo điều kiện cho việc phát triển đội ngũ cán bộ quản trị chung.
Năng động trong thích ứng với các biến động ngoài môi trường.
Việc kiểm soát của quản trị cấp cao nhất dễ dàng hơn.
Tạo điều kiện quan tâm nhiều hơn tới các loại khách hàng khác nhau.
Trong lý thuyết về nhu cầu cá nhân của Abraham Maslow, nhu cầu được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây?
Nhu cầu sinh học, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu tự hoàn thiện.
Nhu cầu sinh học, nhu cầu tự hoàn thiện, nhu cầu an toàn, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu xã hội.
Nhu cầu sinh học, nhu cầu xã hội, nhu cầu an toàn, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu tự hoàn thiện.
Nhu cầu xã hội, nhu cầu tự hoàn thiện, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu sinh học, nhu cầu an toàn.
Trong lý thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg đã chỉ ra rằng nếu giải quyết không tốt đối với các nhân tố động viên thì sẽ tạo ra điều gì?
Tình trạng bất mãn
Tình trạng thờ ơ với công việc
Tình trạng chống đối
Tình trạng không thỏa mãn
Vai trò của lãnh đạo trong tổ chức không phải là gì?
Điều hành mọi hoạt động của đơn vị
Lãnh đạo có liên quan tới việc ra quyết định tổ chức thực hiện
Lãnh đạo thể hiện nghệ thuật điều khiển
Phân công lao động
Bản chất của quá trình lãnh đạo là gì?
Tác động tới vật chất
Tác động tới tổ chức bộ máy
Tác động lên con người
Tác động tới môi trường
Các nhà quản trị có thể động viên con người bằng cách thừa nhận nhu cầu của họ và tạo điều kiện cho người lao động cảm thấy hãnh diện về sự hữu ích và quan trọng của họ trong công việc chung đó là nội dung của học thuyết nào?
Học thuyết động cơ của Victor H. Vroom
Học thuyết của Arch Patton về các động cơ trong quản trị
Lý thuyết tâm lý xã hội
Học thuyết về sự công bằng
Theo học thuyết động cơ của Victor H. Vroom, khi một người thờ ơ với việc đạt tới một mục tiêu nhất định thì mức ham mê sẽ như thế nào?
Mức ham mê lớn hơn không
Mức ham mê coi như là không
Mức ham mê nhỏ hơn không
Không thể xác định được mức ham mê
Bản chất của con người là lười biếng và các nhà quản trị rành rõi công việc hơn công nhân; người lao động chỉ có thể được động viên bằng các phần thưởng về kinh tế. Nội dung này thuộc học thuyết nào?
học thuyết quản trị của Douglas McGregor
Lý thuyết tâm lý xã hội
Lý thuyết cổ điển
Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow
Nội dung của quá trình lãnh đạo trong tổ chức không phải là gì?
Xây dựng nhóm làm việc
Giao tiếp và đàm phán
Hiểu rõ con người trong hệ thống
Xác định sứ mệnh và mục tiêu của tổ chức
Theo học thuyết về động cơ của Frederick Herzberg, nhân tố nào dưới đây thuộc nhân tố duy trì?
Sự thách thức của công việc
Ý nghĩa của các thành tựu
Điều kiện làm việc
Sự nhận dạng khi công việc được thực hiện
Theo học thuyết về động cơ của Frederick Herzberg, nhân tố nào sau đây thuộc nhân tố động viên?
Quan hệ với đồng nghiệp
Địa vị
Chính sách của công ty
Các cơ hội thăng tiến
“Con người trong hệ thống muốn được đối xử một cách công bằng, họ có xu hướng so sánh những đóng góp và phần thưởng của bản thân với những người khác” là nội dung của học thuyết nào?
Thuyết mong đợi
Học thuyết về động cơ của Frederick Herzberg
Thuyết về sự công bằng
Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow
Trong các phong cách làm việc sau đây, đâu là phong cách làm việc xấu?
Phong cách sản xuất nhỏ
Phong cách độc đoán
Phong cách dân chủ
Phong cách tự do
Phương pháp tác động dùng chỉ thị, mệnh lệnh, nội quy, quy chế để bắt buộc cưỡng bức người lao động phải thực hiện đó là phương pháp lãnh đạo nào?
Phương pháp phân quyền
Phương pháp hành chính
Phương pháp độc đoán
Phương pháp tâm lý
Dùng lợi ích vật chất để tác động lên người lao động đó là phương pháp lãnh đạo nào?
Phương pháp hành chính
Phương pháp phân quyền
Phương pháp kinh tế
Phương pháp độc đoán
Để áp dụng tốt phương pháp giáo dục, tâm lý cần chú ý tới vấn đề nào sau đây?
Nhà lãnh đạo phải đi sâu tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng, sở trường của những người lao động
Phải thực hiện sự phân cấp đúng đắn giữa các cấp quản trị
Sử dụng quyền hạn phải gắn chặt quyền hạn với trách nhiệm
Đòi hỏi cán bộ quản trị phải có đủ trình độ và năng lực về nhiều mặt
Chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý theo phương pháp hành chính là bằng cách nào?
Định hướng phát triển bằng mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tế
Sử dụng các định mức kinh tế – kỹ thuật
Bằng chế độ thưởng phạt vật chất
Sử dụng những nội quy, quy định
Các cách tác động vào nhận thức và tình cảm của con người trong hệ thống, nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tình lao động của họ trong việc thực hiện nhiệm vụ đó là phương pháp lãnh đạo nào?
Phương pháp kinh tế
Phương pháp phân quyền
Phương pháp giáo dục, tâm lý
Phương pháp tâm lý xã hội
Phương pháp lãnh đạo là gì?
Thưởng phạt khen chê đúng lúc đúng chỗ
Cách tác động của bộ máy quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Đảm bảo điều kiện cho người lao động
Tổng thể các biện pháp, các thói quen, các cư xử đặc trưng mà người lãnh đạo sử dụng trong giải quyết công việc hằng ngày
Hãy cho biết đâu là ưu điểm của phương pháp hành chính.
Phát huy được tài năng sáng tạo của người lao động
Vì lợi ích thiết thân người lao động sẽ phải tự xác định và lựa chọn phương án giải quyết vấn đề có hiệu quả nhất
Xác lập trật tự kỷ cương làm việc trong hệ thống, giải quyết các vấn đề đặt ra trong hệ thống nhanh chóng
Giải phóng nhà quản trị khỏi những việc mà người dưới quyền có thể làm được
Nhà quản trị đề cao sự đóng góp của tập thể nên trước khi ra quyết định thường tham khảo ý kiến tập thể. Đó là đặc điểm của phong cách lãnh đạo nào?
Phong cách cưỡng bức
Phong cách tự do
Phong cách dân chủ
Phong cách phát hiện vấn đề về mặt tổ chức
Ưu điểm của phong cách dân chủ là gì?
Làm cho cấp dưới hờ hững và phản khởi làm việc
Giải quyết mọi vấn đề một cách nhanh chóng
Tạo cho hệ thống được tự do hành động, tự do sáng tạo
Tạo được sự phối hợp giữa các bộ phận
Mục đích của kiểm tra trong hoạt động của tổ chức kinh doanh không phải là gì?
Đảm bảo cho các kế hoạch được thực hiện với hiệu quả cao
Đảm bảo thực thi quyền lực của người lãnh đạo
Bắt lỗi nhân viên
Giúp cho doanh nghiệp theo sát và đối phó với sự thay đổi của môi trường
Căn cứ vào quá trình hoạt động, người ta có thể chia hình thức kiểm tra thành những loại nào?
Kiểm tra trước hoạt động, kiểm tra trong hoạt động, kiểm tra sau hoạt động
Kiểm tra toàn bộ, kiểm tra tổng thể
Kiểm tra đột xuất, kiểm tra định kỳ
Kiểm tra cá nhân, kiểm tra bộ phận
Căn cứ vào độ tổng quát của nội dung kiểm tra, người ta chia hình thức kiểm tra thành những loại nào?
Kiểm tra liên tục, kiểm tra định kỳ
Kiểm tra sau hoạt động, kiểm tra trước hoạt động
Kiểm tra cá nhân, kiểm tra bộ phận, kiểm tra toàn bộ
Kiểm tra lường trước, kiểm tra phản hồi
Đâu không phải là yêu cầu của quá trình kiểm tra?
Kiểm tra phải bí mật
Phải khách quan chính xác
Phù hợp với văn hóa của doanh nghiệp
Linh hoạt và thích ứng với sự biến đổi
Kiểm tra là gì?
Quá trình xem xét, đo lường và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo cho các mục tiêu, kế hoạch của doanh nghiệp được hoàn thành một cách có hiệu quả
Quá trình điều chỉnh những sai lệch có thể xảy ra
Sự kiềm chế, ép buộc, ngăn cản, theo dõi hay là những thủ đoạn nhằm chế ngự người khác
Quá trình thiết lập các nội quy, quy chế hoạt động của tổ chức
Để chấn chỉnh nhằm cải thiện quá trình tích lũy nguồn tài nguyên hay các hoạt động thực tế, người ta đưa ra kết luận kiểm tra nào sau?
Kiểm tra trước công việc
Kiểm tra bộ phận
Kiểm tra sau công việc
Kiểm tra cá nhân
Điểm bắt đầu của tiến trình kiểm tra là gì?
Đo lường việc thực hiện
Xác định các sai lệch
Xây dựng các tiêu chuẩn
Điều chỉnh các sai lệch
Một trong những nguyên tắc khi đo lường việc thực hiện trong kiểm tra là gì?
Đảm bảo có lợi cho doanh nghiệp
Đảm bảo vừa có lợi cho doanh nghiệp, vừa có lợi cho cá nhân và bộ phận là đối tượng kiểm tra
Đảm bảo đem lại lợi ích cho cá nhân, bộ phận là đối tượng kiểm tra
Kiểm tra phải công bằng nên không thể có lợi cho doanh nghiệp hay đối tượng kiểm tra
Căn cứ vào độ tổng quát của nội dung kiểm tra, người ta chia hình thức kiểm tra thành những loại nào?
Kiểm tra liên tục, kiểm tra định kỳ
Kiểm tra sau hoạt động, kiểm tra trước hoạt động
Kiểm tra cá nhân, kiểm tra bộ phận, kiểm tra toàn bộ
Kiểm tra lường trước, kiểm tra phản hồi
Đâu không phải là yêu cầu của quá trình kiểm tra
Kiểm tra phải bí mật.
Phải khách quan chính xác.
Phù hợp với văn hoá của doanh nghiệp.
Linh hoạt và thích ứng với sự biến đổi.
Các tiêu chuẩn kiểm tra phải phù hợp với đặc điểm của
Từng xã hội
Từng địa phương
Nhà quản trị
Từng bộ phận
Khi muốn có thông tin làm cơ sở cho việc thưởng, phạt, thăng cấp, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ quản trị trong doanh nghiệp sẽ áp dụng hình thức kiểm tra nào
Kiểm tra liên tục
Kiểm tra phòng ngừa
Kiểm tra định kỳ
Kiểm tra hiệu chỉnh
Thông tin quản trị là
Những tin tức được cung cấp, xử lý, tiếp nhận cho việc ra quyết định quản trị
Những tin tức được truyền bá, sàng lọc, tiếp thu cho việc ra quyết định quản trị
Những tin mới được thu nhận, hiểu, có ích cho việc ra quyết định quản trị
Những tin tức cứ được truyền đạt, tiếp thu, vận dụng vào ra quyết định quản trị
Yêu cầu của thông tin quản trị là
Chính xác, trung thực, đầy đủ, cô đọng, logic
Hoàn thiện, linh hoạt, đa dạng, liên tục, hiện đại
Đầy đủ, chuyên nghiệp, kiểm định, tích cực, thực tế
Sàng lọc, logic, kinh tế, phù hợp, đặc trưng
Một trong những vai trò của thông tin quản trị là
Phân công lao động trong tổ chức
Thực hiện chế độ trách nhiệm cá nhân
Là cơ sở, công cụ của quá trình quản trị tổ chức
Định hướng các hoạt động của tổ chức
Quyết định quản trị được hiểu là
Ý kiến tập thể người lao động
Hành vi sáng tạo của nhà quản trị
Kinh nghiệm của người lãnh đạo
Hành vi sáng tạo của đối tượng quản trị
Căn cứ vào tính chất của quyết định có
Quyết định trực giác, quyết định lý giải
Quyết định trực tuyến và quyết định gián tiếp
Quyết định chiến lược, quyết định chiến thuật, quyết định tác nghiệp
Quyết định chung, quyết định bộ phận, quyết định theo lĩnh vực
Các nguyên tắc trong ra quyết định
Bí mật, hiệu quả, rõ ràng, chính xác, chi phí thấp, liên kết, thống nhất
Khách quan, khoa học, linh hoạt, hiện đại, mạch lạc, phù hợp hoàn cảnh, đầy đủ
Chính xác, hiệu quả, đầy đủ, ngắn gọn, bí mật, linh hoạt, liên tục
Quyết đoán, khoa học, khách quan, thống nhất, kịp thời, sáng tạo, không chồng chéo
Những yếu tố thúc đẩy sự thay đổi tổ chức bao gồm
Văn hoá của doanh nghiệp, cơ sở vật chất của doanh nghiệp
Trình độ của nhà quản trị và nhân viên
Chính sách kinh tế, nhu cầu của người tiêu dùng
Sự thống nhất về chính sách, cơ chế kiểm soát của doanh nghiệp
Người ta chống lại sự thay đổi không phải vì lý do
Do sợ sợ hãi về mất quyền lực
Sự kiêu ngạo
Ngại điều chỉnh những ứng xử hiện tại
Sự thống nhất về chính sách
Có thể khuyến khích xung đột chức năng bằng cách
Thay đổi công nghệ
Uỷ quyền cho cấp dưới
Thay đổi cơ cấu tổ chức
Thay đổi sản phẩm
Các công ty bảo hiểm hoạt động trong điều kiện
Rủi ro với xác suất chủ quan
Tính chắc chắn
Rủi ro không thể xác định
Rủi ro với xác suất khách quan
Trong trường hợp nào không nên giải quyết xung đột theo phương pháp "dàn xếp ổn thoả"
Duy trì bầu không khí hoà thuận và tránh sự chia rẽ nội bộ
Nguyên nhân của xung đột do cá tính của các cá nhân
Giúp mọi người kiềm hãm sự bộc phát những xung đột tiềm tàng
Cá nhân cần hành động để tự bảo vệ và ngăn chặn những hành vi tư lợi cá nhân của người khác
Có thể hạn chế các xung đột phi chức năng bằng cách
Thay đổi dòng thông tin, cơ cấu tổ chức
Tạo ra sự cạnh tranh, thuê chuyên gia
Dàn xếp ổn thoả, đối đầu
Thay đổi cơ cấu tổ chức, để nhân viên tự do làm việc
Trong tình huống xung đột, người có quan điểm cho rằng: "Tôi không có đủ thời gian để nghiên cứu vấn đề này một cách kỹ lưỡng", theo anh (chị) người này giải quyết xung đột theo phong cách nào
Dàn xếp ổn thoả
Thoả hiệp
Né tránh mâu thuẫn
Hợp tác
Trong tình huống xung đột, người có quan điểm cho rằng: "Tôi cố gắng đáp ứng hài hoà quyền lợi của tất cả các bên", theo anh (chị) người này giải quyết xung đột theo cách nào
Hợp tác
Né tránh mâu thuẫn
Thoả hiệp
Dàn xếp ổn thoả
Một trong những quan niệm về con người theo thuyết Y là
Không thích làm việc và sẽ trốn tránh trách nhiệm nếu có thể
Không có tham vọng và sáng kiến
Chỉ có thể thúc đẩy họ bằng tiền và các khuyến khích vật chất
Dám chịu trách nhiệm và tự giác làm việc
