Font size
WorksheetsQP&AN hp2
Total questions: 111
Worksheet time: 37mins
Khái niệm “Diễn biến hòa bình”.
Là chiến lược cơ bản nhằm lật đổ chế độ chính quyền của các nước từ bên trong bằng biện pháp phi vũ trang do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành.
Là chiến lược cơ bản nhằm lật đổ chế độ của các nước tiến bộ, từ bên trong bằng biện pháp quân sự do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành.
Là chiến lược cơ bản nhằm lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, từ bên trong bằng biện pháp phi quân sự do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành.
Cả 3 đều sai.
Thực hiện thủ đoạn “Diễn biến hòa bình” về văn hóa, kẻ thù tập trung tấn công vào:
Truyền thống kinh nghiệm của văn hóa Việt Nam.
Những sản phẩm văn hóa quý báu của chúng ta.
Nền văn hóa mang bản sắc dân tộc Việt Nam.
Bản sắc văn hóa và giá trị văn hóa của dân tộc Việt Nam.
Mục tiêu phòng, chống chiến lược “Diễn biến hòa bình” là:
Bảo vệ vững chắc nhà nước XHCN.
Giữ vững ổn định chính trị trên cơ sở độc lập dân tộc.
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền của quốc gia, dân tộc.
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
Nội dung chống phá về chính trị trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”.
Phá vỡ hệ thống nguyên tắc tổ chức trong bộ máy Nhà nước.
Phá vỡ sự thống nhất của các tổ chức, nhất là tổ chức chính trị.
Phá vỡ sự thống nhất của khối đại đoàn kết toàn dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Nội dung các thế lực thù địch lợi dụng để chống phá cách mạng Việt Nam về vấn đề dân tộc là:
Lợi dụng các mâu thuẫn của đồng bào dân tộc để kích động.
Lợi dụng những khó khăn ở vùng đồng bào dân tộc ít người và những tồn tại do lịch sử để lại.
Lợi dụng các mâu thuẫn giữa các dân tộc do nhiều nguyên nhân gây ra.
Lợi dụng các hủ tục lạc hậu của đồng bào dân tộc để kích động.
Thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình”, các thế lực thù địch triệt để lợi dụng chính sách tự do tôn giáo của Đảng ta để:
Truyền bá mê tín dị đoan và tư tưởng phản động chống chủ nghĩa xã hội.
Truyền đạo trái phép nhằm thực hiện âm mưu tôn giáo hóa dân tộc.
Truyền bá mê tín dị đoan, tập hợp lực lượng để chống phá cách mạng.
Truyền bá mê tín và tổ chức lực lượng khủng bố.
Nội dung chống phá về kinh tế trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”:
Khích lệ kinh tế tư nhân phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước.
Khích lệ kinh tế 100% vốn nước ngoài phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước.
Khích lệ kinh tế cá thể, tiểu chủ phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước.
Khích lệ kinh tế tư bản Nhà nước phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước.
Thủ đoạn chống phá trên lĩnh vực đối ngoại trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”:
Chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa và các nước tiến bộ.
Chia rẽ Việt Nam với Lào và các nước xã hội chủ nghĩa.
Chia rẽ Việt Nam với Campuchia và các nước tiến bộ.
Chia rẽ Việt Nam với Lào, Campuchia và các nước xã hội chủ nghĩa.
Bạo loạn lật đổ gồm có những hình thức nào?
Bạo loạn vũ trang, bạo loạn chính trị.
Bạo loạn vũ trang kết hợp với gây rối.
Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, kết hợp bạo loạn chính trị với vũ trang.
Bạo loạn chính trị kết hợp với gây rối.
Quan điểm trong đấu tranh phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”:
Là một cuộc đấu tranh dân tộc rất gay go, quyết liệt trên mọi lĩnh vực.
Là một cuộc đấu tranh giai cấp gay go, quyết liệt, lâu dài và phức tạp trên mọi lĩnh vực.
Là một cuộc đấu tranh giai cấp, dân tộc gay go, quyết liệt, lâu dài và phức tạp trên mọi lĩnh vực.
Là một cuộc đấu tranh chính trị giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội.
Nhiệm vụ phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ được xác định là:
Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu, thường xuyên và lâu dài.
Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt.
Nhiệm vụ cơ bản lâu dài.
Nhiệm vụ trọng tâm của cách mạng nước ta.
Phương châm chỉ đạo phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ là:
Phát huy sức mạnh độc lập của các lực lượng trên địa bàn, đấu tranh toàn diện.
Kết hợp chặt chẽ giữa giữ vững bên trong với chủ động ngăn chặn, phòng ngừa và chủ động tiến công.
Củng cố và phát huy sức mạnh của lực lượng vũ trang và an ninh nhân dân.
Xây dựng sức mạnh tổng hợp của các lực lượng đồng trên địa bàn.
Nguyên tắc xử lí khi có bạo loạn diễn ra là:
Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.
Nhanh gọn, kiên quyết, triệt để, đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.
Nhanh gọn, linh hoạt, khôn khéo, đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.
Kiên quyết, linh hoạt, mềm dẻo, đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.
Giải pháp phòng chống chiến lược diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ:
Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa, chống nguy cơ tụt hậu kinh tế.
Xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh về mọi mặt.
Đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội.
Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên.
Thủ đoạn trên lĩnh vực quốc phòng và an ninh trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” là:
Mua chuộc cán bộ cao cấp của quân đội và lực lượng vũ trang.
Phủ nhận vai trò của quốc phòng an ninh trong sự nghiệp đổi mới.
Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trong lĩnh vực quốc phòng - an ninh.
Chia rẽ quân đội, công an, dân quân tự vệ và bộ đội biên phòng.
Mục đích chống phá tư tưởng - văn hóa trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” là:
Xóa bỏ nền tảng tư tưởng XHCN.
Xóa bỏ chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
Xóa bỏ sự quản lý điều hành của Nhà nước.
Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, quân lý của Nhà nước.
Giáo dục ý thức bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa cho các tầng lớp nhân dân phải mang tính toàn diện, nhưng tập trung vào:
Giáo dục tinh thần, ý thức khởi nghiệp cho giới trẻ.
Giáo dục ý thức thượng tôn pháp luật cho công dân.
Giáo dục tình yêu quê hương đất nước; tinh thần cảnh giác trước âm mưu thủ đoạn của kẻ thù; quan điểm, đường lối của Đảng về nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc XHCN.
Cả ba đáp án trên đều đúng.
Quan hệ giữa “Diễn biến hòa bình” và bạo loạn lật đổ:
Diễn biến hòa bình là quá trình tạo nên những điều kiện, thời cơ cho bạo loạn lật đổ.
Diễn biến hòa bình là nguyên nhân của bạo loạn lật đổ.
Diễn biến hòa bình tạo thời cơ cho bạo loạn lật đổ.
Diễn biến hòa bình là quá trình tạo những điều kiện, thời cơ để kẻ thù tiến hành xâm lược.
Phòng, chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ cần phát huy sức mạnh tổng hợp của:
Toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Toàn dân, toàn quân dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Toàn dân, lực lượng vũ trang dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Toàn dân, của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, giải quyết vấn đề dân tộc được xác định:
Vừa là quan điểm vừa là phương châm của Nhà nước vô sản.
Vừa là nhiệm vụ vừa là phương thức của Nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Vừa là mục tiêu vừa là động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Vừa là quan điểm vừa là mục tiêu của Nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin:
Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp rõ ràng.
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.
Các dân tộc phải tự trị ly khai.
Các dân tộc phải có nền văn hoá chung.
Quan hệ dân tộc, sắc tộc hiện nay trên thế giới vẫn diễn ra phức tạp ở phạm vi:
Châu Phi và châu Mỹ Latinh.
Châu Á và châu Âu.
Các nước xã hội chủ nghĩa.
Quốc gia, khu vực và quốc tế.
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, giải quyết vấn đề dân tộc phải:
Toàn diện, phong phú, sâu sắc, khoa học và cách mạng.
Xây dựng hạnh phúc tốt đẹp giữa các dân tộc trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam.
Sự nghiệp giải phóng có thể gắn kết vấn đề các dân tộc Việt Nam với các quốc gia, dân tộc trên thế giới.
Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ cùng phát triển.
Đặc trưng của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là:
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú du canh, du cư.
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú tập trung.
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú ở rừng núi.
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ.
Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo:
Trào lưu của xã hội phù hợp với tư tưởng, tình cảm, niềm tin của con người.
Quy luật phát triển của đời sống xã hội, được mọi người tin tưởng tham gia.
Quan niệm hoang đường, ảo tưởng, phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.
Chuẩn mực đạo đức, truyền thống được con người tiếp nhận tin theo.
Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố:
Kinh tế - xã hội, ý thức và hành vi.
Chính trị xã hội, tinh thần và tâm lý.
Kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý.
Chính trị - xã hội, kinh tế và tinh thần.
Tôn giáo có những tính chất gì?
Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị.
Tính kế thừa, tính phát triển, tính hoàn thiện.
Tính chọn lọc, tính bổ sung, tính phát triển.
Tính kế thừa, tính xây dựng, tính phục vụ.
Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng XHCN là:
Quán triệt quan điểm tôn trọng luật pháp.
Quán triệt quan điểm lịch sử cụ thể.
Quán triệt quan điểm tôn trọng quần chúng.
Quán triệt quan điểm tôn trọng giáo lý.
Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo ở Việt Nam là:
Vận động quần chúng sống “kính chúa yêu nước”.
Vận động quần chúng sống “phúc âm trong lòng dân tộc”.
Vận động quần chúng sống “tốt đời, đẹp đạo”.
Vận động quần chúng sống “từ bi, bác ái”.
Giải pháp phòng, chống hoạt động lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo là:
Tạo mọi điều kiện cho đồng bào các dân tộc, các tôn giáo thực hiện tốt nghĩa vụ của mình đối với đất nước.
Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo.
Chú trọng công tác giáo dục thuyết phục đối với các già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo.
Kịp thời phát hiện, ngăn chặn đối phó có hiệu quả đối với những lực lượng phản động.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa cần:
Tuyệt đối không được bỏ qua vấn đề tôn giáo.
Tuyệt đối không được đưa một tôn giáo trở thành quốc giáo.
Tuyệt đối không được thỏa hiệp, bắt tay với các tôn giáo.
Tuyệt đối không được sử dụng mệnh lệnh hành chính cưỡng chế tuyên chiến, xoá bỏ tôn giáo.
Điền từ còn thiếu vào câu sau: “… là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ Việt Nam có chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc trong phạm vi cả nước”.
Ủy ban đoàn kết dân tộc.
Hội liên hiệp các dân tộc.
Hội đồng Dân tộc.
Ủy ban Dân tộc.
Đạo Cao Đài - một tôn giáo nội sinh ở Việt Nam ra đời vào năm nào?
Năm 1925.
Năm 1926.
Năm 1927.
Năm 1928.
Điền từ còn thiếu vào câu sau: “Lênin khẳng định các dân tộc … , không phân biệt lớn, nhỏ, trình độ phát triển cao hay thấp”.
Cơ bản bình đẳng.
Rất bình đẳng.
Hoàn toàn bình đẳng,
Hoàn toàn bình đẳng về nghĩa vụ.
Hiện nay, Việt Nam có bao nhiêu dân tộc thiểu số?
50 dân tộc thiểu số.
51 dân tộc thiểu số.
52 dân tộc thiểu số.
53 dân tộc thiểu số.
Dân tộc Khmer ở Việt Nam sinh sống nhiều nhất ở tỉnh nào?
Sóc Trăng.
Trà Vinh.
Bạc Liêu.
An Giang.
Tết Chol Chnam Thmay là tết mừng năm mới của người Khmer thường bắt đầu vào:
Tháng 2 dương lịch.
Tháng 3 dương lịch.
Tháng 4 dương lịch.
Tháng 5 dương lịch.
Điền từ còn thiếu vào câu sau: “… là những hiện tượng cuồng vọng của con người đến mức mê muội, trái với lẽ phải và hành vi đạo đức, văn hoá cộng đồng, gây hậu quả tiêu cực trực tiếp đến đời sống vật chất tinh thần của cá nhân, cộng đồng xã hội”.
Dị giáo.
Tà giáo.
Đội lốt tôn giáo.
Mê tín dị đoan.
Tôn giáo đã góp phần quan trọng tạo nên hệ thống những chuẩn mực giá trị đạo đức, điều đó thể hiện chức năng gì của tôn giáo?
Chức năng điều chỉnh.
Chức năng điều khiển.
Chức năng thế giới quan.
Chức năng liên kết.
Theo Luật tín ngưỡng, tôn giáo, cơ sở đào tạo tôn giáo phải giảng dạy môn học nào trong chương trình?
Pháp luật Việt Nam.
Lịch sử Việt Nam.
Pháp luật và lịch sử Việt Nam.
Văn hoá Việt Nam.
Xu thế lớn trong quan hệ giữa các dân tộc hiện nay là:
Hòa bình, hợp tác và phát triển.
Hòa bình, cạnh tranh, tránh đối đầu.
Bá quyền, bành trướng, tăng cường trừng phạt.
Đe doạ vũ lực, sẵn sàng chiến tranh nếu cần.
Tư tưởng - chân lý “không có gì quý hơn độc lập, tự do” được Bác Hồ đề cập tới trong văn bản nào?
Lời kêu gọi thanh niên cả nước quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược.
Lời kêu gọi Quân đội nhân dân Việt Nam quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược.
Lời kêu gọi đồng bào và chiến sĩ cả nước quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược.
Lời kêu gọi đồng bào và chiến sĩ, kiều bào ở nước ngoài quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược.
Điền từ còn thiếu vào câu sau: “Tôn giáo là một hình thái … , phản ánh hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường, ảo tưởng phù hợp với tâm lí, hành vi của con người”.
Kinh tế - xã hội.
Tồn tại xã hội.
Ý thức xã hội.
Ý niệm tuyệt đối.
Trong các thủ đoạn chống phá nước ta, lợi dụng những vấn đề dân tộc, tôn giáo được các thế lực thù địch xác định là:
Trọng tâm.
Then chốt.
Ngòi nổ.
Cả 3 đáp án trên.
Phương châm của công tác dân vận vùng dân tộc, tôn giáo là:
Chân thành, tích cực, linh hoạt, kiên trì, vững chắc.
Chân thành, tích cực, thận trọng, kiên trì, vững chắc.
Chân thành, tích cực, thận trọng, kiên quyết, vững chắc.
Chân thành, tích cực, thận trọng, kiên trì, mềm dẻo.
Đâu không phải là tôn giáo nội sinh của Việt Nam?
Phật giáo.
Phật giáo Hoà Hảo.
Đạo Cao Đài.
Tứ ân hiếu nghĩa.
Tôn giáo nào không được Nhà nước công nhận và cấp phép hoạt động tại Việt Nam?
Phật giáo.
Minh sư đạo.
Hội thánh Đức chúa trời mẹ.
Tịnh độ Cư sĩ Phật hội.
Theo Sách trắng tôn giáo và chính sách tôn giáo năm 2023, tôn giáo nào ở Việt Nam hiện nay có số lượng tín đồ đông nhất.
Công giáo.
Phật giáo.
Hồi giáo.
Cao đài.
CHỌN ĐÁP ÁN SAI: Nguồn gốc của tôn giáo là gì?
Kinh tế - xã hội.
Nhận thức.
Tâm lý.
Tự nhiên.
CHỌN ĐÁP ÁN SAI: Tính chất của tôn giáo là gì?
Bất biến.
Lịch sử.
Quần chúng.
Chính trị.
Thế nào là dân tộc?
Dân tộc là cộng đồng người ổn định, hình thành theo văn hóa, đặc điểm cư trú, ý thức cộng đồng và tên gọi của dân tộc.
Dân tộc là cộng đồng người ổn định, hình thành theo phong tục tập quán, ý thức về hành vi và tên gọi của dân tộc.
Dân tộc là cộng đồng người ổn định, hình thành theo đặc điểm sinh sống, ý thức tập thể và tên gọi của dân tộc.
Dân tộc là cộng đồng người ổn định, hình thành trong lịch sử, tạo lập một quốc gia bền vững về lãnh thổ quốc gia, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa.
Điền vào chỗ trống cụm từ còn thiếu: “Bảo vệ môi trường là …… không thể tách rời trong đường lối, chủ trương và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành”.
Các biện pháp.
Nội dung cơ bản.
Vấn đề lâu dài.
Công tác phòng ngừa.
Điền vào chỗ trống: “Bảo vệ môi trường là hoạt động ….. các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành”.
Phòng ngừa và đấu tranh.
Giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế.
Hạn chế và khắc phục.
Loại bỏ hoàn toàn.
Vai trò của pháp luật trong công tác bảo vệ môi trường là gì?
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ môi trường.
Xử lý hình sự và vi phạm hành chính.
Xử lý trách nhiệm dân sự trong bảo vệ môi trường.
Giải quyết những tranh chấp giữa các chủ thể trong bảo vệ môi trường.
Hình thức xử phạt nào dưới đây thuộc xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường?
Xử lý hình sự.
Xử lý trách nhiệm dân sự trong bảo vệ môi trường.
Xử lý vi phạm hành chính.
Tất cả đáp án đều đúng.
Mặt khách quan của các tội phạm về môi trường được thể hiện như thế nào?
Là sự xâm phạm vào các quy định của Nhà nước trong việc bảo vệ môi trường.
Là bất kỳ người nào có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo quy định.
Dưới hình thức lỗi cố ý hoặc vô ý.
Những hành vi nguy hiểm cho xã hội, được thực hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động.
Yếu tố nào sau đây thuộc mặt chủ quan của tội phạm về môi trường?
Là sự xâm phạm vào các quy định của Nhà nước trong việc bảo vệ môi trường.
Là bất kỳ người nào có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo quy định.
Lỗi cố ý hoặc vô ý.
Những hành vi nguy hiểm cho xã hội, được thực hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động.
Đối tượng tác động của các tội phạm về môi trường chủ yếu là gì?
Môi trường đất, nước và không khí.
Hệ sinh thái và khu bảo tồn thiên nhiên.
Các loài động vật, thực vật sống trong tự nhiên.
Đất, nước, không khí, hệ sinh thái, đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên, các loại động vật, thực vật sống trong tự nhiên.
“Đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam” thuộc nhóm hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường nào sau đây?
Nhóm các hành vi hủy hoại tài nguyên.
Nhóm tội phạm hủy hoại hệ sinh thái.
Nhóm các hành vi gây ô nhiễm môi trường.
Nhóm tội phạm hủy hoại tài nguyên đất.
Tội danh nào dưới đây được quy định trong Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) KHÔNG thuộc nhóm các hành vi hủy hoại tài nguyên, môi trường?
Tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản.
Tội hủy hoại rừng.
Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm.
Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam.
Trong mặt chủ quan của tội phạm về môi trường, động cơ và mục đích phạm tội có tính chất gì?
Đơn giản nhưng là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm.
Phức tạp và là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm.
Đa dạng và là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm.
Đa dạng nhưng không phải là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm.
Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là gì?
Hành vi vi phạm về đa dạng sinh học.
Hành vi xả thải trái pháp luật ra môi trường.
Hành vi dùng thuốc diệt chuột để khai thác thủy sản.
Hành vi buôn bán trái phép động vật hoang dã quý hiếm.
Nguyên nhân, điều kiện khách quan của vi phạm pháp luật về môi trường là gì?
Ý thức bảo vệ môi trường của các cơ quan, doanh nghiệp và công dân còn kém, chưa tự giác.
Các cơ quan chức năng chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm.
Nhận thức của một số bộ phận các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường còn chưa cao.
Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhiều chính sách ưu đãi để phát triển kinh tế mà không quan tâm đến bảo vệ môi trường.
Một trong những nguyên nhân, điều kiện chủ quan của vi phạm pháp luật về môi trường là gì?
Công tác phối hợp giữa các lực lượng trong phòng, chống tội phạm về môi trường chưa chặt chẽ.
Áp lực tăng trưởng kinh tế ở các địa phương.
Phân định chức năng quản lý nhà nước và phân công trách nhiệm giữa các Bộ, ban ngành còn chồng chéo.
Hệ thống văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường còn thiếu đồng bộ.
Nội dung phòng, chống vi phạm về bảo vệ môi trường là gì?
Tiến hành các hoạt động điều tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Chủ thể tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường rất đa dạng.
Chủ thể tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường rất phức tạp.
Tuyên truyền cho quần chúng nhân dân nắm được những kiến thức cơ bản về bảo vệ môi trường và phòng, chống tội phạm về môi trường.
Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường cụ thể là gì?
Xác định và làm rõ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Biện pháp khoa học – công nghệ.
Biện pháp tuyên truyền, giáo dục.
Sử dụng các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn để phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Tội phạm về môi trường được quy định tại văn bản pháp quy nào?
Hiệp pháp sửa đổi năm 2013.
Luật bảo vệ môi trường năm 2014.
Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Pháp lệnh quy định về môi trường.
Tội phạm về môi trường được thực hiện bởi chủ thể đặc biệt là ai?
Pháp nhân thương mại.
Người nào có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo quy định của Bộ luật hình sự.
Người có chức vụ quyền hạn.
Các cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý.
Phần lớn các tội phạm về môi trường thực hiện hành vi phạm tội dưới hình thức nào?
Hình thức lỗi cố ý.
Hình thức lỗi vô ý.
Nhận thức kém về môi trường.
Ý thức kém về môi trường.
Hình thức xử lý hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường gồm những hình thức nào?
Phạt tiền, cảnh cáo, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.
Khiển trách, cảnh cáo, gửi thông báo vi phạm về cơ quan hoặc địa phương.
Phạt tiền và thu giữ tang vật vi phạm.
Cảnh cáo và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.
Nguyên nhân của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường về phía đối tượng vi phạm là gì?
Giải quyết “mâu thuẫn” giữa phát triển kinh tế và đảm bảo việc làm, an sinh xã hội.
Cơ quan, doanh nghiệp và cá nhân chưa tự giác trong bảo vệ môi trường.
Hệ thống văn bản về bảo vệ môi trường chưa đầy đủ và đồng bộ.
Ý thức coi thường pháp luật, sống thiếu kỷ cương.
Nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?
Xác định rõ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền về bảo vệ môi trường.
Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện các hoạt động tuyên truyền.
Giáo dục các đối tượng vi phạm pháp luật về môi trường.
Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?
Nghiên cứu làm rõ những vấn đề có tính quy luật trong hoạt động vi phạm pháp luật của các đối tượng.
Giáo dục, tuyên truyền đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng vào việc bảo vệ môi trường.
Xây dựng các kế hoạch chủ động hạn chế các nguyên nhân, khắc phục các điều kiện.
Tổ chức lực lượng thực hiện các hoạt động khắc phục nguyên nhân của tội phạm về môi trường.
Trách nhiệm của các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng và công dân trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?
Trực tiếp tham gia thực hiện công tác phòng ngừa và tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật khác về môi trường.
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm vi trách nhiệm được phân công.
Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, ban hành quy chế quản lý chất thải y tế; công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở y tế.
Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là trách nhiệm của ai?
Toàn xã hội.
Viện kiểm sát.
Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp.
Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trách nhiệm của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:
Ban hành các Pháp lệnh, Nghị quyết về công tác bảo vệ môi trường trong đó có công tác phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm vi trách nhiệm được phân công.
Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, ban hành quy chế quản lý chất thải y tế; công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở y tế.
Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Hành vi nào dưới đây không phải là hành vi vi phạm hành chính về môi trường?
Hành vi hủy hoại rừng.
Hành vi vi phạm về bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên.
Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước.
Hành vi vi phạm các quy định về khắc phục sự cố môi trường.
Trách nhiệm của sinh viên trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:
Xây dựng thức trách nhiệm trong các hoạt động bảo vệ môi trường như sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn tài nguyên (nước, năng lượng,…).
Phối hợp trong tổ chức thực hiện các hoạt động điều tra, xử lý vi phạm; cảm hóa, giáo dục đối tượng phạm tội về môi trường.
Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường và phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Tham mưu, đề xuất trong hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội gắn với công tác bảo vệ môi trường và phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 thì khái niệm “Môi trường” được hiểu theo nghĩa nào sau đây?
Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên.
Môi trường là các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.
Vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông thuộc loại vi phạm nào dưới đây:
Vi phạm dân sự.
Vi phạm hình sự.
Vi phạm hành chính.
Vi phạm dân sự, hình sự và hành chính.
Nghị định số 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông nào?
Giao thông đường thủy.
Giao thông đường bộ và đường sắt.
Giao thông đường bộ.
Đường hàng không.
Vai trò của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:
Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ý chí của Nhà nước để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ý chí của Đảng để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ý chí của Công an Nhân dân để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ý chí của mặt trận Tổ quốc để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc khí thở có nồng độ cồn vượt quá quy định cho phép sẽ bị xử phạt vi phạm nào sau đây?
Vi phạm hành chính.
Vi phạm hình sự.
Vi phạm dân sự.
Vi phạm hành chính và dân sự.
Điền từ còn thiếu vào câu sau: “… có chức năng giúp Thủ tướng Chính phủ Việt Nam chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương thực hiện các chiến lược, đề án quốc gia về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và triển khai các giải pháp liên ngành nhằm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong phạm vi Việt Nam”.
Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia.
Ủy ban An toàn giao thông toàn quốc.
Bộ Giao thông Vận tải.
Cục Cảnh sát giao thông.
Luật giao thông đường bộ hiện hành đang áp dụng được ký ban hành năm nào?
2008.
2013.
2018.
2019.
Dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông:
Tính trái pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Tính nguy hiểm cho xã hội.
Tính không có lỗi.
Tính trái pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, tính nguy hiểm cho xã hội.
Hành vi vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông thì bị áp dụng chế tài nào sau đây?
Dân sự, hành chính.
Hình sự, hành chính.
Hành chính.
Dân sự và hình sự.
Điền từ còn thiếu vào câu sau: “… là cơ quan thường trực của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ủy ban, sử dụng các cơ quan, đơn vị chức năng trực thuộc Bộ để thực hiện các nhiệm vụ của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia”.
Văn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia.
Bộ Công an.
Bộ Xây dựng.
Bộ Giao thông vận tải.
Điền từ còn thiếu vào câu sau: “Thực hiện pháp luật trong lĩnh vực đảm bảo trật tự, an toàn giao thông có … quyết định trong công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông”.
Vị trí.
Vai trò.
Ý nghĩa.
Đóng góp quan trọng.
Trưởng ban An toàn giao thông cấp tỉnh do ai đảm nhiệm?
Giám đốc công an tỉnh.
Phó chủ tịch UBND tỉnh.
Chủ tịch UBND tỉnh.
Bí thư tỉnh ủy.
Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong nhà trường là trách nhiệm của:
Nhà trường.
Thầy, cô giáo.
Học sinh, sinh viên.
Nhà trường, thầy cô giáo, học sinh, sinh viên.
Tốc độ của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc hiện nay không vượt quá:
120km/giờ.
130km/giờ.
140km/giờ.
150km/giờ.
Chủ thể thực hiện phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:
Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.
Các tổ chức xã hội và tổ chức quần chúng tự quản.
Các cơ quan quản lý kinh tế, giao thông, văn hóa, giáo dục, dịch vụ, du lịch.
Cả 3 đáp án trên.
Điền từ còn thiếu vào câu sau: Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là cơ sở, công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện … quản lý nhà nước về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, TTATXH.
Nhiệm vụ.
Chức năng.
Vai trò.
Trách nhiệm.
Các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ Luật nào?
Dân sự.
Hành chính.
Hình sự.
Giao thông đường bộ.
Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông có vai trò như thế nào để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo đảm trật tự, an toàn xã hội?
Là cơ sở, công cụ pháp lý.
Là cơ sở, đảm bảo.
Quyết định.
Đảm bảo.
CHỌN ĐÁP ÁN SAI: Nguyên nhân, điều kiện của tình hình vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:
Quản lý nhà nước về hoạt động giao thông còn nhiều yếu kém, hạn chế.
Sự không tương thích giữa các yếu tố cơ bản cấu thành hoạt động giao thông vận tải quốc gia.
Ý thức tham gia giao thông của người dân được nâng cao.
Tác động tiêu cực của các yếu tố thiên nhiên, môi trường đối với người tham gia giao thông.
CHỌN ĐÁP ÁN SAI: Biện pháp cơ bản trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông:
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông cho người dân.
Tăng cường hợp tác quốc tế trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông theo quy định của pháp luật.
Phối hợp tốt các ngành, các cấp, các lực lượng và các tổ chức xã hội trong việc thực hiện phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
Hoàn thành câu sau: “Bảo vệ con người trước hết là … và tự do của họ”.
Bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự nhân phẩm.
Bảo vệ danh dự nhân phẩm, tính mạng, sức khỏe.
Bảo vệ sức khỏe, danh dự nhân phẩm.
Bảo vệ danh dự nhân phẩm.
Công cụ hữu hiệu nhất để bảo vệ quyền con người là:
Hệ thống pháp luật.
Hệ thống chính trị.
Chuẩn mực đạo đức.
Phát triển kinh tế.
Điền từ còn thiếu vào câu sau: “Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là những hành vi .... được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện một cách có ý hoặc vô ý xâm phạm tới quyền được tôn trọng và bảo vệ về nhân phẩm và danh dự được Hiến pháp và pháp luật hình sự ghi nhận và bảo vệ”.
Nguy hiểm cho xã hội.
Trái pháp luật.
Có lợi của con người.
Sai trái.
“Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm” được quy định trong văn bản pháp lý nào?
Hiến pháp năm 2013.
Bộ luật Hình sự năm 2015.
Bộ luật Dân sự năm 2015.
Bộ luật Lao động năm 2019.
Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong:
Bộ luật hình sự.
Bộ luật dân sự.
Bộ luật hành chính.
Pháp lệnh hình sự.
Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là những hành vi nguy hiểm cho xã hội do người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện một cách:
Có ý hoặc vô ý.
Có ý.
Vô ý nhưng hậu quả nghiêm trọng.
Cả B và C.
Cá nhân, tổ chức nào có quyền xâm phạm nhân phẩm, danh dự của người khác?
Không ai có quyền.
Công an.
Viện kiểm sát.
Tòa án.
Nhân phẩm của một con người cụ thể được hiểu là:
Phẩm chất, giá trị của con người.
Phẩm chất, trình độ của con người.
Phẩm chất, nhân cách của con người.
Giá trị, năng lực của con người.
Danh dự là sự coi trọng của dư luận xã hội, dựa trên yếu tố gì?
Giá trị tinh thần, đạo đức tốt đẹp của con người.
Giá trị vật chất, đạo đức tốt đẹp của con người.
Giá trị vật chất, tinh thần tốt đẹp của con người.
Giá trị riêng của một con người.
Hành vi xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là:
Làm cho người đó bị xúc phạm, coi thường, khinh rẻ trong gia đình và ngoài xã hội.
Làm cho người đó được coi trọng, tín nhiệm trong gia đình và ngoài xã hội.
Làm cho người đó ít được coi trọng, tín nhiệm trong gia đình và ngoài xã hội.
Làm cho người đó thường chỉ bị xúc phạm, coi thường, khinh rẻ trong cơ quan ngoài xã hội.
Để phòng ngừa có hiệu quả tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người đòi hỏi các cơ quan chức năng phải xác định chính xác:
Nguyên nhân, điều kiện của tình trạng tội phạm.
Tính chất và mức độ của tình trạng tội phạm.
Bối cảnh lịch sử cụ thể của từng loại tội phạm.
Yếu tố chủ quan nhằm phát sinh tình trạng tội phạm.
CHỌN ĐÁP ÁN SAI: Nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội danh dự, nhân phẩm:
Tình hình tội phạm diễn biến phức tạp.
Sự tác động bởi những mặt trái của nền kinh tế thị trường.
Những thiếu sót trong giáo dục đạo đức, lối sống, nâng cao trình độ văn hóa của người dân.
Công tác đấu tranh chống tội phạm của các cơ quan chức năng còn hạn chế.
CHỌN ĐÁP ÁN SAI: Phòng, chống xâm phạm nhân phẩm, danh dự là trách nhiệm của:
Toàn xã hội.
Cơ quan công quyền, các tổ chức tôn giáo.
Cơ quan Nhà nước.
Đảng, chính phủ.
