wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về tâm lý học

Total questions: 110

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Hình ảnh người ngựa xuất hiện trong các bộ phim điện ảnh được xây dựng bằng phương pháp:

a)

Chắp ghép.

b)

Liên hợp.

c)

Điển hình hoá.

d)

Loại suy

2.

Trường hợp nào dưới đây mô tả cho tưởng tượng sáng tạo

a)

Người học hình dung ra miền đất xa xôi vùng Nam Mỹ qua lời giảng của cô giáo trong giờ Địa lí.

b)

Hoa là sinh viên Mĩ thuật, cô đang thể hiện khung cảnh xây dựng trường trong bản vẽ của mình.

c)

"Nó suốt ngày vùi đầu vào tiểu thuyết, chẳng chịu học hành, ăn uống gì. Nó mơ ước gặp được hoàng tử của đời mình: khoẻ mạnh, khôi ngô, vừa hào hoa, phong nhã, chu đáo nhưng cũng rất ga lăng, thành công trong hoạt động xã hội nhưng cũng rất chăm lo công việc gia đình".

d)

Hình ảnh người Thầy mẫu mực hết lòng vì học sinh, đã giúp bao em qua khỏi thất học, ươm mầm những ước mơ. Bao lớp người học đã trưởng thành vẫn giữ nguyên trong lòng kính trọng Thầy... Hình ảnh đó luôn thôi thúc cô sinh viên Cẩm Nhung phấn đấu hơn nữa trong học tập và rèn luyện

3.

Trong cuộc sống ta thấy có hiện tượng chợt nhớ hay sực nhớ ra một điều gì đó gắn với một hoàn cảnh cụ thể. Đó là biểu hiện của quá trình:

a)

Nhớ lại không chủ định

b)

Ghi nhớ không chủ định

c)

Nhớ lại có chủ định

d)

Nhận lại có chủ định.

4.

Sinh viên thường ghi nhớ máy móc khi:

a)

Hiểu ý nghĩa của tài liệu

b)

Tài liệu quá dài.

c)

Buộc phải trả lời đúng y hệt Đáp án đã có sẵn

d)

Tài liệu ngắn, dễ học.

5.

Trong học tập, sinh viên xây dựng "sơ đồ tư duy" để ghi nhớ tài liệu là cách:

a)

Ghi nhớ không chủ định.

b)

Ghi nhớ máy móc

c)

Ghi nhớ sao chép

d)

Ghi nhớ logic ý nghĩa.

6.

Hành vi vô thức được thể hiện trong trường hợp:

a)

Một em bé khóc vì không được coi phim hoạt hình.

b)

Một em bé khóc đòi mẹ mua đồ chơi.

c)

Một em học sinh quên làm bài tập trước khi đến

d)

Một em bé sơ sinh khóc khi mới được sinh ra

7.

Một sinh viên đang chăm chú nghe giảng bỗng có tiếng động mạnh, em đã quay về phía có tiếng động. Đó là hiện tượng:

a)

Di chuyển chú ý.

b)

Tập trung chú ý.

c)

Phân tán chú ý

d)

Phân phối chú ý.

8.

Newton có thói quen tự nấu ăn sáng, có lần mải suy nghĩ, ông đã luộc chiếc đồng hồ trong xoong trong khi tay vẫn cầm quả trứng sống. Hiện tượng trên là sự biểu hiện của:

a)

Sự bền vững của chú ý

b)

Sự phân phối chú ý.

c)

Sức tập trung chú ý

d)

Sự di chuyển chú ý.

9.

Trong học tập, sinh viên vừa nghe giảng, vừa suy nghĩ, vừa ghi chép. Đó là khả năng:

a)

Di chuyển chú ý.

b)

Tập trung chú ý

c)

Phân phối chú ý

d)

Độ bền vững chú ý.

10.

Sự di chuyển của chú ý được thể hiện trong trường hợp:

a)

Một người trong khi nói chuyện vẫn nhìn và nghe tất cả những gì xảy ra xung quanh.

b)

Một sinh viên đang học bài thì quay sang nói chuyện với bạn

c)

Một sinh viên sau khi suy nghĩ đã phát biểu rất hăng hái

d)

Sinh viên đang nghe bạn thuyết trình chuyển sang trả lời câu hỏi của giảng viên

11.

Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là thể hiện của tình cảm?

a)

Trống trải.

b)

Lo lắng

c)

Yêu thương

d)

Đau khổ.

12.

Những hiện tượng nào dưới đây là sự thể hiện của tâm trạng?

a)

Giận dữ.

b)

Buồn rầu

c)

Khiếp sợ.

d)

Ngạc nhiên

13.

Câu tục ngữ "Dao năng mài năng sắc, người năng chào năng quen" phản ánh quy luật:

a)

Quy luật lây lan

b)

Quy luật thích ứng

c)

Quy luật di chuyển

d)

Quy luật hình thành tình cảm

14.

Biện pháp giáo dục "ôn nghèo nhớ khổ", "ôn cố tri tân" xuất phát từ quy luật :

a)

Quy luật tương phản

b)

Quy luật lây lan

c)

Quy luật thích ứng

d)

Quy luật di chuyển

15.

Trong trong công tác giáo dục, để mang lại hiệu quả cao cần thường xuyên thay đổi phương pháp cho thích hợp. Biện pháp này xuất phát từ quy luật nào dưới đây của kỹ xảo?

a)

Quy luật tiến bộ không đồng đều.

b)

Quy luật "đỉnh" của phương pháp luyện tập

c)

Quy luật tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới

d)

Quy luật dập tắt kỹ xảo.

16.

Khi luyện tập kỹ xảo cần tính đến những kỹ xảo đã có ở người học là kết luận được rút ra từ quy luật:

a)

Quy luật tiến bộ không đồng đều.

b)

Quy luật "đỉnh" của phương pháp luyện tập.

c)

Quy luật tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới

d)

Quy luật dập tắt kỹ xảo.

17.

Nguyên tắc "Văn ôn võ luyện" là sự vận dụng quy luật:

a)

Quy luật tiến bộ không đồng đều.

b)

Quy luật "đỉnh" của phương pháp luyện tập.

c)

Quy luật tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới

d)

Quy luật dập tắt kỹ xảo.

18.

Tình huống nào mô tả kĩ xảo:

a)

Đã trở thành quy luật, các ngày trong một tuần của Mai là đi học, còn các ngày nghỉ thường được mẹ cho đi chơi công viên hay xem xiếc.

b)

Mai đã hứa với mẹ là học thật giỏi để mẹ vui. Vì vậy, dù bài tập khó đến mấy em cũng cố gắng làm xong mới đi ngủ.

c)

Hôm nay đi xem xiếc về Mai vô cùng thán phục các động tác rất tinh xảo của người nghệ sĩ.

d)

Đang mải "nghĩ" đến tiết mục tung hứng đầy hấp dẫn của cô nghệ sĩ xiếc. Mai để tuột cái bát khỏi tay, làm nó vỡ tan. Em rất ân hận vì việc này

19.

Đặc điểm nổi bật của nhu cầu là:

a)

Hiểu biết về đối tượng

b)

Có tình cảm với đối tượng.

c)

Luôn có đối tượng

d)

Phụ thuộc vào

20.

Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là biểu hiện tập trung nhất của xu hướng nhân cách?

a)

Nhu cầu

b)

Hứng thú

c)

Lý tưởng.

d)

Niềm tin

21.

Thành phần tạo nên hệ thống động cơ của nhân cách là:

a)

Xu hướng

b)

Khí chất

c)

Tính cách

d)

Năng lực.

22.

Biểu hiện đặc trưng cho xu hướng của nhân cách là:

a)

Cẩn thận

b)

Có niềm tin.

c)

Khiêm tốn

d)

Tính yêu cầu cao.

23.

Đặc điểm cơ bản của của nhân cách là:

a)

Tính nhu cầu

b)

Tính lựa chọn

c)

Tính tích cực và tinh giao tiếp

d)

Cả ba phương án đều đúng

24.

218.Đáp án nào nói lên tính thống nhất của nhân cách?

a)

Trong thực tế, từng nét nhân cách có thể thay đổi, nhưng nhìn tổng thể, chúng vẫn tạo thành cấu trúc trọn vẹn, tương đối ổn định

b)

Nhân cách bộc lộ khả năng tự điều chỉnh và chịu sự điều chỉnh của xã hội

c)

Nhân cách chỉ có thể được hình thành, phát triển và bộc lộ trong giao tiếp với những nhân cách khác. Thông qua giao tiếp, con người gia nhập các quan hệ xã hội; lĩnh hội các chuẩn mực, các giá trị xã hội

d)

Nhân cách là một cấu trúc chỉnh thể, thống nhất các thuộc tính, đặc điểm tâm lí xã hội, thống nhất giữa phẩm chất và năng lực, giữa đức và tài

25.

Đáp án nào nào nói lên tính ổn định của nhân cách?

a)

Trong thực tế, từng nét nhân cách có thể thay đổi, nhưng nhìn tổng thể, chúng vẫn tạo thành cấu trúc trọn vẹn, tương đối ổn định

b)

Nhân cách bộc lộ khả năng tự điều chỉnh và chịu sự điều chỉnh của xã hội

c)

Nhân cách chỉ có thể được hình thành, phát triển và bộc lộ trong giao tiếp với những nhân cách khác. Thông qua giao tiếp, con người gia nhập các quan hệ xã hội; lĩnh hội các chuẩn

26.

Đáp án nào nào nói lên tính tích cực của nhân cách?

a)

Trong thực tế, từng nét nhân cách có thể thay đổi, nhưng nhìn tổng thể, chúng vẫn tạo thành cấu trúc trọn vẹn, tương đối ổn định

b)

Nhân cách bộc lộ khả năng tự điều chỉnh và chịu sự điều chỉnh của xã hội

c)

Nhân cách chỉ có thể được hình thành, phát triển và bộc lộ trong giao tiếp với những nhân cách khác. Thông qua giao tiếp, con người gia nhập các quan hệ xã hội; lĩnh hội các chuẩn mực, các giá trị xã hội

d)

Nhân cách là một cấu trúc chỉnh thể, thống nhất các thuộc tính, đặc điểm tâm lí xã hội, thống nhất giữa phẩm chất và năng lực, giữa đức và tài

27.

Đáp án nào nào nói lên tính giao lưu của nhân cách?

a)

Trong thực tế, từng nét nhân cách có thể thay đổi, nhưng nhìn tổng thể, chúng vẫn tạo thành cấu trúc trọn vẹn, tương đối ổn định

b)

Nhân cách bộc lộ khả năng tự điều chỉnh và chịu sự điều chỉnh của xã hội

c)

Nhân cách chỉ có thể được hình thành, phát triển và bộc lộ trong giao tiếp với những nhân cách khác. Thông qua giao tiếp, con người gia nhập các quan hệ xã hội; lĩnh hội các chuẩn mực, các giá trị xã hội

d)

Nhân cách là một cấu trúc chỉnh thể, thống nhất các thuộc tính, đặc điểm tâm lí xã hội, thống nhất giữa phẩm chất và năng lực, giữa đức và tài

28.

Tổ hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả được gọi là:

a)

Xu hướng

b)

Tính cách

c)

Khí chất

d)

Năng lực

29.

223.Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách, tập thể là nhân tố đóng vai trò:

a)

Môi trường thuận lợi cho sự phát triển

b)

Quyết định trực tiếp sự phát triển

c)

Tiền đề điều kiện của sự phát triển

d)

Chi phối trực tiếp sự phát triển.

30.

Đáp án nào nào mô tả thái độ đối với người khác?

a)

Hứng thú, say mê công việc

b)

Khiêm tốn, tự trọng và có niềm tin vững chác

c)

Nhiệt tình đối với hoạt động chung

d)

Chân thành, tế nhị, cởi mở.

31.

Đáp án nào nào mô tả thái độ đối với bản thân?

a)

Hứng thú, say mê công việc

b)

Khiêm tốn, tự trọng và có niềm tin vững chác

c)

Nhiệt tình đối với hoạt động chung

d)

Nghiêm khắc, cẩn thận, trách nhiệm

32.

Đáp án nào nào mô tả thái độ đối với xã hội?

a)

Hứng thú, say mê công việc

b)

Khiêm tốn, tự trọng và có niềm tin vững chác

c)

Nhiệt tình đối với hoạt động chung

d)

Lòng yêu nước, tinh thần hợp tác cộng đồng

33.

Đáp án nào nào mô tả thái độ đối với lao động?

a)

Tính khiêm tốn, lòng tự trọng

b)

Yêu nước, có tinh thần hợp tác với cộng đồng

c)

Có kỉ luật, cần cù sáng tạo

d)

Đoàn kết tương trợ lẫn nhau

34.

Luận điểm nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò chủ đạo của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách?

a)

Giáo dục quyết định chiều hướng, con đường hình thành và phát triển nhân cách

b)

Giáo dục quyết định chiều hướng, con đường hình thành và phát triển nhân cách

c)

Giáo dục vạch ra phương hướng và con đường cho sự phát triển nhân cách.

d)

Giáo dục có thể phát huy tối đa các tiềm năng của cá nhân và các yếu tố khách quan trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách

35.

229.Luận điểm nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò quyết định trực tiếp của hoạt động cá nhân đối với sự hình thành và phát triển nhân cách?

a)

Thông qua hoạt động, con người tiếp thu nền văn hoá xã hội và biến chúng thành năng lực của riêng mình, đồng thời cũng thông qua hoạt động con người bộc lộ ra ngoài những năng lực đó

b)

Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, mang tính xã hội, tính cộng đồng và được thực hiện bằng những công cụ do con người sáng tạo ra.

c)

Hoạt động của con người thường được diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú, sinh động và biến đổi vai trò của mình trong mỗi thời kì phát triển nhân cách cá nhân.

d)

Sự hình thành và phát triển nhân cách mỗi người phụ thuộc vào hoạt động chủ đạo của một giai đoạn phát triển

36.

Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách, giáo dục có vai trò

a)

Chu đáo.

b)

Quyết định trực tiếp.

c)

Nhân tố quan trọng.

d)

Nhân tố cơ bản.

37.

Yếu tố giữ vai trò chủ đạo trong sự hình thành, phát triển nhân cách là:

a)

Hoạt động của cá nhân.

b)

Giao tiếp của cá nhân.

c)

Giáo dục.

d)

Môi trường sống.

38.

Yếu tố có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành, phát triển nhân cách, đó là:

a)

Giáo dục.

b)

Hoạt động của cá nhân

c)

Tác động của môi trường sống.

d)

Sự gương mẫu của người lớn.

39.

Tác động của tập thể đến nhân cách thông qua:

a)

Hoạt động cùng nhau

b)

Dư luận tập thể

c)

Truyền thống tập thể và bầu không khí tập the

d)

Cả ba phương án đều đúng

40.
  1. 234.Khái niệm nhân cách trong tâm lý học được định nghĩa là:

a)

Một cá nhân có ý thức, chiếm một vị trí nhất định trong xã hội và thực hiện một vai trò xã hội nhất định

b)

Là một con người mang toàn bộ thuộc tính và phẩm chất tâm lý quy định hình thức hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội

c)

Một tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người.

d)

Là một con người, với đầy đủ thuộc tính tâm li do các mối quan hệ xã hội (gia đình, họ hàng, làng xóm) quy định.

41.

“Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”.

Lời nhận định trên của Hồ Chủ Tịch phản ánh đặc điểm nào dưới đây của nhân cách?

a)

Tính thống nhất

b)

Tính ổn định

c)

Tính tích cực

d)

Tính gian lư

42.

Hãy xác định xem đặc điểm nào dưới đây là đặc trưng cho một nhân cách?

a)

Tốc độ phản ứng vận động cao

b)

Nhịp độ hoạt động nhanh.

c)

Khiêm tốn, thật thà, ngay thẳng.

d)

Tốc độ hình thành kỹ xảo cao.

43.

Hệ thống những quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân xác định phương châm hoạt động của con người được gọi là:

a)

Hứng thú

b)

Lý tưởng

c)

Niềm tin

d)

Thế giới quan.

44.

238.Điểm nào dưới đây không thuộc về biểu hiện của tính cách:

a)

Bạn Ánh rất nhiệt tình với mọi người, còn bạn Ba rất có trách nhiệm với công việc.

b)

Bạn Long rất nóng nảy, còn bạn Hùng rất điềm đạm, bình thản.

c)

Bạn Hải rất quý trọng con người, còn bạn Bình rất trung thực.

d)

Bạn An rất nghiêm khắc với bản thân, còn bạn Bình thì dễ tính với chính mình.

45.

Khi giải bài tập, có những học sinh sau lần thất bại thứ nhất đã cố gắng giải nó lần thứ 2, thứ 3...Đó là sự biểu hiện của:

a)

Xu hướng.

b)

Tính cách

c)

Năng lực.

d)

Khí chất.

46.

Đáp án nào chỉ ra đặc điểm của tính cách?

a)

Một người hay nổi nóng khi bị người khác phê bình

b)

Một người luôn sôi nổi, nhiệt tình trong công việc

c)

Một học sinh say mê lắp ráp đài bán dẫn, dành mọi thời gian rảnh rỗi cho công việc.

d)

Một học sinh chỉ nghe giảng chăm chú khi giáo viên thông báo một điều gì lí thú.

47.

Đáp án nào biểu hiện đặc trưng của khí chất:

a)

Khiêm tốn

b)

Nóng nảy

c)

Siêng năng.

d)

Làm việc giỏi

48.

242.Đáp án nào biểu hiện đặc trưng của tính cách:

a)

Nhanh nhẹn hoạt bát

b)

Nóng nảy

c)

Siêng năng

d)

Làm việc giỏi

49.

Đáp án biểu hiện đặc trưng của năng lực:

a)

Nhanh nhẹn hoạt bát

b)

Nóng nảy

c)

Siêng năng

d)

Làm việc giỏi

50.

Cùng trong một tiếng tơ đồng Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm. (truyện kiều-nguyễn du)

Hiện tượng trên chứng tỏ:

a)

Hình ảnh tâm lí mang tính sinh động, sáng tạo

b)

Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể.

c)

Tâm lí người hoàn toàn có tính chủ quan

d)

Cả ba phương án đều đúng

51.

"Khi bào chữa cho một bị cáo, luật sư có thể dựa vào phương pháp nào để làm sáng tỏ thêm về hoàn cảnh phạm tội" Luật sư đã sử dụng phương pháp nghiên cứu tâm lý nào để phân tích điều kiện gia đình của bị cáo?

a)

Quan sát

b)

Đàm thoại

c)

Nghiên cứu sản phẩm hoạt động

d)

Cả ba phương án đều đúng

52.

Trong những hiện tượng dưới đây, hiện tượng nào là thuộc tính tâm lý:

a)

Nghe và suy nghĩ về những điều thầy giảng

b)

Mơ màng khi nghe giảng

c)

Trung thực trong quan hệ với mọi người

d)

Hình dung chuyện đã qua

53.

Trong những hiện tượng dưới đây, hiện tượng nào là trạng thái tâm lý:

a)

Nghe và suy nghĩ về những điều thầy giảng

b)

Mơ màng khi nghe giảng

c)

Trung thực trong quan hệ với mọi người

d)

Hình dung chuyện đã qua

54.

Trong những hiện tượng dưới đây, hiện tượng nào là quá trình tâm lý

a)

Bâng khuâng khi mùa xuân về

b)

Mơ màng khi nghe giảng

c)

Trung thực trong quan hệ với mọi người

d)

Nhớ lại chuyện đã qua

55.

Hiện tượng nào là quá trình tâm lý trong các tình huống được nêu ra dưới đây

a)

Mình vô cùng sợ hãi khi thấy một vật gì đo đỏ lướt qua

b)

Cô ấy do dự trước quyết định học thêm tiếng Pháp

c)

Chị Hoa luôn thích thú học môn thể dục thẩm mỹ

d)

Tôi nghe thầy giảng bài cả buổi chiều

56.

Hiện tượng nào là trạng thái tâm lý trong các tình huống được nêu ra dưới đây

a)

Mình nhìn thấy một vật gì đo đỏ lướt qua

b)

Cô ấy do dự trước quyết định học thêm tiếng Pháp

c)

Chị Hoa luôn thích thú học môn thể dục thẩm mỹ

d)

Tôi nghe thầy giảng bài cả buổi chiều

57.

Đâu là thuộc tính tâm lý trong các tình huống được nêu ra dưới đây

a)

Mình thoáng thấy một vật gì đo đỏ lướt qua

b)

Cô ấy do dự trước quyết định học thêm tiếng Pháp

c)

Chị Hoa luôn thích thú học môn thể dục thẩm mỹ

d)

Tôi chăm chú nghe giảng

58.

Vì quá sợ hãi Mai líu lưỡi lại không nói được gì. Tình huống trên thể hiện quy luật hoạt động thần kinh nào?

a)

Quy luật lan tỏa và tập trung

b)

Quy luật cảm ứng qua lại

c)

Quy luật hoạt động theo hệ thống

d)

Quy luật phụ thuộc vào cường độ kích thích

59.

Nghiên cứu những người có tuổi và sống lâu cho thấy, những người về hưu, không tham gia hoạt động nghề nghiệp, hoạt động xã hội sẽ dẫn đến sự biến đổi sâu sắc trong cấu trúc nhân cách của họ - nhân cách bắt đầu bị phá huỷ. Điều này dẫn đến các bệnh tim mạch. Mối liên hệ nào dưới đây thể hiện trong trường hợp trên?

a)

Tâm lí là sản phẩm của hoạt động

b)

Tâm lí là sản phẩm của giao tiếp

c)

Tâm lí là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp

d)

hoạt động là điều kiện để thực hiện mqh giao tiếp

60.

Những trường hợp trẻ em do bị thú rừng nuôi mất hẳn bản tính người là do:

a)

Không có môi trường sống thích hợp

b)

Không được giáo dục

c)

Không được giao tiếp với con người.

d)

Không tham gia hoạt động.

61.

: Qua thực tế tại các doanh nghiệp, sinh viên thấy cần phải tích cực học tập và tu dưỡng nhiều hơn ở trường đại học

Chức năng giao tiếp được thể hiện trong trường hợp trên là:

a)

Nhận thức.

b)

Xúc cảm

c)

Điều khiển hành vi.

d)

Phối hợp hoạt động.

62.

Trường hợp nào dưới đây được xếp vào giao tiếp:

a)

Em bé đang ngắm cảnh đẹp thiên nhiên.

b)

Con khỉ gọi bầy.

c)

Em bé vuốt ve, trò chuyện với chú mèo.

d)

Cô giáo giảng bài.

63.

Hiện tượng nào dưới đây chứng tỏ tâm lí tác động đến sinh li?

a)

Thẹn làm đỏ mặt.

b)

Giận đến run người.

c)

Lo lắng đến mất ngủ.

d)

Cả ba phương án đều đúng

64.

Hiện tượng nào cho thấy sinh lí có ảnh hưởng rõ rệt đến tâm lí?

a)

Tuyến nội tiết làm thay đổi tâm trạng.

b)

Lạnh làm run người.

c)

Buồn rầu làm ngừng trệ tiêu hoá

d)

Ăn uống đầy đủ giúp cơ thể khoẻ mạnh.

65.

Trường hợp nào mô tả cho tưởng tượng tái tạo

a)

Người học hình dung ra miền đất xa xôi vùng Nam Mỹ qua lời giảng của cô giáo trong giờ Địa lí.

b)

Hoa là sinh viên Mĩ thuật, cô đang thể hiện khung cảnh xây dựng trường trong bản vẽ của mình.

c)

"Nó suốt ngày vùi đầu vào tiểu thuyết, chẳng chịu học hành, ăn uống gì. Nó mơ ước gặp được hoàng tử của đời mình: khoẻ mạnh, khôi ngô, vừa hào hoa, phong nhã, chu đáo nhưng cũng rất ga lăng, thành công trong hoạt động xã hội nhưng cũng rất chăm lo công việc gia đình".

d)

Hình ảnh người Thầy mẫu m

66.

Trường hợp nào mô tả cách sáng tạo chắp ghép trong tưởng tượng:

a)

Người khổng lồ trong chuyện cổ tích

b)

Bắt chước cơ chế chìm nổi của loài cá, các nhà khoa học đã sáng chế ra tàu ngầm

c)

Hình ảnh "Chị Dậu" (trong tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố) là người phụ nữ tiêu biểu nhất cho những người phụ nữ nông dân nghèo dưới chế độ phong kiến thực dân.

d)

Trong truyện phim "Tây du kí", Ngưu Ma Vương có cái đầu trâu trên thân hình người trông rất dữ tợn

67.

Trường hợp nào mô tả cách sáng tạo kiểu thay đổi kích thước số lượng trong tưởng tượng:

a)

Trong truyện phim "Tây du kí", Ngưu Ma Vương có cái đầu trâu trên thân hình người trông rất dữ tợn.

b)

Người khổng lồ trong chuyện cổ tích

c)

Bắt chước cơ chế chìm nổi của loài cá, các nhà khoa học đã sáng chế ra tàu ngầm.

d)

Hình ảnh "Chị Dậu" (trong tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố) là người phụ nữ tiêu biểu nhất cho những người phụ nữ nông dân nghèo dưới chế độ phong kiến thực dân.

68.

Trường hợp nào mô tả cách sáng tạo loại suy trong tưởng tượng:

a)

Người khổng lồ trong chuyện cổ tích

b)

Bắt chước cơ chế chìm nổi của loài cá, các nhà khoa học đã sáng chế ra tàu ngầm.

c)

Hình ảnh "Chị Dậu" (trong tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố) là người phụ nữ tiêu biểu nhất cho những người phụ nữ nông dân nghèo dưới chế độ phong kiến thực dân.

d)

Trong truyện phim "Tây du kí", N

69.

Trường hợp nào mô tả cách sáng tạo điển hình hóa trong tưởng tượng:

a)

Người khổng lồ trong chuyện cổ tích

b)

Bắt chước cơ chế chìm nổi của loài cá, các nhà khoa học đã sáng chế ra tàu ngầm.

c)

   Hình ảnh "Chị Dậu” (trong tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố) là người phụ nữ tiêu biểu nhất cho những người phụ nữ nông dân nghèo dưới chế độ nhong kiến thức dân

d)

    Trong truyện phim "Tây du kí", Ngưu Ma Vương có cái đầu trâu trên thân hình người trông rất dữ tợn.

70.

Trường hợp nào mô tả cách sáng tạo kiểu nhấn mạnh chi tiết trong tưởng tượng:

a)

Người khổng lồ trong chuyện cổ tích

b)

Bắt chước cơ chế chìm nổi của loài cá, các nhà khoa học đã sáng chế ra tàu ngầm.

c)

   Hình ảnh "Chị Dậu” (trong tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố) là người phụ nữ tiêu biểu nhất cho những người phụ nữ nông dân nghèo dưới chế độ phong kiến thực dân.

d)

Báo “Hoa học trò” có bức tranh biếm hoạ về cậu học trò đang trả lời câu hỏi kiểm tra bài cũ của cô giáo: Cậu có một chiếc tại bình thường hướng về phía cô và một chiếc tai to hướng về phía lớp để nghe các bạn nhắc bài.

71.

Hành vi có ý thức được thể hiện trong trường hợp:

a)

Trong cơn say, Chí Phèo chửi trời, chửi đất, chửi mọi người, thậm chí chửi cả người đã sinh ra hắn

b)

Trong cơn tức giận anh đã tát con mà không nghĩ đến hậu quả tai hại của nó.

c)

Cường quyết định thi vào sư phạm và giải thích rằng đó là do mình yêu trẻ

d)

Minh có tật cứ khi ngồi suy nghĩ là lại rung đù

72.

Khi con người ý thức về mình, có nghĩa là khi bản thân trở thành đối tượng mổ xẻ, phân tích, lý giải là lúc đó con người đang:

a)

Tiềm thức

b)

Chú ý

c)

Tự ý thức

73.

Đáp án nào thể hiện sức tập trung chú ý

a)

An mải mê đọc truyện nên không nghe thấy mọi người đang gọi mình

b)

Vừa học giờ thể dục xong nên một số học sinh vẫn chưa tập trung vào học Toán ngay được.

c)

Ngồi trong lớp học nhưng tâm trí của Mai vẫn đang còn nghĩ vơ vẩn về buổi sinh nhật hôm qua

d)

Cứ vào phút cuối của giờ học, Nhung lại mệt mỏi không tập trung nghe cô giáo giảng được nữa.

74.

Đáp án nào thể hiện độ bền vững của chú ý:

a)

An mải mê đọc truyện nên không nghe thấy mọi người đang gọi mình

b)

Vừa học giờ thể dục xong nên một số học sinh vẫn chưa tập trung vào học Toán ngay được.

c)

Ngồi trong lớp học nhưng tâm trí của Mai vẫn đang còn nghĩ vơ vẩn về buổi sinh nhật hôm qua

d)

Cứ vào phút cuối của giờ học, Nhung lại mệt mỏi không tập trung nghe cô giáo giảng được nữa.

75.

Đáp án nào thể hiện sự di chuyển chú ý

a)

An mải mê đọc truyện nên không nghe thấy mọi người đang gọi mình

b)

Vừa học giờ thể dục xong nên một số học sinh vẫn chưa tập trung vào học Toán ngay được.

c)

Ngồi trong lớp học nhưng tâm trí của Mai vẫn đang còn nghĩ vợ vẫn về buổi sinh nhật hôm qua

d)

Cứ vào phút cuối của giờ học, Nhung lại mệt mỏi không tập trung nghe cô giáo giảng được nữa.

76.

Hiện tượng nào dưới đây là sự hiện của xúc động?

a)

Mấy ngày nay, Ngà như sống trong một thế giới khác, Ngà thấy cái gì cũng đẹp, cũng đáng yêu.

b)

Trong lòng Na chợt xuất hiện nỗi buồn khó tả khi phải chia tay những người thân của mình

c)

Nhận được giấy báo trúng tuyển đại học, Lan mừng đến mức không cầm được nước mát

d)

Mấy ngày nay Thảo luôn trăn

77.

“Chập chờn lúc tỉnh lúc mê, tôi thấp thỏm chỉ lo nhà tôi bị bắt. Liệu khi bị hành hạ, nhà tôi liệu có giữ được không? Nằm cứ tính toán quẩn quanh”

Đoạn trích trên là sự thể hiện của:

a)

Xúc động.

b)

Tâm trạng

c)

Xúc cảm

d)

Tình cảm

78.

Ở vận động viên leo núi hay thám hiểm thường có tâm lý vừa lo âu vừa tự hào.

Đó là sự thể hiện của quy luật:

a)

Quy luật tương phản

b)

Quy luật pha trộn

c)

Quy luật thích ứng

d)

Quy luật di chuyển

79.

“Yêu nhau yêu cả đường đi Ghét nhau ghét cả tông ty họ hàng”

Câu ca dao trên phản ánh quy luật nào dưới đây của tình cảm?

a)

Quy luật tương phản

b)

Quy luật lây lan

c)

Quy luật thích ứng

d)

Quy luật di chuyển

80.

Quy luật lây lan của tình cảm được phản ánh trong câu tục ngữ:

a)

Giận cá chém thớt

b)

Gần thường, xa thương.

c)

Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén.

d)

Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ

81.

Trong cuộc sống, cá nhân cần kiểm soát chặt chẽ thái độ xúc cảm của mình, làm cho nó mang tính có chọn lọc tích cực, tránh “vơ đũa cả nắm”, “giận cá chém thớt, cũng tránh tình cảm “tràn lan”, “không biên giới”.

Đó là sự vận dụng quy luật:

a)

Quy luật tương phản

b)

Quy luật lây lan

c)

Quy luật thích ứng

d)

Quy luật di chuyển

82.

Tình huống nào mô tả nội dung của quy luật thích ứng:

a)

Giận cá chém thớt

b)

Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

c)

Năng mưa thì giếng năng đầy. Anh năng đi lại mẹ thầy năng thương

d)

Trung bình mỗi ngày hai trận đòn, nó đã trở nên "chai sạn" không còn sợ bố nó nữa.

83.

Tình huống nào mô tả nội dung của quy luật di chuyển:

a)

Giận cá chém thớt

b)

Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

c)

Năng mưa thì giếng năng đầy. Anh năng đi lại mẹ thầy năng thương

d)

Trung bình mỗi ngày hai trận đòn, nó đã trở nên "chai sạn" không còn sợ bố nó nữa

84.

Tình huống nào mô tả nội dung của quy luật lây lan:

a)

Giận cá chém thớt

b)

Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

c)

Năng mưa thì giếng năng đầy. Anh năng đi lại mẹ thầy năng thương

d)

Trung bình mỗi ngày hai trận đòn, nó đã trở nên "chai sạn" không còn sợ bố nó nữa.

85.

Tình huống nào mô tả nội dung của quy luật hình thành tình cảm:

a)

Giận cá chém thớt

b)

Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

c)

Năng mưa thì giếng năng đầy. Anh năng đi lại mẹ thầy năng thương

d)

Trung bình mỗi ngày hai trận đòn, nó đã trở nên "chai sạn" không còn sợ bố nó

nữa.

86.

Tình huống nào mô tả tính mục đích của ý chí:

a)

Bất kì công việc gì Hương cũng làm đến cùng, dù công việc khó đến mấy, chưa bao giờ Hương bỏ giữa chừng

b)

Mặc dù không phải là người rất thông minh, khoẻ mạnh, nhưng trong mọi việc Hương đều biết tự mình tổ chức hành động hợp lí và biết lắng nghe ý kiến của người khác.

c)

Lúc làm bài cũng như trong những việc khác, Hương thường đưa ra các quyết định kịp thời, dứt khoát trên cơ sở cân nhắc kĩ lưỡng, với một niềm tin mãnh liệt vào bản thân.

d)

Phương châm của Hương là không sử dụng thời gian vô ý thức. Trước khi tiến hành việc nào đó Hương thường hỏi làm việc này nhằm đạt tới cái gì?

87.

Tình huống nào mô tả tính độc lập của ý chí:

a)

Bất kì công việc gì Hương cũng làm đến cùng, dù công việc khó đến mấy, chưa bao giờ Hương bỏ giữa chừng.

b)

Mặc dù không phải là người rất thông minh, khoẻ mạnh, nhưng trong mọi việc Hương đều biết

c)

Lúc làm bài cũng như trong những việc khác, Hương thường đưa ra các quyết định kịp thời, dứt khoát trên cơ sở cân nhắc kĩ lưỡng, với một niềm tin mãnh liệt vào bản thân

d)

A.      Phương châm của Hương là không sử dụng thời gian vô ý thức. Trước khi tiến hành việc nào đó Hương thường hỏi làm việc này nhằm đạt tới cái gì?

88.

Tình huống nào mô tả thói quen:

a)

Sau khi đi học về Mai thường giúp mẹ làm việc nhà.

b)

Mai đã hứa với mẹ là học thật giỏi để mẹ vui

c)

Hôm nay đi xem xiếc về Mai vô cùng thán phục các động tác rất tinh xảo của người nghệ sĩ.

d)

Đang mải "nghĩ" đến tiết mục tung hứng đầy hấp dẫn của cô nghệ sĩ xiếc. Mai để tuột cái bát khỏi tay, làm nó vỡ tan

89.

Tình huống nào mô tả ý chí:

a)

Đã trở thành quy luật, các ngày trong một tuần của Mai là đi học, còn các ngày nghỉ thường được mẹ cho đi chơi công viên hay xem xiếc.

b)

Mai đã hứa với mẹ là học thật giỏi để mẹ vui. Vì vậy, dù bài tập khó đến mấy em cũng cố gắng làm xong mới đi ngủ.

c)

Hôm nay đi xem xiếc về Mai vô cùng thán phục các động tác rất tinh xảo của người nghệ sĩ.

d)

Đang mải "nghĩ" đến tiết mục tung hứng đầy hấp dẫn của cô nghệ sĩ xiếc. Mai để tuột cái bát khỏi tay, làm nó vỡ tan. Em rất ân hận vì việc này

90.

Đáp án nào mô tả quy luật về sự tiến bộ không đều của kĩ xảo:

a)

Có kĩ xảo khi mới luyện tập tiến bộ nhanh sau đó chậm dần, có kĩ xảo ngược lại, lúc mới luyện tập tiến bộ chậm, sau đó nhanh.

b)

Mỗi phương pháp luyện tập đạt đến kết quả cao nhất, sau đó cho kết quả thấp. Muốn có kết quả cao hơn nữa phải thay phương pháp luyện tập mới.

c)

Người đã biết tiếng Pháp sẽ dễ hơn khi học tiếng Anh.

d)

Người biết thông thạo tiếng Anh, nếu không thường xuyên sử dụng thì sẽ quên dần.

91.

Đáp án nào mô tả quy luật đỉnh về phương pháp luyện tập của kĩ xảo:

a)

Có kĩ xảo khi mới luyện tập tiến bộ nhanh sau đó chậm dần, có kĩ xảo ngược lại, lúc mới luyện tập tiến bộ chậm, sau đó nhanh.

b)

Mỗi phương pháp luyện tập đạt đến kết quả cao nhất, sau đó cho kết quả thấp. Muốn có kết quả cao hơn nữa phải thay phương pháp luyện tập mới.

c)

Người đã biết tiếng Pháp sẽ dễ hơn khi học tiếng Anh.

d)

Người biết thông thạo tiếng Anh, nếu không thường xuyên sử dụng thì sẽ quên dần.

92.

Đáp án nào mô tả quy luật tác động qua lại giữa các kĩ xảo:

a)

Có kĩ xảo khi mới luyện tập tiến bộ nhanh sau đó chậm dần, có kĩ xảo ngược lại, lúc mới luyện tập tiến bộ chậm, sau đó nhanh.

b)

Mỗi phương pháp luyện tập đạt đến kết quả cao nhất, sau đó cho kết quả thấp. Muốn có kết quả cao hơn nữa phải thay phương pháp luyện tập mới.

c)

Người đã biết tiếng Pháp sẽ dễ hơn khi học tiếng Anh.

d)

Người biết thông thạo tiếng Anh, nếu không thường xuyên sử dụng thì sẽ quên dần.

93.

Đáp án nào mô tả quy luật dập tắt ki xão:

a)

Có kĩ xảo khi mới luyện tập tiến bộ nhanh sau đó chậm dần, có kĩ xảo ngược lại, lúc mới luyện tập tiến bộ chậm, sau đó nhanh.

b)

Mỗi phương pháp luyện tập đạt đến kết quả cao nhất, sau đó cho kết quả thấp. Muốn có kết quả cao hơn nữa phải thay phương pháp luyện tập mới.

c)

Người đã biết tiếng Pháp sẽ dễ hơn khi học tiếng Anh.

d)

Người biết thông thạo tiếng Anh, nếu không thường xuyên sử dụng thì sẽ quên dần.

94.

Đáp án biểu hiện đặc trưng của xu hướng:

a)

Hứng thú với âm nhạc

b)

Nóng nảy

c)

Siêng năng

d)

làm việc giỏi

95.

282: Tình huống nào mô tả tính quyết đoán của ý chí:

a)

A.      Bất kì công việc gì Hương cũng làm đến cùng, dù công việc khó đến mấy, chưa bao giờ Hương bỏ giữa chừng.

b)

A.      Mặc dù không phải là người rất thông minh, khoẻ mạnh, nhưng trong mọi việc Hương đều biết tự mình tổ chức hành động hợp lí và biết lắng nghe ý kiến của người khác.

c)

A.      Lúc làm bài cũng như trong những việc khác, Hương thường đưa ra các quyết định kịp thời, dứt khoát trên cơ sở cân nhắc kĩ lưỡng, với một niềm tin mãnh liệt vào bản thân.

d)

A.      Phương châm của Hương là không sử dụng thời gian vô ý thức. Trước khi tiến hành việc nào đó Hương thường hỏi làm việc này nhằm đạt tới cái gì?

96.

283: Tình huống nào mô tả tính kiên trì của ý chí:

a)

A.      Bất kì công việc gì Hương cũng làm đến cùng, dù công việc khó đến mấy, chưa bao giờ Hương bỏ giữa chừng.

b)

A.      Mặc dù không phải là người rất thông minh, khoẻ mạnh, nhưng trong mọi việc Hương đều biết tự mình tổ chức hành động hợp lí và biết lắng nghe ý kiến của người khác.

c)

A.      Lúc làm bài cũng như trong những việc khác, Hương thường đưa ra các quyết định kịp thời, dứt khoát trên cơ sở cân nhắc kĩ lưỡng, với một niềm tin mãnh liệt vào bản thân.

d)

A.      Phương châm của Hương là không sử dụng thời gian vô ý thức. Trước khi tiến hành việc nào đó Hương thường hỏi làm việc này nhằm đạt tới cái gì?

97.

291: Đặc điểm đặc trưng cho kiểu khí chất “hăng hái” là:

a)

A.      Sức làm việc lâu bền

b)

A.      Năng động, hoạt bát

c)

A.      Muốn thay đổi các ấn tượng thường xuyên

d)

A.      Siêng năng

98.

292: Đặc điểm đặc trưng cho kiểu khí chất “Bình thàn” là:

a)

A.      Luôn bình tĩnh

b)

A.      Năng động, hoạt bát

c)

A.      Muốn thay đổi các ấn tượng thường xuyên

d)

A.      Nóng vội

99.

293: Đặc điểm đặc trưng cho kiểu khí chất “Nóng này là:

a)

A.      Luôn bình tĩnh

b)

A.      Năng động, hoạt bát

c)

A.      Muốn thay đổi các ấn tượng thường xuyên

d)

A.      Nóng vội, dễ nổi cáu

100.

294: Đặc điểm đặc trưng cho kiểu khí chất “ưu tư” là:

a)

A.      Luôn bình tĩnh

b)

A.      Năng động, hoạt bát

c)

A.      Hay lo lắng, dễ buồn...

d)

A.      Nóng vội, dễ nổi cáu

101.

295: Trường hợp nào dưới đây nói về năng lực?

a)

A.      Sự hiểu biết rộng và làm việc tốt trong một lĩnh vực nào đó

b)

A.      Một học sinh kể lại rất hay câu chuyện mà mình đã được đọc.

c)

A.      Một học sinh rất say mê học môn toán

d)

A.      Một học sinh rất hay gây gổ đánh nhau

102.

296: Trường hợp nào dưới đây nói về xu hướng?

a)

A.      Một người phân biệt rất giỏi các mùi và ghi nhớ chúng một cách chính xác.

b)

A.      Một học sinh kể lại rất hay câu chuyện mà mình đã được đọc.

c)

A.      Một học sinh rất say mê học môn toán

d)

A.      Một người ghi nhớ nhanh chóng được hình dáng, màu sắc, độ lớn của sự vật.

103.

297: Yếu tố nào dưới đây không thuộc về lí tưởng?

a)

A.      Một hình ảnh tương đối mẫu mực, có tác dụng hấp dẫn, lôi cuốn con người vươn tới

b)

A.      Phản ánh đời sống hiện tại của cá nhân và xã hội

c)

A.      Hình ảnh tâm lí vừa có tính hiện thực vừa có tính lãng mạn

d)

A.      Có chức năng xác định mục tiêu, chiều hướng và động lực phát triển của nhân cách

104.

298: Yếu tố tâm lí nào dưới đây không thuộc xu hướng nhân cách?

a)

A.      Hiểu biết

b)

A.      Nhu cầu

c)

A.      Hứng thú, niềm tin

d)

A.      Thế giới quan, lí tưởng sống

105.

299: Ví dụ nào sau đây thể hiện biểu hiện của khí chất:

a)

A.      Hồng luôn sôi nổi, làm việc gì cũng nhanh nhẹn.

b)

A.      Mai hứng thú với nhiều thứ nhưng hứng thú của Mai thường không ổn định, chóng nguội đi.

c)

A.      Mơ ước của Lan là sẽ trở thành cô giáo, nên em rất chịu khó sưu tập những câu chuyện về nghề Giáo viên

d)

A.      Nam rất tích cực với các hoạt động tập thể, nhất là những hoạt động văn nghệ

106.

300: Một con người sinh động, hoạt bát, muốn thay đổi các ấn tượng thường xuyên, dễ dàng thích ứng với những điều kiện thay đổi của cuộc sống. Đó là người có biểu hiện của kiểu khí chất:

a)

A.      Hăng hái

b)

A.      Nóng nảy

c)

A.      Bình thản

d)

A.      Ưu tư

107.

301: Trường hợp nào mô tả tính cách?

a)

A.      Sách đã trở thành món ăn tinh thần không thể thiếu đối với Hằng. Nhất là sách về các danh nhân, các nhà bác học

b)

A.      Điều lí thú là trong khi đọc sách Hằng thường như "nhìn thấy" các hành động của nhân vật đang diễn ra trước mắt.

c)

A.      Khi đọc những tình tiết hấp dẫn trong sách, Hằng thường không kìm cảm xúc của mình, nhiều khi em hét toáng lên một mình.

d)

A.      Khi đọc bất là cuốn sách nào Hằng đều ghi chép rất cẩn thận và đưa vào trong các hồ sơ theo cách phân loại riêng của Hằng

108.

302: Trường hợp nào mô tả lí tưởng?

a)

A.      Sách đã trở thành món ăn tinh thần không thể thiếu đối với Hằng. Nhất là sách về các danh nhân, các nhà bác học.

b)

A.      Điều lí thú là trong khi đọc sách Hằng thưởng như "nhìn thấy" các hành động của nhân vật đang diễn ra trước mắt.

c)

A.      Khi đọc những tình tiết hấp dẫn trong sách, Hằng thường không kìm cảm xúc của mình, nhiều khi em hét toáng lên một mình.

d)

A.      Nhiều tấm gương lao động say mê, quên mình của các nhà bác học đã cuốn hút, hấp dẫn Hằng. Em thầm mong ước được trở thành người như họ.

109.

303: Trường hợp nào mô tả năng lực?

a)

A.      Sách đã trở thành món ăn tinh thần không thể thiếu đối với Hằng. Nhất là sách về các danh nhân, các nhà bác học.

b)

A.      Điều lí thú là trong khi đọc sách Hằng thưởng như "nhìn thấy" các hành động của nhân vật đang diễn ra trước mắt.

c)

A.      Khi đọc những tình tiết hấp dẫn trong sách, Hằng thường không kìm cảm xúc của mình, nhiều khi em hét toáng lên một mình.

d)

A.      Nhiều tấm gương lao động say mê, quên mình của các nhà bác học đã cuốn hút, hấp dẫn Hằng. Em thầm mong ước được trở thành người như họ.

110.

304: Trường hợp nào mô tả nhu cầu?

a)

A.      Sách đã trở thành món ăn tinh thần không thể thiếu đối với Hằng. Nhất là sách về các danh nhân, các nhà bác học.

b)

A.      Điều lí thú là trong khi đọc sách Hằng thường như "nhìn thấy" các hành động của nhân vật đang diễn ra trước mắt.

c)

A.      Khi đọc những tình tiết hấp dẫn trong sách, Hằng thường không kìm cảm xúc của mình, nhiều khi em hét toáng lên một mình.

d)

A.      Nhiều tấm gương lao động say mê, quên mình của các nhà bác học đã cuốn hút, hấp dẫn Hằng. Em thầm mong ước được trở thành người như họ.