Font size
WorksheetsTriết học Mác - Lê Nin
Total questions: 115
Worksheet time: 38mins
Chọn phương án đúng nhất: Triết học nghiên cứu loại quy luật gì?
Quy luật của tự nhiên.
Quy luật của tư duy.
Quy luật của xã hội.
Quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Nghĩa tổng quát của thuật ngữ “triết học” theo người Hy Lạp cổ đại là gì?
Yêu quý thiên nhiên.
Tình yêu cuộc sống.
Tình yêu thần thánh.
Yêu mến sự thông thái.
Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học trả lời câu hỏi gì?
Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại?
Con người có thể nhận thức được thế giới hay không
Vật chất có trước hay ý thức có trước?
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Hình thức nào dưới đây được xem là đỉnh cao của phép biện chứng
logic học của A-ri-xtốt.
Phép biện chứng duy vật Mác - Lênin
Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học.
Vấn đề phương pháp luận của triết học.
Phép biện chứng duy vật do ai xây dựng?
Hêghen.
Palaton.
Mác và Ăngghen.
Hêraclit.
Hãy xác định đúng hai trường phái chính của triết học?
Chủ nghĩa tương đối và chủ nghĩa hoài nghi
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa đa nguyên và chủ nghĩa nhị nguyên.
Chủ nghĩa duy cảm và chủ nghĩa duy lý
Học thuyết nào sau đây cho rằng thế giới ra đời từ hai bản nguyên: vật chất và tinh thần?
Chủ nghĩa đa nguyên.
Chủ nghĩa nhị nguyên.
Chủ nghĩa nhất nguyên.
Chủ nghĩa hư vô.
Triết học ra đời vào khoảng thời gian nào sau đây
Thế kỷ thứ V đến thế kỷ thứ IV trước công nguyên.
Thế kỷ thứ VIII đến thế kỷ thứ VI trước công nguyên
Thế kỷ thứ I sau công nguyên.
Thế kỷ thứ III đến thế kỷ thứ I trước công nguyên
“Chỉ nhìn thấy cây mà không thấy rừng” là nhận xét của Ăngghen về phương pháp triết học nào?
Phương pháp biện chứng
Phương pháp khái quát hóa.
Phương pháp trừu tượng hóa.
Phương pháp siêu hình.
Hệ thống quan niệm về thế giới, về con người và vai trò con người trong thế giới đó, gọi là gì?
Nhận thức luận.
Thế giới quan.
Vũ trụ quan.
Nhân sinh quan
Đâu là hạt nhân của thế giới quan?
Luật pháp.
Triết học.
Chính trị.
Đạo đức.
Chủ nghĩa duy vật thời kỳ cận đại ở phương Tây mang đặc trưng gì?
Siêu hình.
Biện chứng.
Tầm thường.
Chất phác.
Ai là người đầu tiên thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật với phép biện chứng làm thành chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật?
Hêghen.
Lênin
Phoiơbắc
Mác và Ăngghen
Điều gì đã gắn kết hai nhà triết học Phuriê và Xanh Ximông?
Đều sáng lập chủ nghĩa duy lý cận đại.
Đều sáng lập chủ nghĩa duy tâm Pháp.
Đều sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học
Đều sáng lập chủ nghĩa xã hội không tưởng
Chọn phương án đúng nhất: Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là gì?
Nghiên cứu quy luật xã hội.
Nghiên cứu con người.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Chọn phương án trả lời đúng nhất về một trong ba vai trò chính của triết học Mác - Lênin?
Giáo dục con người trong nhận thức và thực tiễn.
Giúp con người trong nhận thức và thực tiễn.
Định hướng tư tưởng cho con người trong nhận thức và thực tiễn.
Thế giới quan, phương pháp luận khoa học, cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn.
Triết học Mác kế thừa trực tiếp tiền đề lý luận nào?
Triết học Hy Lạp cổ đại.
Triết học cổ điển Đức.
Triết học phương Tây hiện đại.
Triết học Tây Âu thời trung cổ.
Thời kỳ đầu trong sự phát triển tư tưởng triết học, triết gia nào được C. Mác xem là chân lý?
Cantơ.
Hêghen.
Phoiơbắc.
Senlinh
C. Mác và Ph. Ăngghen đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử trong giai đoạn nào?
1841 -1844
1844 -1848
1848 -1893
1848 -1895
Vì sao Mác và Ăngghen sáng lập mà triết học được gọi là triết học Mác - Lênin?
Mác sáng lập, Lênin vận dụng thành công.
Mác sáng lập, Lênin giáo dục, truyền bá.
Mác sáng lập, Lênin bảo vệ và phát triển.
Mác và Lênin cùng sáng lập.
Triết học Mác - Lênin ra đời vào thời gian nào?
Những năm 40 thế kỷ XIX.
Những năm 50 thế kỷ XIX.
Những năm 30 thế kỷ XIX.
Những năm 60 thế kỷ XIX.
Hãy chỉ ra một trong những đại diện của “Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp”?
Phuriê.
Vônte.
Đềcactơ.
Xpinôza.
Chọn phương án đúng: Tác phẩm nào đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa Mác - Lênin (trong đó có triết học Mác - Lênin)?
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848).
Hệ tư tưởng Đức (1846).
Luận Cương về Phoiơbắc (1845).
Bản thảo kinh tế - Triết học (1844).
Chọn phương án đúng nhất: Những phát minh nào của khoa học tự nhiên làm cơ sở khoa học cho sự ra đời của triết học Mác - Lênin?
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá.
Thuyết tiến hoá, phát hiện ra nguyên tử, học thuyết tế bào
Thuyết mặt trời là trung tâm của vũ trụ, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tiến hoá.
Phát hiện ra nguyên tử, phát hiện ra điện tử, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào quy định bản chất của thế giới quan tôn giáo?
Tri thức.
Niềm tin.
Thái độ
Lý tưởng.
Hãy chọn phương án đúng nhất: Điều kiện để triết học ra đời khi nào
Khi con người xuất hiện và có nhu cầu tìm hiểu thế giới xung quanh.
Khi xã hội xuất hiện nhà nước, giai cấp và cần có hệ thống tri thức ở trình độ khái quát hóa, trừu tượng hóa cao
Khi tri thức con người đạt đến trình độ nhất định, tư duy đạt trình độ khái quát hóa, trừu tượng hóa; xã hội có sự phân công lao động và phân chia giai cấp xuất hiện.
Khi khoa học tự nhiên phát triển và con người cần có tri thức khái quát để nhận thức và cải tạo thế giới.
“Triết học treo lơ lửng ở ngoài thế giới, cũng như bộ óc không tồn tại bên ngoài con người” là câu nói của ai?
C. Mác.
Cantơ.
Hêraclit.
Hêghen.
Chọn phương án trả lời đúng nhất về một trong ba vai trò chính của triết học Mác - Lênin?
Giáo dục con người trong nhận thức và thực tiễn.
Định hướng tư tưởng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
Thế giới quan, phương pháp luận khoa học, cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn.
Giúp con người trong nhận thức và thực tiễn.
Vì sao triết học Mác gọi là hệ thống triết học mở?
Mở ra con đường giải phóng con người.
Mở ra phương pháp nhận thức và cải tạo thế giới
Mở ra thời kỳ mới
Không phải học thuyết đã xong xuôi, cần tiếp tục bổ sung, hoàn thiện, phát triển.
Chọn phương án đúng: Một trong hai phát minh vĩ đại của Mác là gì?
Lý luận nhận thức.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Phép biện chứng duy vật
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chọn phương án đúng nhất: Sau khi Mác và Ăngghen qua đời, triết học Mác do ai bổ sung và phát triển?
Lênin, các Đảng Cộng sản và công nhân trên thế giới.
Ăngghen.
Lênin.
Ăngghen và Lênin.
Theo quan niệm của V.I.Lênin: Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ cái gì?
Thực tại khách quan.
Đối tượng.
Thế giới.
Một khái niệm.
Sự tác động qua lại giữa các nguyên tố, quá trình hóa hợp, phân giải thuộc loại hình vận động nào?
Cơ học.
Sinh học.
Vật lý.
Hóa học
Theo quan điểm duy vật biện chứng, phản ánh nào dưới đây đạt tới hình thức cao nhất?
Vật lý.
Ý thức.
Tâm lý.
Sinh vật.
Theo triết học Mác - Lênin, sự tác động của ý thức đến vật chất được thể hiện thông qua hoạt động nào?
Hoạt động tư duy của con người.
Hoạt động lý luận
Hoạt động thực tiễn
Hoạt động nghiên cứu khoa học.
Theo Talét, khởi nguyên của thế giới là gì?
Đất.
Nước.
Không khí.
Lửa.
Sai lầm của chủ nghĩa duy vật cổ đại là ở chỗ đã đồng nhất vật chất nói chung với yếu tố nào?
Nguyên tử.
Thực thể tinh thần.
Khối lượng.
Sự vật cảm tính.
Nguồn gốc xã hội nào được coi là trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời của ý thức?
Giáo dục.
Nghiên cứu khoa học
Lao động trí óc.
Hoạt động thực tiễn.
Hạn chế cơ bản trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật cận đại là gì?
Coi vật chất là tự thân vận động.
Đồng nhất vật chất với khối lượng.
Đồng nhất vật chất với sự vật cảm tính.
Coi vật chất là những gì tồn tại khách quan
Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, sự ra đời của ý thức có nguồn gốc sâu xa là gì
Bộ óc con người
Sự phát triển của giới tự nhiên.
Ngôn ngữ.
Lao động.
Tính chất đặc trưng của phép biện chứng mác xít là gì?
Duy vật.
Chất phác.
Duy tâm.
Chủ quan.
Phạm trù triết học dùng để chỉ những gì đang có, đang tồn tại thực sự, gọi là gì?
Nguyên nhân.
Kết quả.
Hiện thực.
Khả năng
Chọn phương án đúng: Hoàn thành định nghĩa: “Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ…”?
một nét đặc thù có ở một sự vật.
một đặc điểm lặp lại ở các sự vật.
một sự vật thuộc về người cụ thể.
một sự vật, hiện tượng nhất định.
Hoàn thiện luận điểm của Ph.Ăngghen: “Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những … của sự vận động và phát triển thế giới”?
quy luật đặc thù.
quy luật riêng.
quy luật phổ biến.
quy luật chung.
Luận điểm của Lênin: “Muốn thực sự hiểu được sự vật cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất cả các mối liên hệ và quan hệ gián tiếp của vật đó”, thể hiện quan điểm nào trong nhận thức?
Quan điểm phát triển.
Quan điểm khách quan.
Quan điểm toàn diện.
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
Khái niệm nào dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất do sự biến đổi trước đó về lượng tới giới hạn điểm nút?
Bước nhảy
Vận động.
Phát triển.
Độ.
Trong các cặp phạm trù dưới đây cặp phạm trù nào là quan hệ nhân quả?
Bão - Cây đổ.
Thu - Đông.
Phải - Trái
Ngày - Đêm.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phát triển của các sự vật, hiện tượng có tính chất gì?
Tính khách quan, tính phổ biến, tính kế thừa, tính đa dạng, phong phú.
Tính ngẫu nhiên, chủ quan
Tính khách quan, đa dạng.
Tính khách quan, tính phổ biến, tính kế thừa.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ phổ biến có tính chất gì?
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú.
Tính khách quan, tính đa dạng phong phú, tính kế thừ
Tính chủ quan, tính ngẫu nhiên, tính lặp lại.
Tính khách quan, tính phổ biến, tính kế thừa.
Trong quy luật “Lượng - Chất”, tính quy định phản ánh quy mô, trình độ phát triển của sự vật, hiện tượng được gọi là gì?
Chất.
Độ.
Điểm nút.
Lượng.
Hình thái nào KHÔNG thuộc nhận thức lý tính?
Khái niệm.
Cảm giác.
Phán đoán
Suy luận
Sự thống nhất giữa lượng và chất trong phép biện chứng duy vật được thể hiện thông qua phạm trù nào?
Bước nhảy.
Điểm nút.
Độ.
Thuộc tính
Theo phép biện chứng duy vật, luận điểm nào dưới đây là KHÔNG đúng?
Phát triển bao hàm trong đó cả những bước thụt lùi.
Không phải mọi sự vận động đều là phát triển.
Phát triển là vận động theo hướng từ thấp lên cao.
Phát triển là sự tăng lên về lượng, ổn định về chất
Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, tiêu chuẩn của chân lý là gì?
Lao động sản xuất.
Hoạt động thực tiễn.
Thực nghiệm khoa học.
Hoạt động chính trị.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ phổ biến có tính chất gì?
Tính khách quan, tính phổ biến, tính kế thừa.
Tính chủ quan, tính ngẫu nhiên, tính lặp lại.
Tính khách quan, tính đa dạng phong phú, tính kế thừa
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú.
Trong quy luật “Lượng - Chất”, tính quy định phản ánh quy mô, trình độ phát triển của sự vật, hiện tượng được gọi là gì?
Điểm nút.
Độ.
Chất.
Lượng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự thống nhất giữa các mặt đối lập có những biểu hiện gì?
Sự bài trừ, phủ định nhau
Sự đồng nhất, có những điểm chung giữa hai mặt đối lập
Sự cùng tồn tại, nương tựa nhau.
Sự tác động ngang bằng nhau.
Đặc điểm lý luận nhận thức mang tính siêu hình, máy móc là của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật trước Mác.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Trường phái triết học nào cho rằng: Sự vật chỉ là kết quả của sự phức hợp các cảm giác của con người?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Theo thứ tự từ trái qua phải, các cấp độ nhận thức từ thấp đến cao, cách sắp xếp nào là đúng?
Lý tính - Khoa học.
Lý luận - Kinh nghiệm.
Cảm tính - Lý tính.
Lý luận - Cảm tính.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, khái niệm là gì?
Hình thức tư duy trừu tượng.
Sự liên kết các tri giác.
Hình thức nhận thức cảm tính.
Sự liên kết các cảm giác.
Khi đề cập tới vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, nhận định nào dưới đây là KHÔNG đúng?
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
Thực tiễn là động lực của nhận thức.
Thực tiễn là hình thức của nhận thức.
Trình độ nhận thức nào gián tiếp, trừu tượng, có tính hệ thống trong việc khái quát bản chất, quy luật của các sự vật, hiện tượng?
Nhận thức thông thường.
Nhận thức khoa học.
Nhận thức lý luận.
Nhận thức kinh nghiệm.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm nào về chân lý là đúng?
Chân lý là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Chân lý là tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm.
Chân lý là tri thức được số đông thừa nhận.
Chân lý là sản phẩm sáng tạo thuần túy của tư duy con người.
Hình thức nhận thức nào được hình thành dựa trên sự liên kết các phán đoán?
Suy luận.
Tri giác.
Phán đoán.
Biểu tượng.
Hoạt động thực tiễn khác với hoạt động nhận thức ở tính chất nào?
Tính mục đích.
Tính lịch sử.
Tính vật chất.
Tính xã hội
Nếu sắp xếp các hình thức vận động của vật chất từ thấp đến cao và từ trái qua phải, thì cách sắp xếp nào dưới đây KHÔNG đúng?
Sinh học - Hóa học.
Vật lý - Hóa học.
Cơ học - Vật lý.
Sinh học - Xã hội
Quan niệm cho rằng “Óc tiết ra ý thức như gan tiết ra mật” là của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
Theo cách phân chia của Ph.Ăngghen, hình thức vận động nào dưới đây là thấp nhất?
Vận động vật lý.
Vận động xã hội.
Vận động sinh học.
Vận động hoá học.
“Cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng là ở tính thống nhất vật chất của thế giới”. Luận điểm trên thuộc trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Theo triết học Mác - Lênin, sự tác động của ý thức đến vật chất được thể hiện thông qua hoạt động nào?
Hoạt động nghiên cứu khoa học.
Hoạt động lý luận.
Hoạt động tư duy của con người.
Hoạt động thực tiễn
Trong lý luận về mâu thuẫn, quá trình đồng hóa và dị hóa trong cơ thể sống được gọi là gì?
Hai yếu tố.
Các thuộc tính.
Hai quá trình.
Hai mặt đối lập.
Trường phái triết học nào cho rằng thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Sự vận dụng các khái niệm để khẳng định hoặc phủ định một thuộc tính, một mối liên hệ nào đó của hiện thực khách quan được gọi là gì?
Tổng hợp.
Tưởng tượng.
Phán đoán.
Suy luận.
Những yếu tố nào đóng vai trò quyết định trong sự hình thành biểu tượng?
Cảm giác, tri giác.
Trí nhớ, giấc mơ.
Ấn tượng, trí nhớ.
Ấn tượng, giấc mơ.
Khi đề cập tới vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, nhận định nào dưới đây là KHÔNG đúng?
Thực tiễn là hình thức của nhận thức.
Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
Thực tiễn là động lực của nhận thức.
Những nguyên tắc đòi hỏi trong nhận thức sự vật, cần phải đặt nó trong một không gian, thời gian, bối cảnh nhất định mà sự vật đó tồn tại gọi là gì?
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
Quan điểm toàn diện.
Quan điểm duy vật.
Quan điểm phát triển.
Yếu tố nào sau đây KHÔNG phản ánh mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể trong quá trình nhận thức?
Hình thức nhận thức.
Chủ thể nhận thức.
Đối tượng nhận thức.
Khách thể nhận thức.
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào đóng vai trò quan trọng nhất đối với sản xuất?
Đối tượng lao động.
Sản phẩm lao động.
Người lao động.
Công cụ lao động.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, nhân tố quyết định sự phát triển xã hội xét đến cùng là?
Nghiên cứu khoa học.
Sản xuất vật chất.
Đấu tranh giai cấp.
Cách mạng xã hội.
Phương thức sản xuất bao gồm những yếu tố nào?
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Công cụ lao động và đối tượng lao động.
Tư liệu sản xuất và quan hệ sản xuất.
Khoa học công nghệ và người lao động.
Theo C.Mác, quy luật nào được coi là cơ bản nhất, chi phối toàn bộ lịch sử phát triển của xã hội loài người?
Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất.
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội.
Trong triết học Mác - Lênin, sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất gọi là gì?
Kiến trúc thượng tầng.
Xã hội loài người.
Phương thức sản xuất.
Nền kinh tế của một quốc gia.
Khi xem xét mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất (LLSX) và quan hệ sản xuất (QHSX), nhận định nào dưới đây là đúng?
QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX.
QHSX và LLSX tồn tại độc lập với nhau.
LLSX phụ thuộc trình độ phát triển của QHSX.
QHSX quyết định trình độ phát triển của LLSX.
Chế độ xã hội có giai cấp đầu tiên trong lịch sử là chế độ nào?
Tư bản chủ nghĩa.
Phong kiến.
Chiếm hữu nô lệ.
Công xã nguyên thuỷ
Hình thức cộng đồng người đầu tiên của nhân loại là gì?
Thị tộc.
Bộ tộc.
Bộ lạc.
Dân tộc.
Cơ sở của liên minh công - nông trong cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp công nhân chống giai cấp tư sản là gì?
Mục tiêu lý tưởng.
Cùng địa vị.
Mang bản chất cách mạng.
Thống nhất về lợi ích cơ bản.
Theo quan điểm của V.I.Lênin, yếu tố cơ bản quyết định sự phân hóa giai cấp là gì?
Địa vị xã hội, nghề nghiệp.
Tư tưởng, quan niệm sống.
Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
Sự phân công lao động xã hội.
Để đi đến tiêu vong hoàn toàn thì Nhà nước vô sản phải hoàn thành nhiệm vụ lịch sử vĩ đại của mình là gì?
Hoàn thiện chế độ dân chủ.
Xóa bỏ hoàn toàn giai cấp.
Thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
Xây dựng thành công xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Nhà nước nào xuất hiện đầu tiên trong lịch sử?
Nhà nước tư sản.
Nhà nước chủ nô quý tộc.
Nhà nước phong kiến.
Nhà nước vô sản.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, yếu tố nào dưới đây KHÔNG phải là đặc trưng cơ bản của nhà nước?
Nhà nước có bộ máy vũ trang chuyên nghiệp.
Nhà nước có hệ thống an sinh-xã hội.
Nhà nước quản lý dân cư trên một lãnh thổ.
Nhà nước có hệ thống thuế khóa.
Cuộc cách mạng ở Anh giữa thế kỷ XVII và cuộc cách mạng ở Pháp cuối thế kỷ XVIII đánh dấu sự thay thế của trật tự xã hội nào và cho xã hội nào?
Trật tự xã hội chiếm hữu nô lệ thay cho trật tự xã hội cộng sản nguyên thuỷ.
Trật tự xã hội xã hội chủ nghĩa thay cho trật tự xã hội tư sản.
Trật tự xã hội phong kiến thay cho trật tự xã hội chiếm hữu nô lệ.
Trật tự xã hội tư bản thay cho trật tự xã hội phong kiến.
Vai trò của cải cách xã hội đối với cách mạng xã hội?
Cải cách xã hội không có ảnh hưởng gì tới cách mạng xã hội.
Cải cách xã hội thúc đẩy quá trình tiến hóa xã hội, từ đó tạo tiền đề cho cách mạng xã hội.
Cải cách xã hội không có quan hệ với cách mạng xã hội.
Cải cách xã hội của lực lượng xã hội tiến bộ và trong hoàn cảnh nhất định trở thành bộ phận hợp thành của cách mạng xã hội.
Nhà nước là thiết chế tương ứng với hình thái ý thức xã hội nào sau đây?
Khoa học.
Triết học.
Chính trị.
Tôn giáo.
Hình thái ý thức chính trị KHÔNG tồn tại trong chế độ nào?
Công xã nguyên thủy.
Chiếm hữu nô lệ.
Phong kiến.
Tư bản chủ nghĩa.
Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng là hai cấp độ phản ánh khác nhau của khái niệm nào?
Cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng.
Ý thức xã hội.
Tồn tại xã hội.
Dưới góc độ tính chất phản ánh thì hệ tư tưởng được phân chia thành bao nhiêu loại?
4 loại.
2 loại.
3 loại.
5 loại.
Trong các hình thái ý thức xã hội, hình thái ý thức xã hội nào tác động đến kinh tế một cách trực tiếp?
Ý thức đạo đức.
Ý thức pháp quyền.
Ý thức chính trị.
Ý thức tôn giáo.
Đặc trưng phản ánh hiện thực của khoa học là gì?
Khoa học phản ánh hiện thực bằng hệ thống phạm trù, quy luật.
Khoa học phản ánh hiện thực bằng tư duy trừu tượng, khái quát.
Khoa học phản ánh hiện thực bằng tư duy trừu tượng.
Khoa học phản ánh hiện thực bằng tổng kết kinh nghiệm.
Đặc điểm nào KHÔNG phải là của tâm lý xã hội?
Nặng về tình cảm.
Phản ánh gián tiếp đời sống.
Biến đổi nhanh.
Phản ánh trực tiếp đời sống.
“Con người là động vật chính trị” là câu nói của triết gia nào?
Đềcáctơ.
Hêghen.
Arixtốt.
Cantơ.
“Nhân chi sơ, tính bản thiện” (người sinh ra, tính vốn thiện) là câu nói của triết gia nào?
Mạnh Tử.
Khổng Tử.
Tuân Tử.
Lão Tử.
Trong tư tưởng truyền thống Việt Nam, vấn đề nào về con người được quan tâm nhiều nhất?
Vấn đề bản chất con người.
Vấn đề bản chất cuộc sống.
Vấn đề quan hệ giữa linh hồn và thể xác.
Vấn đề đạo lý làm người.
Mục đích cuối cùng trong tư tưởng về con người của chủ nghĩa Mác - Lênin là gì?
Giải phóng con người về văn hóa.
Giải phóng con người về chính trị.
Giải phóng con người về kinh tế.
Giải phóng con người toàn diện.
Bản chất con người theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
Sản phẩm phát triển của tự nhiên.
Tổng hợp các quan hệ xã hội từ hẹp đến rộng.
Sự thống nhất cả hai mặt tự nhiên và xã hội.
Mang bản chất giai cấp.
Phạm trù nào dùng để chỉ toàn bộ những quan điểm tư tưởng về chính trị, pháp quyền, tôn giáo… cùng với những thiết chế xã hội tương ứng, tồn tại trên một cơ sở kinh tế xã hội nhất định?
Quan hệ sản xuất.
Cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng.
Tồn tại xã hội.
Những cuộc cách mạng nổ ra ở Hà Lan, Anh, Pháp,… thời kỳ cận đại gọi là những cuộc cách mạng nào?
Cách mạng tư sản.
Cách mạng giải phóng dân tộc.
Khởi nghĩa của nông dân.
Cách mạng vô sản.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, đời sống tinh thần của mỗi con người được diễn đạt bằng phạm trù nào?
Ý thức tâm linh.
Đời sống ý thức.
Ý thức cá nhân.
Tồn tại xã hội.
“Nhân chi sơ, tính bản ác” (người sinh ra, tính vốn ác) là câu nói của triết gia nào?
Khổng Tử.
Mạnh Tử.
Tuân Tử.
Lão Tử.
Theo triết học Mác - Lênin, con người là khái niệm dùng để chỉ cái gì trong bản chất con người của tất cả cá nhân?
Tính xã hội.
Tính cá biệt.
Tính trừu tượng.
Tính phổ biến.
Ai là người đưa ra luận điểm: “Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là quá trình lịch sử - tự nhiên”?
V.I.Lênin.
Ph.Ăngghen.
C.Mác.
G.Hêghen
Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là bộ phận cấu thành của quan hệ sản xuất?
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất.
Quan hệ sở hữu sức lao động.
Quan hệ phân phối sản phẩm.
Quan hệ tổ chức, quản lý sản xuất.
Khi một phương thức sản xuất mới hình thành, trạng thái vận động mâu thuẫn biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất diễn ra như thế nào?
Từ không phù hợp đến phù hợp.
Từ phù hợp đến không phù hợp.
Luôn ở thế phù hợp cân bằng.
Luôn ở thế không phù
hợp.
Câu nào sau đây là đúng?
Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội.
Những quan hệ xã hội quy định bản chất con người.
Con người là một thực thể vật chất.
Con người do thực thể tinh thần sinh ra.
Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là bộ phận cấu thành lực lượng sản xuất?
Tư liệu sản xuất.
Công cụ lao động.
Phân phối sản phẩm.
Người lao động.
