Font size
Worksheetslý sinh
Total questions: 115
Worksheet time: 1hrs 25mins
Bức xạ ion hóa là gì?
Bức xạ làm tăng nhiệt độ của vật chất
Bức xạ có khả năng làm các nguyên tử mất hoặc nhận electron
Bức xạ chỉ làm sáng vật chất
Bức xạ chỉ phát ra từ mặt trời
Cơ chế tác dụng trực tiếp của bức xạ là
Gây ion hóa nước trong tế bào
Tác động trực tiếp vào DNA hoặc protein
Làm thay đổi nồng độ ion trong máu
Phá hủy màng tế bào do nhiệt
Giai đoạn vật lý trong tác dụng của bức xạ lên cơ thể sống diễn ra trong
10⁻¹⁴ – 10⁻¹² giây
10⁻¹¹ – 10⁻⁹ giây
10⁻¹³ – 10⁻¹⁰ giây
10⁻¹⁶ – 10⁻¹² giây
Sản phẩm của quá trình phân ly nước do bức xạ là
H₂O₂, OH⁻, e⁻hydrat hóa
CO₂, O₂
HCl, NaCl
H₂ và CO₂
Chất H₂O₂ hình thành do bức xạ có tính chất
Là chất chống oxy hóa mạnh
Là chất oxy hóa mạnh, gây tổn thương tế bào
Là chất trung hòa gốc tự do
Không ảnh hưởng đến mô sống
Nguồn chiếu xạ chủ yếu ảnh hưởng đến con người là
Ánh sáng nhìn thấy
Tia tử ngoại yếu
Nguồn phóng xạ tự nhiên và nhân tạo
Tia hồng ngoại từ cơ thể
Trong cơ thể sống, tác dụng gián tiếp của bức xạ chiếm ưu thế vì
Cơ thể có nhiều nước
Các cơ quan đều khô ráo
DNA nằm ngoài nhân
Tế bào ít phân chia
Tổn thương ở mức phân tử do bức xạ chủ yếu là
Gãy, đứt hoặc biến đổi cấu trúc DNA
Làm tăng hoạt tính enzym
Làm giảm lượng nước trong tế bào
Làm co màng sinh chất
Mô tạo máu bị chiếu xạ thường bị
Tăng sản xuất hồng cầu
Giảm bạch cầu và tiểu cầu
Tăng miễn dịch
Không bị ảnh hưởng
Tế bào non, đang phân chia nhạy cảm hơn vì
Có nhiều nước hơn
Có màng dày hơn
DNA đang nhân đôi nên dễ tổn thương
Có ít enzym hơn
Độ nhạy cảm phóng xạ của sinh vật từ cao đến thấp là
Virus → Động vật → Thực vật
Vi khuẩn → Nấm → Người
Tế bào non → Tế bào biệt hóa
Tế bào thần kinh → Tế bào máu
Liều chiếu cho phép phụ thuộc vào
Độ tuổi, giới tính và thời gian làm việc
Nhiệt độ môi trường
Độ sáng nơi làm việc
Cảm giác của người lao động
Biện pháp đảm bảo an toàn phóng xạ KHÔNG bao gồm
Che chắn nguồn bức xạ
Giảm thời gian tiếp xúc
Đứng gần nguồn để dễ quan sát
Tăng khoảng cách với nguồn
Khi tăng khoảng cách gấp đôi, cường độ bức xạ giảm
1/2 lần
1/3 lần
1/4 lần
1/8 lần
Nhân viên X-quang cần
Làm việc liên tục không nghỉ
Không cần che chắn khi chụp
Mặc áo chì và kiểm tra liều chiếu định kỳ
Đứng sát máy để điều khiển
Nước chịu ảnh hưởng mạnh của bức xạ vì
Có độ dẫn điện cao
Chiếm phần lớn cơ thể và dễ ion hóa
Là chất không phân cực
Có cấu trúc ổn định
Tia nào có khả năng xuyên thấu mạnh nhất?
Tia α
Tia β
Tia γ
Tia cực tím
Phụ nữ mang thai cần tránh tia X vì
Tia X làm tăng thân nhiệt
Gây tổn thương DNA phôi thai
Tia X kích thích hormon
Không ảnh hưởng đến thai nhi
Cơ quan nhạy cảm nhất với bức xạ là
Mô xương
Cơ tim
Tủy xương và tuyến sinh dục
Cơ vân
Trong phòng thí nghiệm có nguồn phóng xạ, cần
Làm việc tự do, không cần kiểm soát
Có thiết bị đo liều và ghi sổ theo dõi
Để nguồn phóng xạ ngoài tủ
Sử dụng bằng tay trần để tiết kiệm thời gian
Câu 1: Hiệu ứng quang điện xảy ra khi photon có năng lượng:
Nhỏ hơn 1,02MeV
. Bằng 1,03MeV
Lớn hơn 1,2MeV
Nhỏ hơn 1,2MeV
Hiệu ứng Compton xảy ra khi photon có năng lượng
Nhỏ hơn 0,1MeV - 1MeV
Lớn hơn 0,1MeV - 2MeV
Khoảng 0.1MeV - 1,2MeV
Nhỏ hơn 1MeV
Câu 3: Hiệu ứng tạo cặp xảy ra khi photon có năng lượng :
Lớn hơn 1,02MeV
Nhỏ hơn 1,02MeV
Bằng 1,02MeV
Bằng và lớn hơn 1,02MeV
Câu 4: Năng lượng của quang điện tử được xác định :
E=hγ + Eo
E=hγ - Eo
E=Eo - hγ
E=hγ
Câu 5: Kí hiệu e+ có tên là :
Electron
Positron
Poziton
Pozitron
Câu 6: Năng lượng của hạt alpha như thế nào để cho điện tử từ mức năng lượng thấp lên mức năng lượng cao hoặc không di chuyển ?
. Bằng Eo
Lớn hơn Eo
Nhỏ hơn Eo
Cả A và C
Câu 7: Chọn câu Sai. Sự khác nhau của hạt alpha và Bêta :
Khả năng ion hóa của β yếu hơn α
Hạt β có điện tích ít hơn hạt α
Luôn có mức năng lượng khác nhau
Cả A và B
Câu 8: Đặc điểm không phải của nơtron
Trung hòa điện
Không có khả năng ion hóa
Không thể xuyên qua lớp vỏ điện tử
Cả A và B
Câu 9: Chọn câu Sai. Nơtron tiến đến gần hạt nhân nguyên tử theo kiểu:
. Khuếch tán đàn hồi
Khuếch tán không đàn hồi
Thâu đoạt nơtron
Thấu đoạn nơtron
Câu 10: Đặc điểm chung của hiệu ứng quang điện, Compton và tạo cặp là :
Đánh bật điện tử ra khỏi quỹ đạo của nó
Năng lượng của photon giống nhau
Photon truyền toàn bộ năng lượng cho điện tử
. Tạo ra tia thứ cấp
Công thức tính liều lượng hấp thụ
. D=∆E/∆t
D=∆E/∆m
D=∆q/∆m
D=∆q/∆t
Công thức tính liều lượng chiếu
Dc= ∆q/∆m
Dc= ∆q/∆t
Dc= ∆D/∆t
Dc=∆Pc/∆t
Đơn vị của liều hiệu dụng là
Sv
R
Gy
C/kg
Kí hiệu hệ số chất lượng tia là :
Q
W
P
R
Liều lượng chiếu chỉ dùng cho tia
Gamma và Alpha
Gamma và Beta
Alpha và Beta
Gamma và Rơnghen
Đơn vị của liều lượng hấp thụ là
rad/s
J/g
rad
C/kg
Liều lượng chiếu tối đa an toàn cho con nguời là
0,05 C/kg
0,0008 C/kg
0,8 C/kg
200 R
1 rad = ....?
1 Gy
100 J/kg
0,01 Gy
0,001 Gy
Trong liều tương đương, giá trị Q của tia X, γ là:
0.1
0.5
2
1
Quy luật giảm mật độ tia alpha, nếu x ≥ R thì :
J = Jo
J = 0
J > Jo
Jo > J
Điều kiện nào sau đây là một đặc điểm riêng biệt của hiện tượng siêu lọc so với hiện tượng lọc thông thường?
Màng lọc có khả năng ngăn chặn các đại phân tử như protein
A. Tốc độ vận chuyển phụ thuộc vào độ nhớt của dung dịch.
Dòng dung dịch di chuyển qua màng dưới tác dụng của lực thủy tĩnh
A. Vật chất tan có kích thước lớn hơn lỗ màng sẽ bị giữ lại.
1. Trong quá trình lọc ở cầu thận, áp suất nào đóng vai trò chính là lực đẩy dịch từ mao mạch vào bọc Bowman?
Áp suất máu trong mao mạch (huyết áp) (ph).
Áp suất thuỷ tĩnh trong bọc Bowman (pb)
Áp suất keo trong mao mạch cầu thận (pk)
Chênh lệch nồng độ ion qua màng lọc
1. Nguyên tắc vật lý cơ bản của phương pháp thẩm phân máu (lọc máu nhân tạo) là gì?
Thẩm thấu, sự di chuyển của nước qua màng bán thấm
Siêu lọc do chênh lệch áp suất thuỷ tĩnh
Khuếch tán các chất qua màng do chênh lệch nồng độ
A. Vận chuyển chủ động cần năng lượng ATP.
1. Theo tài liệu, yếu tố nào là động lực chính gây ra hiện tượng lọc, làm cho dung dịch di chuyển qua các lỗ màng?
Lực thuỷ tĩnh tác dụng lên dung dịch
A. Năng lượng từ các quá trình vận chuyển chủ động.
Sự chênh lệch nồng độ các chất tan
Áp suất thẩm thấu keo của dung dịch
Tại mao động mạch, tại sao nước có xu hướng di chuyển từ trong máu ra khoảng gian bào?
. Vì áp suất thẩm thấu keo trong máu lớn hơn áp suất thuỷ tĩnh
Vì tổng áp suất đẩy dịch ra ngoài lớn hơn tổng áp suất kéo dịch vào trong
Vì áp suất thuỷ tĩnh trong khoảng gian bào lớn hơn huyết áp.
Vì nồng độ chất tan trong khoảng gian bào cao hơn trong máu
1. Hiện tượng thẩm thấu (Osmosis) trong Lý sinh Y học được định nghĩa chính xác nhất là gì?
Sự dịch chuyển của chất tan qua màng bán thấm từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp
Sự dịch chuyển của phân tử dung môi (nước) qua màng bán thấm từ nơi có nồng độ chất tan thấp sang nơi có nồng độ chất tan cao
Sự di chuyển của nước do gradient áp suất thủy tĩnh
Sự dịch chuyển đồng thời của cả chất tan và dung môi qua màng tế bào theo gradient nồng độ
Một dung dịch được gọi là đẳng trương (Isotonic) với hồng cầu khi nào?
Nồng độ mol chất tan của dung dịch cao hơn nồng độ trong hồng cầu
Chỉ số pH của dung dịch bằng với chỉ số pH của huyết tương
Áp suất thẩm thấu của dung dịch bằng với áp suất thẩm thấu bên trong hồng cầu
Nồng độ mol chất tan của dung dịch thấp hơn nồng độ trong hồng cầu
1. Khi một tế bào máu (hồng cầu) được đặt trong dung dịch nhược trương (Hypotonic), hiện tượng nào sau đây có khả năng xảy ra?
Tế bào co lại và trở nên nhăn nheo (co nguyên sinh)
Tế bào sẽ trương phồng và có thể bị vỡ (tan máu).
Tế bào sẽ biến đổi thành hình sao
Tế bào không thay đổi hình dạng
1. Mối quan hệ giữa nồng độ mol chất tan và áp suất thẩm thấu là gì (giả sử các yếu tố khác không đổi)?
Nồng độ chất tan tăng thì áp suất thẩm thấu tăng theo hàm bậc hai
A. Nồng độ chất tan tăng thì áp suất thẩm thấu tăng theo tỉ lệ thuận.
Nồng độ chất tan tăng thì áp suất thẩm thấu giảm theo tỉ lệ nghịch
Nồng độ chất tan thay đổi nhưng áp suất thẩm thấu không đổi
1. Điều kiện cần và đủ để thiết lập Cân bằng Donnan trong một hệ thống là gì?
Phải có sự chênh lệch nồng độ của các chất điện giải.
A. Nồng độ ion dương và ion âm phải bằng nhau ở cả hai bên màng.
A. Phải có một màng bán thấm và ít nhất một loại ion không khuếch tán (không thể đi qua màng) chỉ tồn tại ở một bên của màng.
A. Màng phải hoàn toàn không thấm đối với tất cả các chất tan.
1. Khuếch tán được định nghĩa chính xác nhất là sự dịch chuyển của các phân tử chất tan từ vùng có nồng độ như thế nào sang vùng có nồng độ như thế nào?
Sự dịch chuyển ngẫu nhiên không liên quan đến gradient nồng độ
Từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao (ngược gradient nồng độ).
A. Từ nơi có áp suất cao sang nơi có áp suất thấp (theo gradient áp suất thủy tĩnh).
A. Từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp (theo gradient nồng độ).
Hệ số khuếch tán (D) của một phân tử trong dung môi lỏng thường tuân theo phương trình Einstein-Stokes. Theo phương trình này, D tỉ lệ nghịch với đại lượng nào?
Hằng số Boltzmann ()
A. Nhiệt độ tuyệt đối ().
Bán kính phân tử chất tan () và độ nhớt của dung môi (ƞ)
Khối lượng mol của chất tan
1. Khuếch tán đơn giản qua lớp lipid kép của màng tế bào xảy ra dễ dàng nhất với các chất có đặc điểm nào sau đây?
Phân tử nước (thông qua Aquaporin)
Phân tử nhỏ, không phân cực (nonpolar) và có hệ số phân bố dầu/nước cao (ưa béo)
Phân tử có kích thước lớn và tích điện âm
Ion và
Theo tài liệu, đặc điểm cơ bản của "màng xốp thấm tự do" là gì?
A. Màng có các lỗ với đường kính rất nhỏ, chỉ cho phép dung môi đi qua.
Màng có các lỗ với đường kính rất lớn so với đường kính phân tử khuếch tán
Màng chỉ cho phép các phân tử chất tan có khối lượng phân tử µ nhỏ hơn 100 đi qua
Màng chỉ cho phép khuếch tán đối lưu (dòng chảy) chứ không có khuếch tán tự do
Hệ số khuếch tán (D) của một chất tan trong dung dịch phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố nào sau đây?
A. Chỉ phụ thuộc vào khối lượng và hình dạng của phân tử.
Chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và loại dung môi
Khối lượng, hình dạng phân tử, độ nhớt và nhiệt độ của dung dịch
Chỉ phụ thuộc vào độ nhớt của dung dịch
Màng sinh chất có đặc tính nào sau đây?
Thấm hoàn toàn với mọi chất
Không thấm với bất kỳ chất nào
Thấm chọn lọc với một số chất
Thấm hoàn toàn với ion
Quá trình khuếch tán đơn giản diễn ra khi
Cần năng lượng ATP
Vật chất đi ngược chiều gradient nồng độ
Vật chất đi từ nơi nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp
Cần chất mang đặc hiệu
Quá trình nào sau đây không cần năng lượng?
Vận chuyển chủ động
Khuếch tán được hỗ trợ
Bơm Na⁺/K⁺
Ẩm bào
Trong vận chuyển chủ động, năng lượng thường được cung cấp bởi:
. ATP
Glucose
NADH
CO₂
Bơm Na⁺/K⁺ trong tế bào động vật có tác dụng:
Duy trì điện thế nghỉ của màng
Tăng nồng độ Na⁺ trong tế bào
Tăng nồng độ K⁺ ngoài tế bào
Cân bằng áp suất thẩm thấu
. Hiện tượng thẩm thấu là:
Sự khuếch tán của dung môi qua màng bán thấm
Sự khuếch tán của chất tan qua màng
Sự vận chuyển chủ động của nước
Sự hấp thu nước nhờ ATP
Khi tế bào động vật đặt trong dung dịch ưu trương, hiện tượng xảy ra là:
Tế bào trương nước
Tế bào co lại
Tế bào giữ nguyên kích thước
Tế bào vỡ ra
Khi tế bào thực vật trong dung dịch nhược trương, ta quan sát thấy:
Màng sinh chất tách khỏi vách
Hiện tượng co nguyên sinh
Tế bào hút nước và trương lên
Không có sự thay đổi
Vận chuyển chủ động có đặc điểm nào sau đây?
Không đặc hiệu
Không bão hòa
Có thể bị ức chế bởi chất độc ức chế hô hấp
Không phụ thuộc ATP
. Khuếch tán được hỗ trợ khác khuếch tán đơn giản ở chỗ
Có sự tham gia của protein mang hoặc kênh ion
Cần ATP
Xảy ra ngược chiều nồng độ
. Chỉ áp dụng cho phân tử nhỏ không phân cực
Quá trình nhập bào (endocytosis) thuộc loại:
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
Khuếch tán
Thẩm thấu
Sự xuất bào (exocytosis) có vai trò chính là:
Đưa chất dinh dưỡng vào tế bào
Thải chất hoặc sản phẩm tiết ra khỏi tế bào
Vận chuyển ion qua màng
Cân bằng áp suất thẩm thấu
Chất nào sau đây dễ dàng khuếch tán qua lớp lipid kép nhất?
Glucose
Ion Na⁺
Phân tử O₂
Amino acid
Khi nhiệt độ tăng, tốc độ khuếch tán của các phân tử
Giảm
Không đổi
Tăng
. Bị triệt tiêu
. Protein kênh và protein mang có điểm chung là:
Đều tham gia vận chuyển chủ động
Đều cần ATP
Đều giúp vận chuyển các chất qua màng
Chỉ cho phép khuếch tán nước
Máu có vai trò chính là:
Duy trì nhiệt độ cơ thể
Vận chuyển oxy, chất dinh dưỡng và chất thải
Truyền tín hiệu thần kinh
Hỗ trợ tiêu hóa
Hệ tuần hoàn máu gồm:
1 vòng khép kín
2 vòng khép kín
3 vòng khép kín
1 vòng hở và 1 vòng kín
Tâm thất trái có nhiệm vụ:
Đưa máu lên phổi
Đưa máu đi nuôi cơ thể
Nhận máu từ phổi về
Nhận máu từ tĩnh mạch chur
Áp suất tâm trương của tim người bình thường là:
80–100 mmHg
50–80 mmHg
130–150 mmHg
40–60 mmHg
Tĩnh mạch có đặc điểm
Thành dày, đàn hồi tốt
Chỉ có ở phổi
Có van để máu chảy một chiều về tim
Không có máu chảy qua
Tác dụng đàn hồi của thành động mạch giúp
Giảm áp suất máu trong tim
Duy trì dòng chảy liên tục và tăng áp suất dòng chảy
Giảm lượng máu qua tim
Tăng độ nhớt của máu
Trong ống có thành đàn hồi, dòng chảy của chất lỏng sẽ:
Ngắt quãng
Liên tục và lưu lượng lớn hơn
Chậm dần và ngừng lại
Không thay đổi
Tốc độ dòng máu trong động mạch chủ khoảng
. 5 mm/s
5,2 m/s
10–20 m/s
50 m/s
Theo công thức Poiseuille (Poa–đo), chênh lệch áp suất ΔP phụ thuộc vào
Thể tích máu
Bán kính lòng mạch
Số lượng tế bào máu
Độ dẫn điện của máu
Trong hệ tuần hoàn máu, áp suất máu giảm dần chủ yếu do
Trọng lực
Ma sát giữa máu và thành mạch
Nhiệt độ cơ thể
Tác động của hô hấp
Trong công thức Poiseuille:Giá trị nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến ΔP?
Chiều dài mạch(l)
Độ nhớt máu (η)
Tốc độ dòng máu (V)
Bán kính lòng mạch (r)
Khi bán kính lòng mạch giảm một nửa, theo công thức Poiseuille, áp suất cần thiết để máu chảy qua đoạn mạch đó sẽ:
Giảm 4 lần
Tăng 4 lần
Tăng 16 lần
Không đổi
Trong ống có thành đàn hồi, tốc độ truyền sóng đàn hồi khoảng:
1–5 m/s
10–18 m/s
20–30 m/s
50–60 m/s
Áp suất trung bình của động mạch lớn là:
80 mmHg
100 mmHg
30 mmHg
120 mmHg
Tổng chiều dài các mạch máu trong cơ thể người khoảng:
10.000 km
50.000 km
100.000 km
500.000 km
Điện thế nghỉ (Resting membrane potential) là gì?
A. Là sự chênh lệch điện thế giữa hai phía màng tế bào khi có kích thích
A. Là sự chênh lệch điện thế giữa bên trong và bên ngoài màng tế bào khi tế bào ở trạng thái không bị kích thích
A. Là điện thế chỉ có ở tế bào thần kinh và cơ
A. Là điện thế xuất hiện khi tế bào bị tổn thương
Đặc điểm nổi bật của điện thế hoạt động là gì?
A. Là sự thay đổi điện thế màng chậm chạp
A. Là sự đảo cực và khuếch tán điện thế nhanh chóng trên màng tế bào
A. Luôn có giá trị âm ở bên trong so với bên ngoài màng
A. Chỉ xuất hiện ở tế bào bị tốn thương
Trong trạng thái nghỉ, sự phân bố ion nào sau đây chủ yếu nằm bên trong tế bào?
A. Na+
A. Cl-
A. Ca2+
A. K+
Điện thế hoạt động thường có mấy giai đoạn biến đổi chính?
Một giai đoạn
2 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
Giai đoạn “phân cực lại” của điện thế hoạt động, khi điện thế màng trở về gần giá trị ban đầu chủ yếu là do sự khuếch tán của ion nào?
A. K+
A. Ca2+
A. Na+
A. Cl-
Nguyên nhân chủ yếu tạo ra giá trị điện thế nghỉ (thường là âm) của tế bào là gì?
A. Màng tế bào chỉ thấm đối với ion Na+
Màng tế bào hoàn toàn không thấm với bất kỳ ion nào
A. Màng tế bào thấm chủ yếu và mạnh đối với K+, trong khi Na+ khó qua màng
A. Sự hoạt động của bơm Na+/K+ ATPase là nguyên nhân duy nhất
Đặc điểm quan trọng nhất của tế bào sống giúp chúng có khả năng chuyển từ trạng thái nghỉ sang trạng thái hoạt động (tạo ra điện thế hoạt động) là gì?
A. Tính dẫn truyền (conductivity)
A. Tính bị kích thích (irritability)
A. Tính co bóp (contractility)
Tính trao đổi chất (metabolism
Giai đoạn “khử cực” (AA đến BB) của điện thế hoạt động diễn ra như thế nào?
A. Điện thế ở hai phía màng vượt quá điện thế nghỉ, sau đó vượt quá giá trị 0
A. Điện thế ở hai phía màng giảm dần và trở lại giá trị ban đầu
A. Điện thế ở hai màng đạt giá trị âm hơn điện thế nghỉ
A. Chỉ có K+ di chuyển qua màng tế bào
Trong thí nghiệm đo điện thế hoạt động bằng phương pháp hai pha (hình 4.2), khi sóng kích thích truyền đến vị trí (2) (hình 4.2c), hiệu điện thế U giữa hai điện cực (2) và (3) là U=0 (mV). Điều này cho thấy điều gì?
A. Điện thế nghỉ đã đạt đến giá trị U=0 (mV)
A. Sóng kích thích đang ở vị trí (1)
A. Vị trí (2) và (3) đều đang ở trạng thái khử cực (đảo cực) hoặc đã có sự lan truyền song điện thế hoạt động tương tự
A. Điện thế hoạt động không xảy ra
Trong giai đoạn “khử cực” của điện thế hoạt động, tính thấm của màng tế bào đối với ion Na+ và ion K+ thay đổi như thế nào?
A. Tính thấm Na+ và K+ đều tang nhanh và mạnh mẽ
A. Tính thấm K+ tăng mạnh hơn Na+
A. Tính thấm Na+ giảm, tính thấm K+ tang
A. Tính thấm Na+ tang lên rất mạnh, trong khi tính thấm K+ chưa thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể
Nếu một chất độc làm tăng tính thấm của màng tế bào đối với ion Na+ lên gấp nhiều lần trong khi các yếu tố khác không đổi, giá trị tuyệt đối của điện thế nghỉ có xu hướng thay đổi như thế nào?
A. Tăng lên
A. Giảm đi
A. Không thay đổi
Chuyển sang giá trị dương
Giai đoạn “tái cực” (BC) trong điện thế hoạt động xảy ra do hiện tượng nào là chủ yếu?
A. K+ di chuyển ồ ạt ra ngoài tế bào
A. Na+ tiếp tục tràn vào trong tế bào
A. Cl- tràn vào trong tế bào
A. Bơm Na+/K+ hoạt động mạnh
Điện thế hoạt động (action potential) được coi là một hiện tượng “phản ứng toàn bộ hoặc không có gì” (all-or-none). Điều này có ý nghĩa gì đối với sự lan truyền của song hung phấn?
A. Độ lớn của điện thế hoạt động tỉ lệ thuận với cường độ kích thích
A. Nếu cường độ kích thích vượt ngưỡng, điện thế hoạt động sẽ luôn đạt biên độ tối đa và không phụ thuộc vào độ lớn kích thích
A. Điện thế hoạt động chỉ xảy ra khi cường độ kích thích rất lớn
A. Biên độ điện thế hoạt động tỉ lệ nghịch với cường độ kích thích
Tại sao trong giai đoạn “tái cực” của điện thế hoạt động, giá trị điện thế màng tế thường có xu hướng âm hơn cả điện thế nghỉ ban đầu (quá phân cực)
A. Vì lúc đó, tính thấm đối với ion Na+ đã trở về bính thường, trong khi tính thấm đối với ion K+ vẫn còn duy trì ở mức cao hơn trạng thái nghỉ
A. Vì ion Na+ tiếp tục tràn vào trong tế bào
A. Vì bơm Na+/K+ hoạt động mạnh mẽ nhất trong giai đoạn này
A. Vì tính thấm đối với Cl- tang lên đột ngột
: Định luật Bernoulli mô tả mối quan hệ giữa:
Áp suất, nhiệt độ và thể tích
Áp suất, vận tốc và thế năng
Khối lượng riêng và trọng lượng
Lưu lượng và độ nhớt
Độ nhớt của chất lỏng càng lớn thì:
Dòng chảy càng nhanh
Ma sát nội càng lớn, dòng chảy càng chậm
Lưu lượng tăng
Áp suất không đổi
Theo định luật liên tục, khi tiết diện ống giảm thì vận tốc dòng chảy
Giảm
Không đổi
Tăng
Bằng 0
Thành mạch máu gồm mấy lớp chính
1
2
3
4
Hệ thống van trong tĩnh mạch có tác dụng:
Tăng áp suất máu
Hạn chế trao đổi chất
Giúp máu chỉ chảy một chiều về tim
Làm máu chảy nhanh hơn
Tốc độ dòng máu trong động mạch chủ khoảng:
1–5 mm/s
10–20 m/s
. 0,5 m/s
50 m/s
Áp suất máu giảm dần từ
Mao mạch → động mạch → tĩnh hmạc
. Động mạch → mao mạch → tĩnh mạch
Tĩnh mạch → động mạch → mao mạch
Không thay đổi
Vì sao dao động áp suất của máu rõ nhất ở động mạch chủ nhưng gần như biến mất ở mao mạch và tĩnh mạch?
Do ma sát và tính đàn hồi của mạch máu làm giảm dao động
Do tăng nhịp tim
Vì van mạch mở rộng
Vì tốc độ máu quá nhỏ
Phương trình liên tục của chất lỏng lý tưởng được biểu diễn bởi công thức
nào?
S₁v₁ = S₂v₂
p₁ + p₂ = const
ρgh = const
v₁ = v₂
Trong phương trình Bernoulli, đại lượng nào sau đây biểu diễn động năng
đơn vị thể tích của chất lỏng?
p
pgh
1/2 ρv²
mgh
Phương trình Bernoulli có dạng tổng quát là:
p + ρgh + 1/2ρv² = const
p + gh = const
p + ρv = const
ρv² + g = const
Theo phương trình Bernoulli, khi tốc độ dòng chảy tăng thì áp suất chất
lỏng:
Giảm
tăng
bằng 0
0 đổi
Môđun đàn hồi của thành mạch còn được gọi là:
Môđun Young
Môđun Poisson
Hằng số Hooke
Hằng số áp suất
Áp suất trong động mạch chủ khi tâm thu khoảng:
120 mmHg
80 mmHg
30 mmHg
60 mmHg
Áp suất trong mao mạch trung bình khoảng:
30 mmHg
80 mmHg
120 mmHg
150 mmHg
Sóng P trên điện tâm đồ biểu thị:
Sự khử cực của tâm thất
Sự tái cực của tâm nhĩ
Sự khử cực của tâm nhĩ
Sự tái cực của tâm thất
