Worksheetsdân số học
Total questions: 114
Worksheet time: 1hrs 18mins
Dân số học động nghiên cứu mấy dạng vận động của dân số?
2 dạng vận động
3 dạng vận động
4 dạng vận động
5 dạng vận động
Để đạt được cơ cấu dân số vàng thì tỷ số phụ thuộc chung bằng bao nhiêu
Tỷ số phụ thuộc nhỏ hơn 80%
Tỷ số phụ thuộc nhỏ hơn 70%
Tỷ số phụ thuộc nhỏ hơn 60%
Tỷ số phụ thuộc nhỏ hơn 50%
Trong tỷ trọng dân số, dân số trẻ khi:
Dân số trẻ khi tỉ lệ trẻ em 0-14 tuổi trên 30% và tỷ lệ người già trên 60 tuổi dướii 10%
Dân số trẻ khi tỉ lệ trẻ em 0-14 tuổi trên 35% và tỷ lệ người già trên 60 tuổi dướii 10%
Dân số trẻ khi tỉ lệ trẻ em 0-14 tuổi trên 40% và tỷ lệ người già trên 60 tuổi dướii 15%
Dân số trẻ khi tỉ lệ trẻ em 0-14 tuổi trên 45% và tỷ lệ người già trên 60 tuổi dướii %
Dân số học có mấy trạng thái nghiên cứu?
1
2
3
4
Dân số học nghiên trạng thái dân số học động gồm:
Vận động tự nhiên
Vận động xã hội
Vận động cơ học
Cả 3 đáp án trên
____ là số lượng dân trên một vùng lãnh thổ, một địa phương nhất định. ____ là tập hợp người sinh sống trong một QG, khu vực, vùng địa lý, vùng kinh tế hoặc một đơn vị hành chính, với quy mô dân số tại một thời điểm xác định
(a)
(a) là môn khoa học nghiên cứu các hiện tượng, quá trình, quy luật về dân số
Dân số học nghiên cứu những gì
các tính quy luật của sự thay đổi dân số, tái sản xuất dân số
những thay đổi về lượng, thành phần và sự phân bố dân số trong trạng thái tĩnh, trạng thái động
chất lượng của dân số như kết cấu, sự phân bố, trình độ văn hóa....
nguyên nhân gây ra những thay đổi các hiện tượng dân số trong MQH qua lại với các hiện tượng kinh tế-xh
Thuật ngữ (a) không chỉ hàm chứa số dân mà còn phản ánh chất lượng của dân số như kết cấu, sự phân bố, trình độ văn hóa
Vận động tự nhiên :
thông qua sinh và chết
thông qua dân đến và dân đi
nghiên cứu sự tiến bộ trong học vấn, nghề nghiệp...
thông qua trình độ KHKT
Vận động cơ học :
thông qua trình độ KHKT
thông qua sinh và chết
nghiện cứu sự tiến bộ trong học vấn, nghề nghiệp
thông qua dân đến và đi
Vận động xã hội:
thông qua di dân đến và đi
nghiên cứu sự tiến bộ trong học vấn nghề nghiệp...
thông qua sinh và chết
thông qua trình độ KHKT
Dân số học tĩnh nghiên cứu gì?
nghiên cứu trạng thía dân số tại một thời điểm nhất định như số lượng, phân bố, cơ cấu theo nhiều tiêu thức khác nhau như tuổi, giới, lãnh thổ...
nghiên cứu sự tiến bộ trong học vấn, nghề nghiệp
nghiên cứu trình độ tiến bộ KHKT
nghiên cứu sự sinh-chết và sự nhập-xuất cư
Các quá trình dân số ( sinh, chết, kết hôn, ly hôn, di cư ) vận động liên tục không ngừng đổi mới về lượng và chất, thế hệ sau kế tiếp thế hệ trước ở mức độ phát triển cao hơn. Tập hợp những thay đổi dân số như vậy gọi là (a)
Nếu dân số kì sau lớn hơn dân số kỳ trước thì ta có kiểu tái sản xuất dân số nào?
tái sản xuất dân số tăng tiến
tái sản xuất dân số thu hẹp
tái sản xuất dân số mở rộng
tái sản xuất dân số át triển
Nếu dân số kỳ trước nhỏ hơn dân số kỳ sau thì là kiểu tái sản xuất dân số nào?
tái sản xuất dân số thu hẹp
tái sản xuất dân số trì trệ
tái sản xuất dân số lạc hậu
tái sản xuất dân số mở rộng
Tái sản xuất dân số nghĩa (a) là quá trình thay thế không ngừng các thế hệ dân số kế tiếp nhau thông qua các sự kiện sinh và chết
Tái dân số theo nghĩa (a) là quá trình thay thế không ngừng các thế hệ dân sô kế tiếp nhau thông qua các sự kiên sinh, chết và di cư.
Phương pháp đặc trưng để nghiên cứu các quá trình dân số khác là:
pp ptich ngang và dọc
pp thế hệ hiện thực và giả định
thế hệ và đoàn hệ
cả 3 đáp án trên
Nhà tư tưởng cổ đại nào đã khởi xướng lý thuyết "dân số tối ưu"
Aristotle
Malthus
Khổng Tử
Adam-Smith Licador
Ai là người đã cho rằng "sự phát triển mau chóng sẽ dẫn đến của dân số tất yếu sẽ dẫn đến đói nghèo, tội ác và sự oán giận trong dân chúng"
Adam-Smith Licador
Khổng Tử
Malthus
Aristotle
Thời kỳ (a) , tôn giáo thống trị xã hội nên dân số ảnh hưởng bởi tôn giáo. Các nhà tư tưởng thường đánh giá hậu quả tích cực của gia tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế
Quan điểm : " lao động cũng là một loại hàng hóa, sẽ được điều chỉnh theo cung cầu" là của ai?
Adam-Smith Ricador
Khổng Tử
Aristotle
Malthus
Quan điểm " dân số tăng theo CSN, tư liệu sinh hoạt tăng theo CSC" là của ai
Malthus
Khổng Tử
Adam-Smith Ricador
Aristotle
Theo T. Malthus những giải pháp cho sự gia tăng dân số là các " (a) " và chính các tai họa có tác dụng hạn chế dân số một cách hiệu quả
(a) là tổng số dân sinh sống tại một vùng lãnh thổ nhất định, tại một thời điểm xác định
Để nghiên cứu quy mô dân số, người ta thường sử dụng các thước đo nào:
số dân thời điểm
mật độ dân
số dân trung bình
MQH quy mô dân số theo
(a) là chỉ số xác định mức độ tập trung của số dân sinh sống trên trên một lãnh thổ và được tính bằng tương quan giữa số dân trên một đơn vị diên tích ứng với số dân đó
Lượng gia tăng dân số gồm mấy thành phần
1
2
3
4
(a) là một số tương đối biểu thị nhịp độ tăng hay giảm quy mô dân số trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm
có mấy cách phân chia cấu trúc dân số
4
5
6
7
(a) của một người được tính bằng khoảng thời gian từ thời điểm sinh ra cho đến thời điểm tính tuổi
Có mấy dạng tháp tuổi dân số
1
2
3
4
Số liệu phục vụ công tác nghiên cứu dân số phụ thuộc vào mấy nguồn:
1
2
3
(a) là một cuộc điều tra dân số toàn diện, nhằm đăng kí thu thập số liệu trên từng người dân tại một thời điểm thống nhất trong cả nước
có mấy đặc trưng của tổng điều tra dân số
1
2
3
4
(a) mục đích là thu thập số liệu về số lượng và các đặc trưng cơ bản của dân số trên toàn bộ lãnh thổ một nước, phục vụ công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của đất nước ở từng thời kỳ
LHQ đã đưa ra danh sách chỉ tiêu đề nghị các nước lựa chọn đưa vào cuộc điều tra DS của nước mình gồm bao nhiêu yêu cầu:
6
7
8
cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 tại VN có mấy nội dung
10
11
12
13
(a) là một loại điều tra không toàn bộ trong đó người ta chỉ chọn ra một số cá nhân trong toàn bộ dân số để nghiên cứu để điều tra thực tế
(a) là những sự kiện cơ bản gắn với nhân thân của từng người, được phát sinh thay đổi và chấm dứt cùng với sự xuất hiện, tồn tại và mất đi của từng người
Số liệu dân số bao gồm những ___ được lượng hóa bằng những con số tuyệt đối hoặc tương đối (%) về sinh, tử vong, chuyển cư, tuổi đời, giới tính.... của một cộng đồng dân cư trong ___ nào đó trên một lạnh thổ cụ th. Số liệu dân số được sử dụng rất đa dạng, phục vụ cho nhiều ___ trong nhiều lịnh vực của đời sống
(a)
Tổng điều tra dân số là____ dân số toàn diện, nhằm đăng kí ____ trên từng người dân tại một thời điểm thống nhất trong cả nước. Nói cách khác, tổng điều tra dân số là quá trình thu thập, đánh giá, phân tích và xuất bản các số liệu về dân số và các vấn đề___, xã hội có liên quan đối với toàn bộ dân số một nước___ xác định
(a)
(a) phản ánh mức độ sinh sản của dân cư, biểu thị số trẻ em sinh ra sống mà một người phụ nữ thực có trong suốt cuộc đời sinh sản của mình
(a) là khoảng thời gian từ lúc người phụ nữ bắt đầu sinh đẻ cho đến khi kết thúc thời kì sinh đẻ. Độ tuổi sinh đẻ của phụ nữ là 15-49 tuổi
(a) là sự mất khả năng nabg thai ở ngườ phụ nữ hay mất khả năng gây mang thai ở người đàn ông
(a) là khả năng sinh lý có thể có thai của người phụ nữ
(a) là tổng số lần có thai bao gồm những thai sinh ra con sống, thai chết trong khi chuyển dạ, thai chết lưu, sảy thai, thai nạo hút
(a) là số trẻ đẻ ra sống mà một người phụ nữ có được
(a) là trẻ sau khi sinh ra khỏi cơ thể người mẹ có biểu hiện sự sống như thở được, tim đập và các cơ co bóp tự ý
____ là quá trình thay thế thế hệ dân số này bằng thế hệ dân số khác dựa và yếu tố sinh và chết. ____ là yếu tố chủ yếu của quá trình tái sản xuất dân số
(a)
(a) là số lần hút điều hòa kinh nguyệt do có thai và số nạo thai của một khu vực trong thời kỳ báo cáo tính trên 100 trẻ sinh sống
(a) là số lần sảy thai tự nhiên của một khu vực trong thời kỳ báo cáo tính trên 100 trẻ đẻ ra sống của khu vực đó trong cùng kỳ báo cáo.
có mấy giai đoạn phân chia sự biến động dân số:
1
2
3
4
Tỷ suất sinh chung là:
biểu thị số trẻ em sinh ra trong 1 năm do 1000 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
biểu thị số trẻ em sinh ra trong 1 năm do 1000 phụ nữ
biểu thị số trẻ em sinh ra trong 1 năm do 100 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
biểu thị số trẻ em sinh ra trong 1 năm do 100 phụ nữ
hành vi sinh đẻ được quyết định bới:
khả năng sinh đẻ
đk kte
áp lực gia đình
các yto cá nhân gia đinh và xã hội
Tái sinh sản mở rộng được đưa ra khi
NRR>1
NNRR<1
NRR=1
NRR=0
Tỷ suất sinh thô (CBR)
biểu thị số trẻ sinh ra sống trong một năm so với 100 dân
biểu thị số trẻ sinh ra sống trong một năm so với 1000 dân
biểu thị số trẻ sinh ra sống trong một năm so với 10000 dân
biểu thị số trẻ sinh ra sống trong một năm so với 10 dân
Tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi (ASFRx)
là con số trung bình do 1000 phụ nữ thuộc một độ tuổi ( hoặc nhóm tuổi ) nhất định sinh ra trong năm
là con số trung bình do 1000 phụ nữ thuộc nhiều độ tuổi ( hoặc nhóm tuổi ) nhất định sinh ra trong năm
là con số trung bình do 100 phụ nữ thuộc một độ tuổi ( hoặc nhóm tuổi ) nhất định sinh ra trong năm
là con số trung bình do 100 phụ nữ thuộc nhiều độ tuổi ( hoặc nhóm tuổi ) nhất định sinh ra trong năm
Tổng tỉ suất sinh (TFR)
là số con trung bình mà một người phụ nữ trong suốt thời kỳ sinh đẻ có khả năng sinh được với điều kiện người này có cùng mức sinh ở mỗi độ tuổi như tất cả các người phụ nữ khác cho đến 48 tuổi
là số con trung bình mà một người phụ nữ trong suốt thời kỳ sinh đẻ có khả năng sinh được với điều kiện người này có cùng mức sinh ở mỗi độ tuổi như tất cả các người phụ nữ khác cho đến 49 tuổi
là số con trung bình mà một người phụ nữ trong suốt thời kỳ sinh đẻ có khả năng sinh được với điều kiện người này có cùng mức sinh ở mỗi độ tuổi như tất cả các người phụ nữ khác cho đến 50 tuổi
là số con trung bình mà một người phụ nữ trong suốt thời kỳ sinh đẻ có khả năng sinh được với điều kiện người này có cùng mức sinh ở mỗi độ tuổi như tất cả các người phụ nữ khác cho đến 51 tuổi
Tỷ số trẻ em-phụ nữ (CWR)
là tỷ số mà giữa số trẻ em từ 0-3 tuổi và số người phụ nữ trong độ tuổi có khả năng sinh đẻ 15-49
là tỷ số mà giữa số trẻ em từ 0-3 tuổi và số người phụ nữ trong độ tuổi ngoài khả năng sinh đẻ
là tỷ số mà giữa số trẻ em dưới 5 tuổi và số người phụ nữ trong độ tuổi có khả năng sinh đẻ 15-49
là tỷ số mà giữa số trẻ em dưới 5 tuổi và số người phụ nữ trong độ tuổi khả năng sinh đẻ 15-49
tỷ suất sinh thô(GRR)
biểu thị số con gái Tb một người phụ nữ ( nhóm người phụ nữ ) có thể sinh ra trong quan đời
gt: người đó chết sau khi hết tuổi đẻ
biểu thị số con trai Tb một người phụ nữ ( nhóm người phụ nữ ) có thể sinh ra trong quan đời
gt: người đó chết sau khi hết tuổi đẻ
biểu thị số con Tb một người phụ nữ ( nhóm người phụ nữ ) có thể sinh ra trong quan đời
gt: người đó chết sau khi hết tuổi đẻ
tỷ suất tái sinh thực (NRR)
biểu thị số bé gái Tb đc sinh ra bởi một người phụ nữ ( nhóm phụ nữ) trong suốt thời kì sinh đẻ và còn sống thay mẹ thực hiện chức năng sinh đẻ
biểu thị số bé trai Tb đc sinh ra bởi một người phụ nữ ( nhóm phụ nữ) trong suốt thời kì sinh đẻ và còn sống thay mẹ thực hiện chức năng sinh đẻ
biểu thị số người con Tb đc sinh ra bởi một người phụ nữ ( nhóm phụ nữ) trong suốt thời kì sinh đẻ và còn sống thay mẹ thực hiện chức năng sinh đẻ
Tỉ suất sinh chung (GFR)
biểu thị số trẻ em sinh ra sống trong một năm với 1000 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
biểu thị số trẻ em sinh ra sống trong một năm với 100 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
biểu thị số trẻ em sinh ra sống trong 10 năm với 1000 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
biểu thị số trẻ em sinh ra sống trong 10 năm với 100 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
Mức thay thế
là mức mà một người phụ nữ có vừa đủ số con gái để thay thế mình trong dân số, nghĩa là mỗi một bà mẹ sẽ sinh ra 1 người con trai đạt đến tuổi sinh đẻ để thay thế mình
là mức mà một người phụ nữ có vừa đủ số con gái để thay thế mình trong dân số, nghĩa là mỗi một bà mẹ sẽ sinh ra 1 người con đạt đến tuổi sinh đẻ để thay thế mình
là mức mà một người phụ nữ có vừa đủ số con gái để thay thế mình trong dân số, nghĩa là mỗi một bà mẹ sẽ sinh ra 1 người con gái đạt đến tuổi sinh đẻ để thay thế mình
(a) là khoảng cách thế hệ dân số này đến thế hệ tiếp theo
(a) là thời gian để số dân của một nước, một vùng hay một khu vực có thể tăng lên gấp hai lần tính từ một năm gốc nào đó
(a) là số tuổi trung bình của một nhóm phụ nữ tính đến thời điểm họ sinh con, xét trong một năm cụ thể
(a) là số tuổi trung bình của một nhóm phụ nữ tính đến thời điểm họ sinh con đầu lòng tính trong một năm cụ thể
(a) là một hiện tượng tự nhiên mà bất kì sinh vật nào cũng phải trải qua. Sống và chết là hai mặt đối lập của mỗi sinh vật nói chung và từng con người nói riêng
Chết là sự mất đi ___ tất cả các biểu hiện của sự sống, ở một thời điểm nào đó, sau khi có sự kiện ___ xảy ra ( Chết là sự chấm dứt tất cả những ___ mà không một khả năng nào khôi phục lại )
(a)
Chết thai nhi: là sự kiện chết thai nhi xảy ra ở ___ tháng cuối thai kì cho đến lúc xinh
1
2
3
4
Chết sơ sinh là sự kiện chết xảy ra trong khoảng thời gian từ khi con người sinh ra sống đến khi tròn___ tuổi
28
29
30
31
Chết sơm sơ sinh là sự kiện chết xảy ra từ ____
khi chưa được sinh ra
0-30 tuổi
0-7 ngày tuổi
0 tuổi
Chết muộn sơ sinh là sự kiện chết xảy ra sau____
30 ngày tuổi
1 ngày tuổi
7 ngày tuổi
7 đến 28 ngày tuổi
chết chu sinh bao gồm:
chết sớm sơ sinh
chết sơ sinh
chết thai nhi
chết muộn sơ sinh
Chết sau sơ sinh là sự kiện chết của trẻ sơ sinh xảy ra giữa____
0 đến 7 ngày tuổi
7 đến 28 ngày tuổi
28 đến 365 ngày tuổi
28 đến 364 ngày tuổi
chết trẻ em dưới 1 tuổi là sự kiện chết xảy ra trong khoảng thời gian từ khi sinh sống cho đến khi ___
tròn 12 tháng tuổi
dưới 12 tháng tuổi
trên 12 tháng tuổi
từ 1 tháng tuổi đến 11 tháng tuổi
Các chỉ số đo lường mức chết chung là:
tỷ suất chết thô
các tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi
tỷ suất chết chu sinh
tỷ suất tái sinh
tỷ suất chết thô ( CDR )
là thước đo đơn giản đánh giá mức độ chết.Nó biểu thị số người chết trong một năm so với 1000 dân
là thước đo đơn giản đánh giá mức độ chết.Nó biểu thị số người chết trong 10năm so với 1000 dân
là thước đo đơn giản đánh giá mức độ chết.Nó biểu thị số người chết trong một năm so với 100 dân
là thước đo đơn giản đánh giá mức độ chết.Nó biểu thị số người chết trong 10 năm so với 100 dân
Đâu là nguyên nhân chính trong việc làm giảm thời gian sống mạnh khỏe của người phụ nữ tuổi sinh đẻ ở các nước đang phát triển
tử vong mẹ
tử vong sau sinh
tử vong trước sinh
tử vong khi sinh
Có bao nhiêu PP xác định IMR
1
2
3
4
(a) là số năm mà một trẻ em mới ra đời kì vọng sống sót trong suốt quãng đời còn lại
(a) là số năm mà một thế hệ có khả năng sống thêm nếu thế hệ đó chết giống như mức chết (theo tuổi) hiện hành. (KH: ex)
Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sống (chết)?
3
4
5
6
(a) là bảng thống kê mô tả một dân số sẽ sống sót như thế nào qua các thế hệ nếu tuân theo mức chết thực tế trên cộng đồng
Hạn chế lớn nhất của tỷ suất sinh thô là gì?
phụ thuộc vào tình trạng kinh tế, xã hội, và chế độ chính trị
tính toán phức tạp
phụ thuộc vào cơ cấu dân số, đặc biết là cơ cấu tuổi
càn nhiều số liệu chi tiết, khó thu thập
____ là sản phẩm của loài người, ___ đc tạo ra và phát triển trong quan hệ qua lại giữa con người với xã hội
văn hóa
phong tục tập quán
tín ngưỡng
truyền thống
văn hóa có mấy chức năng
1
2
3
4
____ là niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên, vô hình, mang tính thiêng liêng, đc chấp nhận một cách trực giác và tác động qua lại một cách hư ảo, nhằm lý giải những vấn đề trên trần thế cũng thế cũng như ở thế giới bên kia
văn hóa
tôn giáo
tín ngưỡng
phong tục
____ là những hành vi ứng xử, thói quen, nếp sinh hoạt tương đối ổn định của các thành viên trong nhóm xã hội đc lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác
văn hóa
tín ngưỡng
phong tục tập quán
tôn giáo
đặc điểm của phong tục tập quán là
tính ổn định bền vững được hình thành chậm chạp lâu dài trong qu trình phát triển lịch sử
là cơ chế tâm lý bên trong, điều khiển điều chỉnh hành vi lối sống các thành trong nhóm
phong tục tập quán được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác bằng con đường truyền đạt, bắt trc thông qua giao tiếp của cá nhân
nó có tính bảo thủ rất lớn nhưng có tác động tâm lý mạnh mẽ tới đời sống vật chất và tinh thần con
____ là hệ thống các niềm tin mà con người tin vào để giải thích thế giới và để mang lại sự bình an cho cá nhân và công đồng
văn hóa
tôn giáo
tín ngưỡng
phong tục
văn hóa ảnh hưởng đến mức sinh là
phong tục tập quán và tâm lí xã hội với tôn giáo, tín ngưỡng
truyền thống, tín ngưỡng
tôn giáo, tín ngưỡng
phong tục tập quán
Theo kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở 2019, tuổi thọ trung bình của người Việt Nam là (1) , trong đó tuổi thọ trung bình của nam giới là (2) và nữ giới (3) là
(1) 76,3 tuổi
(2) 71
(3) 76,3
77
Từ năm 1989 tuổi trung bình của người Việt là ___ đến năm 2019 tăng lên ___
71/ 73,6
65,2/73,6
65,2/71
65,2/73,8
Chênh lệch tuổi thọ trung bình giữa nam và nữ ở mức nào
5,1
5,2
5,3
5,4
tỷ lệ người trên độ tuổi lao động tham gia lao động vẫn chiếm tỷ lệ tg đối cao, chiếm ___ dân số từ 15tuoi trở lên chiếm ___ dân số trên độ tuổi lao động
8,2%, 42,2%
8,1%, 41,2%
8,3%, 43,2%
8,4, 44,2%
Sự tác động của văn hóa đến hiệu quả kinh tes của công đồng theo mấy hướng
1
2
3
4
tỷ lệ người DTTS từ 15 tuổi trở lên đã từng kết hôn ___ tỷ lệ chung của toàn bộ dân số
cao hơn
thấp hơn
bằng
bằng 1/2
DTTS có tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên đã từng kết hôn cao như:
Lự
Hre và Xinh Mun
La Chí
H' Mông
DTTS có tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên kết hôn thấp là
Hoa
Ơ Đu
Si La
Khơ
Đối với DTTS từ 15 tuổi trở lên đã ly hôn là bn ptram:
1,1%
1,2%
1,3%
1,4%
Dân tộc Ngái và Brau có tỷ lệ ly hôn cao nhất là bao nhiêu phần trăm
2,2% và 2,1%
2,3% và 2,2%
2,4% và 2,3%
2,5% và 2,4%
x/54 dân tộc thiểu số có tình trạng 100% người tảo hôn không có trình độ chuyên môn kỹ thuật
30
31
32
33
Ước lượng tổng tỷ suất sinh của người DTTS từ kết quả Điều tra 53DTTS năm 2019 là
2,32con/năm
2,33con/năm
2,34con/năm
2,35con/năm
tỷ số giới tính khi sinh của các DTTS ___ hơn so với mức chung của toàn quốc nhưng vẫn ___hơn so với mức cân bằng sinh học
thấp, thấp
thấp, cao
cao, cao
cao, thấp
năm 2019, tỷ số giới tính khi sinh của các DTTS thấp hơn so với mức chung của toàn quốc là ____ so với ___
110,1 bé trai/100 bé gái -
111,5 bé trai/100 bé gái
110,2 bé trai/100 bé gái -
111,5 bé trai/100 bé gái
110,3 bé trai/100 bé gái -
111,5 bé trai/100 bé gái
110,4 bé trai/100 bé gái -
111,5 bé trai/100 bé gái
tý số giớ tính khi sinh so với mức cân bằng sinh học là
101-105 bé trai/100 bé gái
102-105 bé trai/100 bé gái
103-106 bé trai/100 bé gái
104-106 bé trai/100 bé gái
Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của BCH Trung ương Đảng về công tác dân số trong tình hình mới, mục tiêu đến năm 2030, tỷ số giới tính khi sinh đạt
109 bé trai/100 bé gái
110 bé trai/100 bé gái
111 bé trai/100 bé gái
112 bé trai/100 bé gái
tỷ lệ sử dụng internet cao nhất và thấp nhất là
Đông Nam Bộ (78,3%) và Tây Nguyên (46,1%)
Đông Nam Bộ (78,4%) và Tây Nguyên (46,2%)
Đông Nam Bộ (78,4%) và Tây Nguyên (46,3%)
Đông Nam Bộ (78,5%) và Tây Nguyên (46,4%)
trong 53 DTTS thì dân tộc có tỷ lệ sử dụng cao nhất là:
La Hủ(83,7%) và Ngái (81,9%)
La Hủ(83,6%) và Ngái (81,9%)
La Hủ(83,5%) và Ngái (81,9%)
La Hủ(83,4%) và Ngái (81,9%)
Năm 2015 thì Rơ Măm và Brau ko có ai sử dụng internet còn đến nay thì tỷ lệ sử dụng là
30,5% và 15%
30,6% và 15%
30,7% và 15,1%
30,8% và 15,1%
Dân tộc có tỷ lệ nuôi gia súc cạnh nhà cao nhất là
Lự(49,5%), La Chí (48%), Ơ Đu (45%), Mông (43,1%)
Lự (49,6%) , La Chí (48%), Ơ Đu (45%), Mông (43,1%)
Lự (49,7%),La Chí (48,2%), Ơ Đu (45%), Mông (43,1%)
Lự (49,8%), La Chí (48,2%), Ơ Đu (45%), Mông (43,1%)
