wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về máy lọc

Total questions: 104

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Khi lắp ráp máy lọc cần lưu ý những gì?

a)

Phải chắc chắn tất cả các gioăng đã được lắp ráp hoàn chỉnh

b)

Trên các rãnh lắp gioăng bôi một lớp dầu máy

c)

Kiểm tra trên thân trống không có các vết xước

d)

Tất cả các phương án trên

2.

Khi xử lý hiện tượng ăn mòn trên trống máy lọc cần thực hiện như thế nào?

a)

Sử dụng phương pháp hàn

b)

Sử dụng phương pháp mài

c)

Sử dụng phương pháp đánh bóng

d)

Tất cả các phương án trên

3.

Khi kiểm tra đĩa máy lọc cần kiểm tra những gì?

a)

Hiện tượng ăn mòn

b)

Hiện tượng rỗ

c)

Hiện tượng nứt

d)

Tất cả các phương án trên

4.

Khi lắp ráp xylanh chính cần lưu ý những gì?

a)

Bôi một lớp dầu bôi trơn lên bề mặt trượt

b)

Lưu ý vị trí của chốt định vị với lỗ chốt

c)

Tất cả các phần ren, trước khi lắp ráp cần bôi một lớp bột chì

d)

Tất cả các phương án trên

5.

Việc tháo động cơ diesel cần tuân thủ theo đúng qui trình hướng dẫn cụ thể của từng loại máy.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Trước khi tháo bất kỳ một cơ cấu hay một bộ phận nào của động cơ cần phải làm quen tìm hiểu kết cấu của chúng.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Khi tháo các chi tiết lắp ráp như bu lông, êcu,... tuyệt đối không để chúng bị rơi.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Quy trình tháo máy lọc bao gồm những bước nào?

a)

Tắt nguồn điện của nồi hơi

b)

Đóng van cấp dầu ở két dầu

c)

Tháo rắc co nối ống đồng hoặc ống mềm

d)

Tất cả các phương án trên

9.

Khi kiểm tra piston cần kiểm tra những gì?

a)

Độ mài mòn

b)

Độ cháy của đỉnh piston

c)

Rãnh xéc măng

d)

Tất cả các phương án trên

10.

Khi kiểm tra xéc măng cần kiểm tra những gì?

a)

Khe hở miệng

b)

Độ đàn hồi

c)

Hiện tượng mòn, rỗ, xước

d)

Tất cả các phương án trên

11.

Khi kiểm tra xéc măng cần kiểm tra những gì?

a)

Khe hở miệng

b)

Độ đàn hồi

c)

Hiện tượng mòn, rỗ, xước

d)

Tất cả các phương án trên

12.

Công thức tính giá trị lớn nhất cho phép của độ ôvan các piston động cơ không có patanh bàn trượt là gì?

a)

= 0,001D + 0,006mm

b)

= 0,001D - 0,006mm

c)

= 0,001D + 0,008mm

d)

= 0,001D - 0,008mm

13.

Công thức tính giá trị lớn nhất cho phép của độ ôvan của chốt piston là gì?

a)

= 0,001d + 0,08 mm

b)

= 0,001d - 0,08 mm

c)

= 0,001d + 0,09 mm

d)

= 0,001d - 0,09 mm

14.

Khi kiểm tra chốt piston cần kiểm tra những gì?

a)

Độ hao mòn

b)

Hiện tượng nứt, xước

c)

Độ côn, độ ô van

d)

Tất cả các phương án trên

15.

Khi kiểm tra bulông biên, điều gì không được phép có trên bulông biên?

a)

Vết xước

b)

Vết rạn nứt

c)

Vết cong

d)

Tất cả các phương án trên

16.

Bulông biên của động cơ 4 kỳ cần được thay thế sau bao nhiêu giờ làm việc?

a)

(6.106)/n giờ

b)

(3.106)/n giờ

c)

(9.106)/n giờ

d)

(1.106)/n giờ

17.

Đường tâm trục đầu to và đầu nhỏ của biên cần phải thỏa mãn điều kiện gì?

a)

Song song với nhau

b)

Vuông góc với trục của biên

c)

Cả hai điều kiện trên

d)

Không cần thỏa mãn điều kiện nào

18.

Khi kiểm tra độ song song của các đầu trục biên, người ta sử dụng những công cụ gì?

a)

Chốt kiểm tra và panme

b)

Đồng hồ so độ và thước góc

c)

Máy đo độ chính xác

d)

Tất cả các phương án trên

19.

Độ không vuông góc của đường tâm trục đầu nhỏ biên với đường tâm biên không được vượt quá giá trị nào?

a)

0,05 mm/m

b)

0,1 mm/m

c)

0,2 mm/m

d)

0,3 mm/m

20.

Công thức tính độ chéo nhau (độ vặn) của đường tâm trục đầu to và đầu nhỏ biên là gì?

a)

C = (i/l) × 1000 (mm/m)

b)

C = (i × l) × 1000 (mm/m)

c)

C = (i/l) × 100 (mm/m)

d)

C = (i × l) × 100 (mm/m)

21.

Đối với động cơ không có patanh bàn trượt, người ta tiến hành đo khe hở giữa piston và sơmi xilanh bằng công cụ gì?

a)

Thước lá dài

b)

Đồng hồ so độ

c)

Panme

d)

Máy đo độ chính xác

22.

Khi đo khe hở giữa piston và sơmi xilanh, piston cần được đặt ở những vị trí nào?

a)

Điểm chết trên (ĐCT) và điểm chết dưới (ĐCD)

b)

Điểm chết trên (ĐCT) và giữa hành trình

c)

Điểm chết dưới (ĐCD) và giữa hành trình

d)

Giữa hành trình và điểm chết trên (ĐCT)

23.

Khi đưa thước lá vào để đo khe hở, cần phải cho vào cùng một độ sâu và cùng một lực.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Sự sai lệch của các thông số đo khe hở giữa piston và sơmi xilanh có thể do những nguyên nhân nào gây ra?

a)

Quá trình sửa chữa rà không đúng nửa bạc trên của ổ đỡ đầu to biên

b)

Đường tâm cổ biên không song song với đường tâm cổ trục

c)

Cổ biên có độ côn hoặc tạo côn một phía của cổ biên

d)

Tất cả các phương án trên

25.

Đối với động cơ có patanh bàn trượt, người ta kiểm tra những thông số gì?

a)

Khe hở theo toàn bộ chu vi giữa piston và sơmi xilanh

b)

Khe hở giữa con trượt và bàn trượt

c)

Cả hai thông số trên

d)

Không cần kiểm tra

26.

Sơ đồ khe hở giữa piston và sơmi xilanh được chỉ trên hình 3-13a thể hiện thông tin gì?

a)

Khe hở giữa piston và sơmi xilanh tại các vị trí khác nhau

b)

Khe hở giữa con trượt và bàn trượt

c)

Khe hở giữa thanh chặn con trượt và con trượt

d)

Không có thông tin cụ thể

27.

Khi nào thì cần tháo sơ mi xilanh?

a)

Khi độ mài mòn đến giới hạn lớn nhất cho phép

b)

Khi có các khuyết tật khác như vết nứt, ăn mòn lớn

c)

Cả hai trường hợp trên

d)

Không cần tháo sơ mi xilanh

28.

Trước khi tháo sơ mi xilanh, cần phải làm gì?

a)

Vệ sinh khoang làm mát

b)

Đánh dấu vị trí lắp ráp giữa sơ mi xilanh với blốc

c)

Tháo vòi phun dầu bôi trơn

d)

Tất cả các phương án trên

29.

Dụng cụ tháo sơ mi xilanh có thể khác nhau tùy thuộc vào từng kiểu động cơ.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Hư hỏng sơ mi xilanh thường gặp bao gồm những dạng nào?

a)

Mài mòn không đều

b)

Tạo gờ

c)

Rỗ xước bề mặt gương

d)

Tất cả các phương án trên

31.

Để tránh hiện tượng tạo gờ trên sơ mi xilanh, người ta thiết kế phần trên của sơ mi lớn hơn sao cho xéc măng trên cùng vượt qua mặt công tác từ bao nhiêu mm?

a)

1 3mm

b)

3 5mm

c)

5 7mm

d)

7 10mm

32.

Hiện tượng rạn nứt bề mặt công tác, vai gờ sơ mi xilanh có thể do những nguyên nhân nào?

a)

Chế tạo không đúng

b)

Va đập thủy lực trong xilanh công tác

c)

Chế độ làm mát thay đổi đột ngột

d)

Tất cả các phương án trên

33.

Để kiểm tra xác định độ mài mòn của sơ mi xilanh, người ta sử dụng công cụ gì?

a)

Panme đo trong

b)

Đồng hồ so độ

c)

Thước lá dài

d)

Máy đo độ chính xác

34.

Vị trí đo độ mài mòn sơ mi xilanh được xác định như thế nào?

a)

Nếu có dưỡng thì đo theo dưỡng ở hai hướng vuông góc với nhau

b)

Nếu không có dưỡng thì đo ở các vị trí quy định

c)

Cả hai trường hợp trên

d)

Không cần xác định vị trí đo

35.

Bảng quan hệ giữa độ mài mòn giới hạn cho phép với các thông số động cơ được sử dụng để làm gì?

a)

Để tính độ tăng đường kính lớn nhất

b)

Để tính độ côn và độ elíp

c)

Để so sánh với giá trị mài mòn cho phép trong lý lịch động cơ

d)

Tất cả các phương án trên

36.

Để tháo nửa bạc dưới, người ta có thể sử dụng calíp đặc biệt hoặc chốt vấu (hình chữ T).

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Công thức tính khe hở dầu nằm trong giới hạn (cổ trục) là gì?

a)

= (0,0005 0,0008)d

b)

= (0,0003 0,0006)d

c)

= (0,0008 0,0010)d

d)

= (0,0010 0,0012)d

38.

Độ co bóp của trục khuỷu là gì?

a)

Hiệu khoảng cách giữa 2 má khuỷu trục của trục khuỷu ở 2 vị trí đối xứng nhau

b)

Tổng khoảng cách giữa 2 má khuỷu trục của trục khuỷu ở 2 vị trí đối xứng nhau

c)

Hiệu khoảng cách giữa 2 cổ khuỷu của trục khuỷu ở 2 vị trí đối xứng nhau

d)

Tổng khoảng cách giữa 2 cổ khuỷu của trục khuỷu ở 2 vị trí đối xứng nhau

39.

Để đo độ co bóp của trục khuỷu, người ta sử dụng công cụ gì?

a)

Panme đo ngoài

b)

Đồng hồ so chuyên dụng

c)

Calíp vi sai

d)

Tất cả các phương án trên

40.

Độ co bóp của trục khuỷu có thể tính nằm trong giới hạn nào?

a)

1000 S . 10 1 l

b)

1000 S . 10 2 l

c)

1000 S . 10 3 l

d)

1000 S . 10 4 l

41.

Để kiểm tra độ không đồng tâm của cổ trục, người ta sử dụng công cụ gì?

a)

Đồng hồ so

b)

Calíp vi sai

c)

Panme đo ngoài

d)

Tất cả các phương án trên

42.

Độ không song song của đường tâm cổ biên với đường tâm cổ trục không được lớn hơn bao nhiêu?

a)

0,1mm/m dài trục

b)

0,15mm/m dài trục

c)

0,2mm/m dài trục

d)

0,3mm/m dài trục

43.

Trước khi quyết định gia công lại cổ trục, cổ khuỷu phải đối chiếu đường kính cho phép nhỏ nhất của trục theo tiêu chuẩn nào?

a)

Tiêu chuẩn độ bền qui định trong lý lịch động cơ

b)

Tiêu chuẩn độ bền qui định trong qui phạm của Đăng kiểm

c)

Cả hai tiêu chuẩn trên

d)

Không cần đối chiếu

44.

Công thức tính độ côn và ô van cho phép lớn nhất của cổ trục và cổ khuỷu là gì?

a)

= 0,00078d + K

b)

= 0,00078d - K

c)

= 0,00078d x K

d)

= 0,00078d / K

45.

Thiết bị đo được coi là chỉnh đúng nếu thỏa mãn điều kiện gì?

a)

R1 + C1 = R2 + C2

b)

R1 - C1 = R2 - C2

c)

R1 x C1 = R2 x C2

d)

R1 / C1 = R2 / C2

46.

Khi áp sát thanh đứng vào cổ trục thì thước lá có chiều dày bao nhiêu mm không được lọt qua?

a)

0,01 0,02mm

b)

0,02 0,03mm

c)

0,03 0,04mm

d)

0,04 0,05mm

47.

Nắp xilanh thường bị hư hỏng do nguyên nhân gì?

a)

Kết cấu nắp phức tạp, có nhiều lỗ rãnh, tiết diện không đều

b)

Nhiệt độ và áp suất cao

c)

Điều kiện làm mát không đảm bảo

d)

Tất cả các phương án trên

48.

Để kiểm tra độ vênh của nắp xilanh, người ta sử dụng công cụ gì?

a)

Bàn rà và thước lá

b)

Đồng hồ so

c)

Calíp vi sai

d)

Panme đo ngoài

49.

Áp suất thử thủy lực của mặt tiếp xúc với khí cháy của nắp xilanh là bao nhiêu?

a)

Pt = (1,5 + 0,1K). Pz

b)

Pt = (1,5 - 0,1K). Pz

c)

Pt = (1,5 x 0,1K). Pz

d)

Pt = (1,5 / 0,1K). Pz

50.

Trục phân phối khí (trục cam) thường bị mài mòn tạo độ côn và độ clíp cho phép là bao nhiêu?

a)

0,05 0,07mm

b)

0,07 0,09mm

c)

0,09 0,11mm

d)

0,11 0,13mm

51.

Khi sửa chữa các xupáp, người ta loại trừ hiện tượng biến cứng bề mặt, cháy không lớn lắm (bị thổi nhỏ) ở bề mặt vát xupáp bằng phương pháp gì?

a)

Hàn điện

b)

Hàn nóng

c)

Hàn đắp

d)

Mài bóng

52.

Khe hở giữa cóc của con đội và lỗ dẫn hướng cho phép nằm trong giới hạn từ bao nhiêu?

a)

(0,0010,003) dc

b)

(0,0030,005) dc

c)

(0,0050,007) dc

d)

(0,0070,009) dc

53.

Sai lệch hình dáng cho phép so với hình dáng ban đầu của cam nhiên liệu là bao nhiêu?

a)

0,01 0,03mm

b)

0,03 0,05mm

c)

0,05 0,07mm

d)

0,07 0,09mm

54.

Khi khe hở giữa cán xupáp và ống dẫn hướng tăng quá bao nhiêu thì phải thay thế ống dẫn hướng?

a)

0,01d

b)

0,02d

c)

0,03d

d)

0,04d

55.

Khi phát hiện ra các vết nứt hoặc mất tính đàn hồi và xuất hiện biến dạng dư trên bao nhiêu % độ cao định mức của lò xo xupáp thì phải loại bỏ và thay mới?

a)

2%

b)

3%

c)

5%

d)

10%

56.

Bộ phận nào của bơm nhiên liệu (bơm cao áp) thường bị mài mòn sau một thời gian khai thác?

a)

Bộ đôi piston- xilanh

b)

Van xuất dầu

c)

Bu lông hướng dòng

d)

Tất cả các phương án trên

57.

Để kiểm tra độ kín khít của bộ đôi piston- xilanh, người ta sử dụng thiết bị gì?

a)

Máy thử chuyên dùng

b)

Máy mài rà

c)

Thiết bị thử độ kín khít

d)

Máy thử áp suất

58.

Quá trình mài rà bộ đôi piston- sơmi được thực hiện ở vòng quay trục chính bao nhiêu?

a)

100-150 v/p

b)

150-200 v/p

c)

200-250 v/p

d)

250-300 v/p

59.

Khi thử độ kín khít của bộ đôi piston- xilanh, công chất thử được sử dụng là gì?

a)

Dầu diesel

b)

Dầu nhờn

c)

Hỗn hợp dầu diesel và dầu nhờn

d)

Nước

60.

Chiều rộng mép vát tiếp xúc của đế van xuất dầu cho phép không vượt quá bao nhiêu?

a)

0,2mm

b)

0,3mm

c)

0,4mm

d)

0,5mm

61.

Chiều rộng mép vát tiếp xúc của đế van xuất dầu cho phép không vượt quá bao nhiêu?

a)

0,2mm

b)

0,3mm

c)

0,4mm

d)

0,5mm

62.

Khi lắp ráp bơm nhiên liệu, bộ đôi piston- xilanh phải được lựa chọn theo tiêu chí gì?

a)

Độ kín khít thuỷ lực

b)

Độ mài mòn

c)

Độ cứng

d)

Độ đàn hồi

63.

Quá trình thử độ kín khít của bộ đôi piston- xilanh được thực hiện ở áp suất bao nhiêu?

a)

15-20 MPa

b)

20-25 MPa

c)

20 ± 1 MPa

d)

25-30 MPa

64.

Khi thử rò rỉ của van xuất dầu và đế van, áp suất không khí nén được sử dụng là bao nhiêu?

a)

0,2-0,3 MPa

b)

0,3-0,4 MPa

c)

0,4-0,5 MPa

d)

0,5-0,6 MPa

65.

Thời gian thử rò rỉ của van xuất dầu và đế van là bao nhiêu?

a)

10-15 giây

b)

15-20 giây

c)

20-25 giây

d)

25-30 giây

66.

Vòi phun nhiên liệu thường bị hư hỏng sau một thời gian hoạt động do nguyên nhân gì?

a)

Mài mòn và cháy lỗ phun

b)

Biến cứng mặt côn của kim phun và đế

c)

Kẹt treo kim phun ở trong thân

d)

Tất cả các phương án trên

67.

Để kiểm tra độ nâng của kim phun, người ta sử dụng thiết bị gì?

a)

Đồng hồ chỉ báo

b)

Thiết bị kiểm tra độ nâng kim phun

c)

Máy thử áp suất

d)

Thiết bị thử độ kín khít

68.

Khi tháo vòi phun, cần phải đặc biệt chú ý để tránh biến dạng làm hỏng các chi tiết gì?

a)

Kim phun và thân đầu phun

b)

Lò xo và đai ốc

c)

Các căn đệm làm kín

d)

Tất cả các phương án trên

69.

Khi kiểm tra vòi phun, người ta sử dụng kính lúp với độ phóng đại bao nhiêu?

a)

5 lần

b)

10 lần

c)

15 lần

d)

20 lần

70.

Độ tăng đường kính lỗ phun cho phép là bao nhiêu?

a)

5%

b)

10%

c)

15%

d)

20%

71.

Khi rà bề mặt côn của kim phun, tạo thành một vành đai rộng đều bao nhiêu?

a)

0,2-0,3mm

b)

0,3-0,4mm

c)

0,4-0,5mm

d)

0,5-0,6mm

72.

Khi kiểm tra độ kín khít của vòi phun, áp suất được nâng lên bao nhiêu?

a)

200-300 KG/cm2

b)

300-400 KG/cm2

c)

400-500 KG/cm2

d)

500-600 KG/cm2

73.

Thời gian giảm áp suất của vòi phun nằm trong khoảng từ bao nhiêu thì được coi là tốt?

a)

15-30 giây

b)

30-60 giây

c)

60-90 giây

d)

90-120 giây

74.

Chất lượng phun của vòi phun được kiểm tra như thế nào?

a)

Quan sát trực tiếp

b)

Sử dụng thiết bị thử nghiệm

c)

Kiểm tra áp suất phun

d)

Tất cả các phương án trên

75.

Khi lắp ráp bơm nhiên liệu đơn (bơm rời) lên động cơ diesel, cần phải kiểm tra độ kín khít giữa mặt bích của bơm tiếp giáp với mặt đỡ ở blốc xilanh như thế nào?

a)

Không được lệch

b)

Có thể lệch một chút

c)

Không cần kiểm tra

d)

Kiểm tra bằng mắt thường

76.

Để kiểm tra góc phun sớm nhiên liệu, người ta quay trục khuỷu theo chiều tiến đến vị trí tương ứng khoảng giữa của hành trình nén, sau đó tiếp tục quay từ từ trục khuỷu đến thời điểm cấp nhiên liệu của bơm được xác định ở thiết bị gì?

a)

Đồng hồ chỉ báo

b)

Thiết bị "Mômentôxkov"

c)

Máy thử áp suất

d)

Thiết bị thử độ kín khít

77.

Khi điều chỉnh bơm nhiên liệu, cần phải kiểm tra đại lượng mở (chiều cao) của lỗ hút trên sơmi ở vị trí thấp nhất của piston là bao nhiêu?

a)

Không nhỏ hơn 1mm

b)

Không nhỏ hơn 2mm

c)

Không nhỏ hơn 3mm

d)

Không nhỏ hơn 4mm

78.

Khi kiểm tra góc phun sớm nhiên liệu, người ta sử dụng ống thuỷ tinh có đường kính trong không lớn hơn bao nhiêu để dễ quan sát hiện tượng bắt đầu dâng của màng dầu?

a)

1mm

b)

2mm

c)

3mm

d)

4mm

79.

Khi kiểm tra góc phun sớm nhiên liệu, người ta sử dụng ống thuỷ tinh có đường kính trong không lớn hơn bao nhiêu để dễ quan sát hiện tượng bắt đầu dâng của màng dầu?

a)

1mm

b)

2mm

c)

3mm

d)

4mm

80.

Khi điều chỉnh hành trình cấp có ích của bơm cao áp, cần phải kiểm tra thời điểm cấp có ích ban đầu và hành trình cấp có ích của các bơm cao áp phải bằng nhau, sai số cho phép là bao nhiêu?

a)

Không vượt quá 0,1mm

b)

Không vượt quá 0,2mm

c)

Không vượt quá 0,3mm

d)

Không vượt quá 0,4mm

81.

Khi điều chỉnh cần đẩy van hút và van xả của bơm cao áp, cần phải lưu ý điều gì?

a)

Không được thay đổi để điều chỉnh áp suất cháy

b)

Không được thay đổi để điều chỉnh nhiệt độ khí xả

c)

Không được thay đổi để điều chỉnh áp suất chỉ thị

d)

Tất cả các phương án trên

82.

Khi kiểm tra góc phun sớm nhiên liệu, người ta sử dụng thiết bị "Mômentôxkov" để xác định thời điểm cấp nhiên liệu của bơm, sau đó đọc góc bắt đầu cấp (độ GQTK) trước ĐCT trên bánh đà và ghi lại, tiếp theo là gì?

a)

Đọc góc kết thúc cấp sau ĐCT

b)

Đọc hành trình cấp có ích

c)

Đọc thời điểm cấp có ích ban đầu

d)

Đọc áp suất cháy

83.

Khi điều chỉnh hành trình cấp có ích của bơm cao áp, cần phải kiểm tra hành trình cấp có ích của các bơm cao áp phải bằng nhau, sai số cho phép là bao nhiêu so với giá trị trong bảng (lý lịch)?

a)

0,1mm

b)

0,2mm

c)

0,3mm

d)

0,4mm

84.

Khi điều chỉnh cần đẩy van hút và van xả của bơm cao áp, cần phải lưu ý rằng nếu cần thiết làm đồng đều hành trình vô ích và hành trình cấp có ích của các piston riêng bằng cách thay đổi chiều dài cần đẩy van như thế nào?

a)

Kéo dài hành trình vô ích bằng cách chỉnh dài cần đẩy van hút

b)

Kéo dài hành trình cấp có ích bằng cách chỉnh dài cần đẩy van xả

c)

Giảm hành trình vô ích bằng cách chỉnh ngắn cần đẩy van hút

d)

Giảm hành trình cấp có ích bằng cách chỉnh ngắn cần đẩy van xả

85.

Khi kiểm tra pha phân phối khí theo các xilanh, cần phải đặt trục phân phối (trục

4 lines
86.

Khi kiểm tra pha phân phối khí theo các xilanh, cần phải đặt trục phân phối (trục cam) theo trục khuỷu ở hành trình gì?

a)

Hành trình lùi

b)

Hành trình tiến

c)

Hành trình nén

d)

Hành trình giãn nở

87.

Để xác định thời điểm bắt đầu mở của xupáp, người ta sử dụng phương pháp gì?

a)

Xoay tay con lăn của con đội

b)

Đặt thước lá có chiều dày từ 0,05 0,1 mm vào ở vị trí khe hở nhiệt

c)

Quay trục khuỷu theo chiều tiến

d)

Tất cả các phương án trên

88.

Khi điều chỉnh khe hở nhiệt, cần phải quay trục khuỷu đến một vị trí mà con lăn của con đội tựa lên bề mặt gì?

a)

Bề mặt lưng của cam (đường cơ sở)

b)

Bề mặt trước của cam

c)

Bề mặt sau của cam

d)

Bề mặt trên của cam

89.

Công thức tính góc phân phối khí là gì?

a)

= 3,14.D / (360.1)

b)

= 360.1 / (3,14.D)

c)

= 3,14.D / (180.1)

d)

= 180.1 / (3,14.D)

90.

Khi điều chỉnh khe hở nhiệt, cần phải đặt thước lá có chiều dày bằng giá trị khe hở nhiệt vào giữa đâu?

a)

Đầu mút cần xupáp và đầu đòn gánh

b)

Đầu mút cần xupáp và đầu con lăn

c)

Đầu đòn gánh và đầu con lăn

d)

Đầu mút cần xupáp và đầu cam

91.

Tuỳ thuộc vào vật liệu chế tạo, ở một số động cơ có khe hở nhiệt xupáp hút, xả như nhau, nhưng thông thường khe hở của xupáp xả lớn hơn khe hở xupáp hút khoảng bao nhiêu?

a)

20%

b)

30%

c)

40%

d)

50%

92.

Mục đích của việc thử động cơ Diesel sau sửa chữa là gì?

a)

Kiểm tra sự lắp đặt đúng và đảm bảo an toàn khi làm việc

b)

Kiểm tra chất lượng của việc điều chỉnh

c)

Kiểm tra toàn bộ trạng thái làm việc bên ngoài của các chi tiết

d)

Tất cả các phương án trên

93.

Theo tiêu chuẩn của nhà nước Liên Xô cũ (OCT), thời gian khởi động không được vượt quá bao nhiêu giây khi khởi động bằng khí nén ở nhiệt độ môi trường xung quanh không thấp hơn 80C?

a)

5 giây

b)

8 giây

c)

10 giây

d)

12 giây

94.

Khi thử chất lượng đảo chiều của Diesel, cần phải kiểm tra khoảng thời gian đảo chiều so với thời gian chỉ dẫn trong lý lịch động cơ, và theo qui định của "OCT" thì thời gian này không được vượt quá bao nhiêu giây?

a)

10 giây

b)

12 giây

c)

15 giây

d)

20 giây

95.

Khi thử giao nhận động cơ Diesel, cần phải có đầy đủ các tài liệu liên quan đến sửa chữa, bao gồm cả yêu cầu đối với vật liệu, các thông số điều chỉnh động cơ cần thiết, và thời gian và chế độ thử có thể theo bảng nào?

a)

Bảng chế độ thử trên bệ nhà máy

b)

Bảng chế độ thử buộc tàu

c)

Bảng chế độ thử hành trình

d)

Tất cả các phương án trên

96.

Bộ phận nào của tua bin tăng áp được vệ sinh bằng dầu rửa?

a)

Ống phun

b)

Cánh tua bin

c)

Quạt gió

d)

Vỏ tua bin

97.

Khi kiểm tra tua bin tăng áp, cần phải kiểm tra độ dày vỏ bằng máy đo chiều dày dùng sóng siêu âm, và kiểm tra vết nứt bằng gì?

a)

Micro check

b)

Thử khoang nước làm mát

c)

Kiểm tra phần làm kín lắp trên vỏ tua bin

d)

Tất cả các phương án trên

98.

Khi lắp ráp tua bin tăng áp, cần phải kiểm tra và chỉnh định khe hở dọc trục theo từng loại tuabin, và kiểm tra độ đảo của trục rôto, và cần phải kiểm tra dịch dọc trục nào?

a)

K

b)

L

c)

M

d)

Tất cả các phương án trên

99.

Giá trị cho phép cho độ đảo phía đầu của đĩa bơm dầu nhờn cho các loại tua bin VTR160, VTR200, VTR250, VTR320 lần lượt là bao nhiêu?

a)

0 ~ 0,02; 0 ~ 0,03; 0 ~ 0,04; 0 ~ 0,05

b)

0 ~ 0,03; 0 ~ 0,04; 0 ~ 0,05; 0 ~ 0,06

c)

0 ~ 0,04; 0 ~ 0,05; 0 ~ 0,06; 0 ~ 0,07

d)

0 ~ 0,05; 0 ~ 0,06; 0 ~ 0,07; 0 ~ 0,08

100.

Khi tháo tua bin khí xả gối trượt (dùng bạc), bước đầu tiên là gì?

a)

Tháo nắp phía khí xả

b)

Tháo phin lọc gió và tháo ống dẫn gió vào tua bin

c)

Dùng thiết bị hãm trục phía khí xả

d)

Tháo cánh hướng quạt gió

101.

Khi vệ sinh và kiểm tra các chi tiết của tua bin khí xả gối trượt (dung bạc), cần phải đo các khe hở của bạc đỡ và bạc chặn theo hướng trục bằng gì?

a)

Đồng hồ so dò

b)

Thước lá

c)

Dây chì

d)

Phương pháp kẹp chì

102.

Giá trị các khe hở của tua bin MET35 tại vị trí A là bao nhiêu?

a)

0,40 ~ 0,50

b)

0,55 ~ 0,65

c)

0,70 ~ 0,80

d)

0,85 ~ 1,00

103.

Trước khi lắp ráp tua bin khí xả gối trượt (dùng bạc), cần phải làm gì?

a)

Đo các khe hở theo yêu cầu của nhà chế tạo

b)

Xem xét xác định các chi tiết cần phải thay thế

c)

Tháo vòng làm kín phía quạt gió

d)

Lắp vòng làm kín phía quạt gió

104.

Trong quá trình lắp ráp tua bin khí xả gối trượt (dùng bạc), cần phải đo các khe hở theo yêu cầu của nhà chế tạo để làm gì?

a)

Để thay thế các chi tiết cần thiết

b)

Để kiểm tra các chi tiết đã lắp

c)

Để làm hồ sơ đăng kiểm

d)

Để vận hành tua bin