wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SNOWX

Total questions: 52

Worksheet time: 9hrs 40mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Hoạt động thiết kế kĩ thuật không bao gồm bước nào sau đây?

a)

A. Tìm kiếm nguồn tài trợ

b)

B. Đề xuất, lựa chọn và hiện thực hoá giải pháp

c)

C. Thử nghiệm, đánh giá

d)

D. Điều chỉnh giải pháp giải quyết vấn đề

2.

Câu 2: Hoạt động thiết kế kĩ thuật giúp ích gì?

a)

A. Giúp nhìn nhận vấn đề dưới góc nhìn tổng thể và mang tính hệ thống.

b)

B. Giúp rèn luyện thói quen quan sát, khả năng tư duy nhạy bén, đa chiều của nhà thiết kế.

c)

C. Giúp tăng cường kĩ năng xây dựng mối quan hệ tình cảm giữa người với người.

d)

D. Cả A và B.

3.

Câu 3: Hãy cho biết tên gọi và ứng dụng của sản phẩm dưới đây.

a)

A. Máy bay, sử dụng để vận chuyển hàng hoá xuyên hai cực của trái đất.

b)

B. Máy bay, sử dụng để vận chuyển hành khách ở tốc độ rất cao.

c)

C. Tên lửa, sử dụng để bắn phá các mục tiêu

d)

D. Tên lửa, sử dụng để gia tăng tiềm lực kinh tế quốc gia.

4.

Câu 4: Ngành nghề liên quan đến thiết kế đòi hỏi hiểu biết chủ yếu ở lĩnh vực nào?

a)

A. Toán

b)

B. Khoa học và công nghệ

c)

C. Nghệ thuật

d)

D. Tất cả các đáp án trên

5.

Câu 5: Công việc của kiến trúc sư xây dựng là gì?

a)

A. Thiết kế các toà nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí

b)

B. Lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục các toà nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí

c)

C. Thành lập công ty công nghệ, lập kế hoạch đảm bảo sự phát triển thiết kế kĩ thuật của một quốc gia được trơn tru.

d)

D. Cả A và B

6.

Câu 6: Kiến trúc sư cảnh quan lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở

a)

A. Công viên, trường học

b)

B. Tàu chở hàng xuyên đại dương

c)

C. Khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư

d)

D. Đường giao thông

7.

Câu 7: Cho đoạn văn nói về vai trò phát triển sản phẩm của hoạt động kĩ thuật:

“(1) Hoạt động thiết kế kĩ thuật thường gắn liền với phát triển sản phẩm. (2) Đó đều là những sản phẩm được phát triển từ phiên bản trước của chính sản phẩm đó. (3) Sản phẩm của hoạt động thiết kế kĩ thuật rất đa dạng, phong phú, từ đơn giản đến phức tạp và phản ánh mọi khía cạnh của đời sống xã hội. (4) Điều này sẽ thúc đẩy xã hội ngày càng phát triển, làm cho cuộc sống con người ngày càng tiện nghi.”

Câu nào trong đoạn trên không đúng?

a)

A. (2)

b)

B. (3)

c)

C. (3), (4)

d)

D. Không có câu nào.

8.

Câu 8: Sản phẩm nào sau đây có sự phát triển nhanh chóng trong thời gian gần đây?

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

9.

Câu 9: Câu nào sau đây không đúng?

a)

A. Các bài toán thiết kế rất đa dạng, phong phú, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.

b)

B. Sản phẩm thiết kế của một bài toán cho trước cũng rất đa dạng, phong phú, phản ánh đặc điểm đa phương án của các hoạt động thiết kế.

c)

C. Người làm nghề thiết kế hoạt động chân tay là chính, có tư duy thời gian và lập luận logic tốt, có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực thẩm mĩ.

d)

D. Các nhà thiết kế còn có khả năng sử dụng thành thạo các phần mềm đồ hoạ hỗ trợ hoạt động thiết kế.

10.

Câu 10: Đâu là một hoạt động chính của nhà thiết kế và trang trí nội thất?

a)

A. Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp

b)

B. Nghiên cứu các tác phẩm văn học phục vụ cho nghệ thuật

c)

C. Sản xuất, công bố các bài báo liên quan đến toán thiết kế

d)

D. Lên kế hoạch, đổi mới kĩ thuật bán dẫn cho linh kiện điện tử

11.

Câu 11: Nhà thiết kế thời trang khó tìm được việc làm ở đâu?

a)

A. Các công ti thiết kế, sản xuất hàng dệt may, thời trang

b)

B. Các nhà xuất khẩu, bán lẻ hàng dệt may, thời trang

c)

C. Công viên cây xanh, thiết kế cảnh quan

d)

D. Các đơn vị tổ chức trình diễn thời trang và xuất bản tạp chí thời trang...

12.

Câu 12: Nhận xét về sự phát triển công nghệ giữa các phiên bản khác nhau của điện thoại?

a)

A. Điện thoại ngày càng to hơn, nhìn vững chắc hơn và được loại bỏ dần những tính năng hiện đại.

b)

B. Điện thoại ngày càng nhỏ gọn hơn, bắt mắt hơn và tích hợp nhiều tính năng hiện đại.

c)

C. Không có quá nhiều sự khác biệt về công nghệ giữa các điện thoại vì chúng đều đảm bảo chức năng gọi.

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

13.

Câu 13: Sản phẩm dưới đây thuộc nghề nghiệp nào?

a)

A. Kiến trúc sư xây dựng

b)

B. Kiến trúc sư cảnh quan

c)

C. Nhà thiết kế và trang trí nội thất

d)

D. Nhà thiết kế sản phẩm

14.

Câu 14: Trong quá trình thiết kế, một số hoạt động được lặp đi lặp lại cho tới khi

a)

A. Chán thì thôi

b)

B. Đạt kết quả mong muốn

c)

C. Sếp chấp nhận

d)

D. Ai đó đã làm được trước mình

15.

Câu 15: Vấn đề, nhu cầu không thể được xác định thông qua việc gì?

a)

A. Quan sát thế giới tự nhiên, môi trường sống của con người.

b)

B. Chỉ chăm chú chơi game, không quan tâm đến những thứ khác.

c)

C. Đọc tài liệu

d)

D. Khảo sát nhu cầu người dùng.

16.

Câu 16: Một trong những cách xây dựng tiêu chí thiết kế là gì?

a)

A. Dựa vào sự phân tích các giải pháp hay sản phẩm đang có

b)

B. Dựa vào mối quan hệ bí mật với cơ quan chính phủ

c)

C. Khả năng thu lại được nguồn lợi nhuận khổng lồ bất chấp những nguy hiểm

d)

D. Tất cả các đáp án trên

17.

Câu 17: Yêu cầu của một sản phẩm thường được thể hiện thông qua

a)

A. Các chức năng, tiêu chuẩn thực hiện của mỗi chức năng,

b)

B. Các giới hạn về đặc điểm vật lí như khối lượng, kích thước

c)

C. Những vấn đề cần quan tâm về tài chính, bảo vệ môi trường, an toàn, thẩm mĩ.

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

18.

Câu 18: Đoạn sau đây nói về bước Đánh giá và lựa chọn giải pháp:

“(1) Trên cơ sở các giải pháp đã đề xuất, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm. (2) Từ đó, lựa chọn giải pháp tốt nhất vừa đáp ứng yêu cầu, tiêu chí của sản phẩm, vừa phù hợp với nguồn lực thực hiện về tài chính, công nghệ, trang thiết bị và nhân lực thực hiện. (3) Để đảm bảo giải pháp đã chọn là tối ưu, cần tiếp tục rà soát, cải tiến dựa trên việc đặt và trả lời các câu hỏi: ưu điểm lớn nhất của giải pháp là gì, hạn chế còn tồn tại của giải pháp là gì, có cách nào khắc phục hạn chế đó.”

Câu nào trong đoạn trên không đúng?

a)

A. Không có câu nào

b)

B. (1)

c)

C. (2)

d)

D. (2), (3)

19.

Câu 19: Khi kết thúc quy trình thiết kế kĩ thuật thì

a)

A. Một nguyên mẫu mới được hình thành và phát triển

b)

B. Một sản phẩm, giải pháp được tạo ra giải quyết vấn đề hay đáp ứng nhu cầu trong thực tiễn

c)

C. Quy trình tái tạo thiết kế sản phẩm sẽ được bắt đầu

d)

D. Tất cả các đáp án trên

20.

Câu 20: Nếu kiểm chứng giải pháp không đạt thì cần phải làm gì?

a)

A. Đánh giá, lựa chọn giải pháp

b)

B. Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp

c)

C. Điều chỉnh thiết kế

d)

D. Lập hồ sơ kĩ thuật

21.

Câu 21: Kết thúc bước xác định vấn đề cần phải trả lời rõ ràng câu hỏi nào?

a)

A. Vấn đề hay nhu cầu cần giải quyết là gì?

b)

B. Ai đang gặp vấn đề hay có nhu cầu cần giải quyết?

c)

C. Tại sao vấn đề hay nhu cầu đó cần giải quyết?

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

22.

Câu 22: Tìm hiểu tổng quan có ích lợi gì?

a)

A. Mang lại cho chúng ta nguồn vốn và nguồn kiến thức về mọi lĩnh vực thiết kế.

b)

B. Hỗ trợ chúng ta tạo ra được một bản thảo kĩ thuật chất lượng.

c)

C. Giúp ta kế thừa kinh nghiệm của người khác, tránh được các sai lầm khi thiết kế

d)

D. Tất cả các đáp án trên

23.

Câu 23: Trong giai đoạn đề xuất giải pháp, cần đề xuất

a)

A. Số lượng tối đa các giải pháp có thể, bám sát với yêu cầu, tiêu chí đã nêu

b)

B. Số lượng tối thiểu các giải pháp có thể, bám sát với yêu cầu, tiêu chí đã nêu

c)

C. Chỉ những giải pháp thu được lợi nhuận càng cao càng tốt.

d)

D. Cả B và C.

24.

Câu 24: Kiểm chứng giải pháp là bước

a)

A. Đầu tiên nhằm đảm bảo chất lượng lượng đầu ra của sản phẩm thiết kế

b)

B. Đầu tiên nguyên mẫu sẽ được thử nghiệm để đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí đặt ra cho sản phẩm.

c)

C. Cuối cùng nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của sản phẩm thiết kế

d)

D. Cuối cùng nguyên mẫu được bổ sung các chi tiết nhằm giảm thiểu chi phí tài chính

25.

Câu 25: Vấn đề gì về kĩ thuật công nghệ cần giải quyết ở trường hợp này?

a)

A. Cậu bé bị què chân

b)

B. Chiếc xe lăn không thể đi lên được cầu thang.

c)

C. Cầu thang có bậc

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

26.

Câu 26:

“Gia đình Nam sử dụng dây phơi ngoài trời, đây là cách làm quần áo khô tự nhiên dựa vào ánh nắng mặt trời, tiết kiệm chi phí. Một hôm, do không có ai ở nhà, toàn bộ quần áo phơi bị ướt khi trời mưa, Nam phải giặt lại toàn bộ số quần áo trên. Nam không muốn điều này xảy ra nữa.”

Hãy xác định vấn đề cho tình huống trên đây

a)

A. Biến đổi khí hậu

b)

B. Không áo không thể tự khô

c)

C. Nam có năng lực kém

d)

D. Quần áo phơi ngoài trời dễ bị tác động bởi thời tiết

27.

Câu 27: Hình nào được thiết kế cân đối nhất giữa các bộ phận cũng như tỉ lệ chung?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

28.

Câu 28: Tính thẩm mỹ của sản phẩm thiết kế được tạo thành bởi

a)

A. Bố cục và phương thức tạo lập ảnh 3D

b)

B. Sự sắp xếp và sử dụng các yếu tố như đường nét, hình khối, màu sắc, sự tương phản và kết cấu bề mặt.

c)

C. Các tiêu chuẩn thẩm mỹ theo truyền thống văn hoá của từng nơi, từng vùng.

d)

D. Tất cả các đáp án trên

29.

Câu 29: Hình thức, vẻ đẹp của sản phẩm còn được thể hiện qua các nguyên tắc thiết kế đồ hoạ gồm

a)

A. Tỉ lệ, tính cân bằng

b)

B. Sự hoà hợp

c)

C. Không gian

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

30.

Câu 30: Một sản phẩm đảm bảo tính nhân trắc sẽ khiến người dùng

a)

A. Cảm thấy an toàn và thoải mái, tiện lợi, hiệu quả

b)

B. Tin tưởng vào vị thế của công ty sản xuất

c)

C. Cảm thấy tràn đầy tình yêu văn hoá đất nước

d)

C. Cảm thấy tràn đầy tình yêu văn hoá đất nước

31.

Câu 31: Khi thiết kế các sản phẩm cho con người, yếu tố nào cần được quan tâm?

a)

A. Kích cỡ của người sử dụng sản phẩm thiết kế

b)

B. Các chuyển động sẽ thực hiện khi sử dụng sản phẩm thiết kế

c)

C. Các phản ứng của cơ thể với thiết kế thông qua các giác quan

d)

D. Tất cả các đáp án trên

32.

Câu 32: Chi phí tài chính cho hoạt động thiết kế được tính toán

a)

A. Trên cơ sở chi phí cho con người, máy móc, vật liệu và năng lượng

b)

B. Dựa trên tình hình chính trị, kinh tế của đất nước

c)

C. Trên cơ sở niềm tin vào cuộc sống và khả năng vay vốn

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

33.

Câu 33: Sai sót trong thiết kế này là gì?

a)

A. Chiếc ghế quá thấp

b)

B. Chiếc ghế quá cao

c)

C. Chiếc bàn quá thấp

d)

D. Chiếc bàn quá cao

34.

Câu 34: Một thiết kế bảo đảm yếu tố nhân trắc tốt không bao gồm đặc điểm gì?

a)

A. Sử dụng và làm việc trong tư thế trung tính

b)

B. Tinh giản giao diện và hợp lí hoá các thao tác

c)

C. Sử dụng thao tác lạ và khó, hạn chế thao tác quen

d)

D. Ít chuyển động và động tác lặp lại nhiều

35.

Câu 35: Khi thiết kế, cần quan tâm tới các yếu tố an toàn liên quan đến

a)

A. Điện, nhiệt, các sự cố cháy nổ tiềm tàng của sản phẩm khi sử dụng

b)

B. Sự sắc bén ở các phần cạnh của sản phẩm

c)

C. Sự tương tác của sản phẩm với truyền thống văn hoá dân tộc

d)

D. Tất cả các đáp án trên

36.

Câu 36: Về vấn đề năng lượng thì hoạt động thiết kế sản phẩm cần hướng tới

a)

A. Khai thác và sử dụng tối đa các nguồn năng lượng tái tạo

b)

B. Khai thác và sử dụng tối đa các nguồn năng lượng hoá thạch

c)

C. Loại bỏ năng lượng ra khỏi sản phẩm

d)

D. Bổ sung sử dụng năng lượng trong quá trình sử dụng sản phẩm

37.

Câu 37: Câu nào sau đây là đúng?

a)

A. Trong quá trình thiết kế, công nghệ vừa là yếu tố nền tảng, vừa là ràng buộc khi đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề

b)

B. Một số yêu cầu của sản phẩm, các giải pháp giải quyết vấn đề có thể không thực hiện được do sự giới hạn về công nghệ tại thời điểm thiết kế

c)

C. Công nghệ phát triển ở trình độ cao sẽ là cơ sở thiết kế giải pháp, sản phẩm chất lượng cao, thân thiện môi trường

d)

D. Tất cả các đáp án trên

38.

Câu 38: Nguy cơ mất an toàn khi sử dụng chiếc bàn là này là gì?

a)

A. Dây diện bị hở

b)

B. Phần mặt để là có thể gây bỏng nếu chạm vào người.

c)

C. Đầu bàn là quá nhọn

d)

D. Tất cả các đáp án trên

39.

Câu 39: Công nghệ màn hình cảm hứng đã ảnh hưởng thế nào tới thiết kế điện thoại di động?

a)

A. Khiến cho chiếc điện thoại trở nên mỏng hơn

b)

B. Thiết kế trở nên đơn giản, không còn có nhiều điểm tự nhiên, khác lạ như trước

c)

C. Bộ phận bàn phím bị loại bỏ, toàn bộ một mặt của điện thoại được làm thành màn hình cảm hứng

d)

D. Cả B và C

40.

Câu 40: Mỗi bước trong quá trình tìm giải pháp cho một vấn đề cần được thực hiện như thế nào?

a)

A. Nhanh chóng, gọn lẹ, không cần lặp lại quá nhiều để nhanh chóng đưa sản phẩm vào tiêu thụ

b)

B. Đầy đủ, đúng trình tự, đúng phương pháp và thường xuyên được lặp lại để đảm bảo có được giải pháp tối ưu

c)

C. Đơn giản nhưng vô cùng tinh tế, nhằm hướng tới một sản phẩm đảm bảo nhiều quy tắc

d)

D. Tất cả các đáp án trên

41.

Câu 41: Khi xem xét và trước khi lựa chọn một giải pháp, ta cần đặt ra câu hỏi gì?

a)

A. Tại sao ta cần tìm một giải pháp khác?

b)

B. Nguyên tắc đơn giản hoá là gì?

c)

C. Có giải pháp nào không cần làm gì vẫn được việc không?

d)

D. Có giải pháp nào thay thế đơn giản hơn không?

42.

Câu 42: Với một sản phẩm, tính đơn giản được thể hiện qua

a)

A. Hình thức, kết cấu, chức năng của sản phẩm

b)

B. Thao tác lắp đặt, sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa sản phẩm

c)

C. Khả năng bán ra thị trường

d)

D. Cả A và B

43.

Câu 43: Ràng buộc về giá thành có thể dẫn tới điều gì?

a)

A. Việc chọn lựa những công nghệ đắt tiền, vật liệu chất lượng cao cho sản phẩm thiết kế

b)

B. Sự lựa chọn vừa phải về công nghệ, vật liệu, chức năng, hình thức của sản phẩm thiết kế

c)

C. Các sản phẩm thiết kế không có được chất lượng như mong muốn

d)

D. Tất cả các đáp án trên

44.

Câu 43: Khi sử dụng số lượng lớn các vật liệu không có khả năng tái tạo trong thiết kế kĩ thuật thì điều đó sẽ

a)

A. Tác động tốt đến môi trường

b)

B. Không tác động gì tới môi trường

c)

C. Tác động xấu đến môi trường

d)

D. Phá huỷ hoàn toàn môi trường

45.

Câu 45: Để sản xuất sản phẩm định hướng thân thiện với môi trường?

a)

A. Dùng ít công đoạn sản xuất nhất có thể

b)

B. Hạn chế xử lí hoặc phun phủ bề mặt

c)

C. Giảm tối thiểu số linh kiện, dùng các linh kiện nhẹ

d)

D. Tất cả các đáp án trên

46.

Câu 46: Giá trị của nguyên tắc tối thiểu tài chính là gì?

a)

A. Có ý nghĩa rất lớn, cho phép giải quyết được nhiều vấn đề, đáp ứng được nhiều nhu cầu của xã hội, con người với một nguồn lực tài chính hữu hạn

b)

B. Rất quan trọng trong việc làm ăn, kinh doanh, thiết lập mối quan hệ với đối tác và chính phủ

c)

C. Cho chủ sở hữu nguồn lợi khổng lồ nhờ việc sử dụng các yếu tố kém chất lượng

d)

D. Tất cả các đáp án trên

47.

Câu 47: Vì sao tiết kiệm tài nguyên góp phần vào phát triển bền vững?

a)

A. Vì điều này đảm bảo cho việc tài nguyên luôn được dồi dào và tránh ô nhiễm môi trường.

b)

B. Vì điều này giúp giảm chi phí dầu khí, kim loại, than đá.

c)

C. Vì điều này gia tăng tổng sản lượng năng lượng của năng lượng xanh.

d)

D. Tất cả các đáp án trên

48.

Câu 48: Để thực hiện nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên thì trong quá trình thiết kế, ta cần làm gì?

a)

A. Đặt ra những yêu cầu sử dụng tiết kiệm cho khách hàng.

b)

B. Yêu cầu chính phủ đưa ra những giải pháp nhằm làm giảm chi phí của năng lượng bền vững.

c)

C. Tính toán sử dụng ít vật liệu nhất mà vẫn đảm bảo sản phẩm đủ độ bền và tuổi thọ theo yêu cầu.

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

49.

Câu 49: Đâu là nguyên tắc 6R

a)

A. Recycle, reduce, reconstruct, remind, remain, remake

b)

B. Remake, remain, reunite, rethink, repair, rework

c)

C. Recycle, reduce, rethink, reuse, repair, refuse

d)

D. Retail, reuse, refuse, repack, repair, reopen

50.

Câu 50: Câu nào sau đây không đúng?

a)

A. Năng lượng sử dụng để sản xuất phần lớn lấy từ năng lượng mặt trời.

b)

B. Sản phẩm phụ của quá trình đốt cháy là các hợp chất và khí gây ô nhiễm

c)

C. Sự ô nhiễm môi trường có thể đến từ rác do sản phẩm bị thải loại

d)

D. Thiết kế kĩ thuật cần tuân thủ nghiêm ngặt vấn đề bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững

51.

Câu 51: Nguyên tắc nào được coi là bản chất của thiết kế kĩ thuật?

a)

A. Nguyên tắc lặp đi lặp lại

b)

B. Nguyên tắc đơn giản hoá

c)

C. Nguyên tắc giải pháp tối ưu

d)

D. Nguyên tắc tối thiểu tài chính

52.

Câu 52: Vì sao giải pháp tối ưu chính là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật?

a)

A. Vì việc có được một giải pháp hoàn hảo là điều khó đạt được

b)

B. Vì giải pháp tối ưu nhất chính là giải pháp đơn giản nhất

c)

C. Vì giải pháp tối ưu cho phép cô đọng lại nguyên tắc lặp đi lặp lại

d)

D. Tất cả các đáp án trên