wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cảm ứng ở sinh vật

Total questions: 72

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Sinh vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với kích thích từ môi trường nhờ

a)

sự sinh trưởng.

b)

sự trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.

c)

sự sinh sản.

d)

sự cảm ứng.

2.

Cảm ứng ở sinh vật là

a)

khả năng chịu đựng những tác động từ môi trường xung quanh của cơ thể sinh vật.

b)

sự thu nhận các kích thích từ môi trường của cơ thể sinh vật.

c)

khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật đối với kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

d)

sự thu nhận và trả lời của cơ thể sinh vật đối với kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

3.

Có bao nhiêu trường hợp sau đây không xảy ra cảm ứng ở sinh vật?

a)

Kích thích không có ý nghĩa, không truyền đạt những thông tin mới đối với sinh vật.

b)

Quá trình xử lí thông tin bị ức chế.

c)

Thụ thể ở cơ quan tiếp nhận kích thích bị tổn thương.

d)

Một số tế bào thần kinh mất chức năng, không dẫn truyền được kích thích

4.

Điều nào sau đây đúng khi nói về cảm ứng ở sinh vật?

a)

Cảm ứng ở thực vật liên quan đến sự sinh trưởng của các tế bào nên diễn ra chậm.

b)

Cảm ứng ở động vật là những phản ứng trả lời kích thích từ môi trường bên ngoài.

c)

Cảm ứng ở thực vật bao gồm những phản ứng phức tạp, không quan sát được bằng mắt thường.

d)

Cảm ứng ở động vật diễn ra với tốc độ nhanh và đa dạng.

5.

Cơ chế cảm ứng ở sinh vật có sự tham gia của các bộ phận và theo thứ tự như sau:

a)

Tiếp nhận kích thích → Đáp ứng → Dẫn truyền thông tin kích thích → Xử lí thông tin.

b)

Xử lí thông tin → Dẫn truyền thông tin kích thích → Tiếp nhận kích thích → Đáp ứng.

c)

Tiếp nhận kích thích → Xử lí thông tin → Dẫn truyền thông tin kích thích → Đáp ứng.

d)

Tiếp nhận kích thích → Dẫn truyền thông tin kích thích → Xử lí thông tin → Đáp ứng.

6.

Các từ cần điền vào vị trí (1), (2), (3) trong phát biểu sau đây: Trong phản ứng tay rụt lại khi tay vô tình chạm vào gai nhọn (hình bên): bộ phận tiếp nhận thông tin là ...(1)... chuyển thông tin đau về bộ phận xử lí thông tin là...(2)..., thông tin từ bộ phận xử lí truyền đến ...(3)... làm tay rụt lại.

a)

(1) - Da tay, (2) - Não bộ và tuỷ sống, (3) - Cơ xương.

b)

(1) - Cơ xương ở tay, (2) - Não bộ và tuỷ sống, (3) - Thụ thể đau ở tay.

c)

(1) - Da tay, (2) - Não bộ và tuỷ sống, (3) - Thụ thể đau ở tay.

d)

(1) - Thụ thể đau ở tay, (2) - Não bộ và tuỷ sống,(3) - Cơ xương.

7.

Điều nào sau đây đúng khi nói về cơ chế cảm ứng ở sinh vật?

a)

Cảm ứng ở thực vật kết thúc là các tế bào của rễ, thân, lá,... tiếp nhận kích thích.

b)

Bộ phận dẫn truyền kích thích đến thần kinh trung ương là các thụ thể cảm giác.

c)

Thực vật đáp trả kích thích bằng sinh trưởng dãn dài tế bào.

d)

Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh là phản xạ.

8.

Cảm ứng của sinh vật không có vai trò nào sau đây?

a)

Đảm bảo cho sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

b)

Đảm bảo cho sinh vật tồn tại.

c)

Đảm bảo cho sinh vật phát triển.

d)

Nâng cao năng suất cho cây trồng, vật nuôi.

9.

Sinh vật thu nhận kích thích nhờ

a)

bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin.

b)

neuron hướng tâm.

c)

neuron li tâm.

d)

các thụ thể, các giác quan, các tế bào thụ cảm.

10.

Trật tự nào sau đây thể hiện đúng cơ chế cảm ứng ở sinh vật?

a)

Thu nhận kích thích → Phân tích và tổng hợp thông tin → Dẫn truyền kích thích → Trả lời kích thích.

b)

Phân tích và tổng hợp thông tin → Trả lời kích thích → Dẫn truyền kích thích → Thu nhận kích thích.

c)

Dẫn truyền kích thích → Thu nhận kích thích → Phân tích và tổng hợp thông tin → Trả lời kích thích.

d)

Thu nhận kích thích → Dẫn truyền kích thích → Phân tích và tổng hợp thông tin → Trả lời kích thích.

11.

Cảm ứng ở thực vật là gì?

a)

Là khả năng chịu đựng những tác động từ môi trường xung quanh của cơ thể sinh vật.

b)

Là sự thu nhận các kích thích từ môi trường của cơ thể sinh vật.

c)

Là sự trả lời của cơ thể sinh vật đối với kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

d)

Là sự thu nhận và trả lời đối với các kích thích từ môi trường của các cơ quan trên cơ thể thực vật.

12.

Trong quá trình cảm ứng ở thực vật, thông tin được truyền từ bộ phận tiếp nhận đến bộ phận xử lí dưới dạng

a)

các phản ứng hoá học.

b)

các ion khuếch tán qua màng sinh chất.

c)

các dòng dịch nội bào chứa các chất hoá học.

d)

các dòng electron hoặc các chất hoá học.

13.

Hướng sáng là

a)

sự vận động của rễ hướng về nguồn ánh sáng.

b)

sự vận động của thân cây tránh xa nguồn ánh sáng.

c)

sự vận động của cơ thể thực vật theo hướng ngược chiều ánh sáng chiếu.

d)

sự vận động của thân (cành) cây hướng về phía có ánh sáng.

14.

Thế nào là hướng trọng lực?

a)

Rễ sinh trưởng hướng đến nguồn nước, các chất dinh dưỡng có trong môi trường đất.

b)

Thân cây sinh trưởng theo hướng cùng chiều với sự tác động của trọng lực.

c)

Rễ sinh trưởng tránh xa nguồn chất độc hại có trong môi trường đất.

d)

Rễ sinh trưởng theo chiều trọng lực còn thân sinh trưởng theo hướng ngược chiều trọng lực.

15.

Hướng tiếp xúc là gì?

a)

Hướng tiếp xúc là sự vận động của thân (cành) để lá tăng diện tích tiếp xúc với ánh sáng.

b)

Hướng tiếp xúc là sự sinh trưởng của rễ để tăng diện tích tiếp xúc với đất.

c)

Hướng tiếp xúc là phản ứng sinh trưởng của cây đối với sự tiếp xúc.

d)

Hướng tiếp xúc là sự sinh trưởng của thân để tránh tiếp xúc với đất.

16.

Mẫu vật thường được dùng trong thí nghiệm chứng minh tính hướng tiếp xúc của thực vật là loại cây nào?

a)

Cây ngô.

b)

Cây lúa.

c)

Cây lạc

d)

Cây mướp.

17.

Hình ảnh sau đây mô tả thí nghiệm nào?

a)

Thí nghiệm chứng minh tính hướng trọng lực ở thực vật.

b)

Thí nghiệm chứng minh tính hướng nước ở thực vật.

c)

Thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng ở thực vật.

d)

Thí nghiệm chứng minh tính hướng tiếp xúc ở thực vật.

18.

Cảm ứng ở thực vật có vai trò

a)

rút ngắn thời gian ra hoa của thực vật.

b)

tăng kích thước của quả và thúc đẩy quả chín sớm.

c)

tiêu diệt sâu và bệnh hại thực vật.

d)

tận dụng tối đa nguồn sống (nước, ánh sáng,...).

19.

Phát biểu nào dưới đây chỉ ra đặc điểm khác nhau cơ bản giữa hướng động và ứng động?

a)

Vận động trong hình thức hướng động đều liên quan đến sự sinh trưởng, còn ứng động thì không.

b)

Tác nhân kích thích gây ra hướng động có hướng xác định còn kích thích gây phản ứng ứng động không có hướng.

c)

Phản ứng hướng động diễn ra nhanh còn các phản ứng ứng động diễn ra chậm.

d)

Ánh sáng là tác nhân gây ra tính hướng động nhưng không phải là kích thích của ứng động.

20.

Phát biểu nào dưới đây giải thích đúng cho cơ chế của phản ứng hướng động?

a)

Sự khác nhau về nồng độ ion H+ giữa hai phía của cơ quan tiếp nhận kích thích dẫn đến tốc độ sinh trưởng không đều.

b)

Sự khác nhau về hàm lượng nước trong bộ phận đáp ứng kích thích dẫn đến tốc độ dãn dài không đều của bộ phận đáp ứng.

c)

Sự khác nhau về hàm lượng auxin ở hai phía đối diện của bộ phận đáp ứng dẫn đến tốc độ sinh trưởng không đều giữa các tế bào của chúng.

21.

Bón phân và tưới nước quanh gốc nhằm mở rộng đường kính của hệ rễ là ứng dụng dựa trên hiểu biết về loại cảm ứng nào?

a)

Hướng sáng và hướng trọng lực.

b)

Hướng nước và hướng tiếp xúc.

c)

Hướng nước và hướng trọng lực.

d)

Hướng nước và hướng hoá.

22.

Đặc điểm cảm ứng nào sau đây không phải là đặc điểm cảm ứng của thực vật

a)

Phản ứng dễ nhận thấy ngay.

b)

Phản ứng diễn ra chậm.

c)

Phản ứng bằng sự thay đổi hình thái hoặc sự vận động các cơ quan.

d)

Phản ứng được kiểm soát bởi hormone.

23.

Sự đóng mở của khí khổng thuộc dạng cảm ứng nào sau đây?

a)

Hướng hoá

b)

Hướng động

c)

Ứng động sức trương

d)

Ứng động tiếp xúc

24.

Bộ phận nào của cây hướng trọng lực dương?

a)

Đỉnh rễ

b)

Đỉnh thân

c)

d)

Chồi bên

25.

Các phản ứng vận động nào sau đây không thuộc hướng động?

a)

Rễ cây mọc hướng về nguồn nước.

b)

Thân non mọc hướng về phía có ánh sáng.

c)

Cây bắt ruồi khép lá khi côn trùng bò vào và chạm vào lá cây.

d)

Cây dây leo cuốn xung quanh thân cây gỗ trong rừng nhiệt đới.

26.

Dùng bông tẩm auxin rồi áp sát vào một bên thân ở phần ngọn cây đã cắt đỉnh sinh trưởng (như hình vẽ). Sau 10 ngày, kết quả thu được theo hình nào trong các hình sau?

a)

Hình C.

b)

Hình A.

c)

Hình D.

d)

Hình B.

27.

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về vận động cảm ứng?

a)

Vận động cảm ứng được chia thành hai loại là ứng động dương và ứng động âm.

b)

Ứng động sinh trưởng có liên quan đến sự phân chia và lớn lên của tế bào.

c)

Ứng động không sinh trưởng là do sự thay đổi độ trương nước của tế bào.

d)

Vận động cảm ứng có thể diễn ra nhanh hoặc chậm tuỳ hình thức phản ứng.

28.

Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc kiểu ứng động không sinh trưởng?

a)

Hiện tượng “thức và ngủ” của lá cây họ Đậu theo đồng hồ sinh học.

b)

Cây đóng khí khổng khi nhiệt độ tăng quá cao.

c)

Lá cây trinh nữ khép lại khi bị chạm vào.

d)

Các loài cây như trầu bà, bầu, bí,... có thân quấn quanh giá thể.

29.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về vai trò của cảm ứng đối với thực vật?

a)

Hướng sáng dương của thân và cành giúp cây quang hợp.

b)

Hướng sáng âm và hướng trọng lực dương đảm bảo cho rễ mọc trong đất, hút nước và các chất dinh dưỡng.

c)

Hướng hoá và hướng nước đảm bảo cho rễ cây sinh trưởng tới nguồn nước và phân bón để lấy nước và các chất dinh dưỡng.

d)

Vận động cảm ứng giúp thực vật thích nghi đa dạng với sự biến đổi của môi trường, đảm bảo cho thực vật tồn tại và phát triển.

30.

Quan sát Hình 15.1 và chọn các phát biểu đúng

a)

Hình 15.1 mô tả tính hướng tiếp xúc của ngọn cây đối với ánh sáng.

b)

Người ta có thể ứng dụng hình thức cảm ứng này để làm giàn khi trồng bầu, bí,…

c)

Tính hướng tiếp xúc là do sự sinh trưởng dãn dài của các tế bào ở thân, phía không tiếp xúc với giá thể.

d)

Thân cây có thể quấn quanh giá thể là nhờ các tua quấn.

e)

Tính hướng tiếp xúc là do sự sinh trưởng không đều của các tế bào ở hai phía đối diện của thân cây.

31.

Trong các ví dụ dưới đây, có bao nhiêu ví dụ thuộc kiểu hướng động?

a)

Vận động bắt mồi của cây gọng vó.

b)

Vận động đóng mở của khí khổng.

c)

Vận động uốn cong của thân cây non về phía ánh sáng.

d)

Vận động leo giàn của cây thiên lí.

e)

Vận động tránh xa chất độc trong đất của rễ

32.

Những hiện tượng nào dưới đây thuộc kiểu ứng động?     

a)

Hoa bồ công anh nở lúc sáng sớm và khép lại vào chiều tối.

b)

Rễ đâm sâu để tìm kiếm nước.

c)

Vận động bắt mồi ở cây bắt ruồi.

d)

Phản ứng khép lá của cây họ Đậu lúc hoàng hôn.

e)

Phản ứng ra hoa của cây cà chua khi đủ 14 lá.

33.

Có bao nhiêu hiện tượng dưới đây ở thực vật thuộc kiểu ứng động?

a)

Hoa bồ công anh nở ra lúc sáng, khép lại lúc chạng vạng tối

b)

Lá cây trinh nữ cụp lại khi tay chạm vào.

c)

Rễ cây lan rộng hướng tới nguồn nước.

d)

Hoa quỳnh nở vào ban đêm.

e)

Vận động bắt mồi của cây nắp ấm.

34.

Động vật nào sau đây phản ứng lại kích thích bằng cách chuyển động cả cơ thể?

a)

Thuỷ tức.

b)

Rắn.

c)

Giun đất

d)

ch đồng.

35.

Hình thức cảm ứng nào sau đây được gọi là phản xạ?

a)

Trùng giày bơi tới chỗ có nhiều oxygen

b)

A.    Trùng biến hình thu chân giả để tránh ánh sáng.

c)

A.    Trùng roi xanh bơi về phía có ánh sáng để quang hợp.

d)

A.    Chim xù lông để giữ ấm cơ thể vào mùa đông lạnh giá.

36.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

37.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

38.

Chức năng của neuron là

a)

A.    tiếp nhận kích thích, truyền xung thần kinh đến neuron hoặc tế bào khác.

b)

A.    tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thần kinh và truyền xung thần kinh đến neuron hoặc tế bào khác.

c)

A.    tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thần kinh và truyền xung thần kinh đến neuron khác.

d)

A.    tiếp nhận kích thích, truyền xung thần kinh đến neuron khác.

39.

Điện thế ...(1)... là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, bên trong màng tích điện ...(2)... so với bên ngoài tích điện ...(3)…

a)

A.    1 – hoạt động; 2 – âm; 3 – dương.

b)

A.    1 – hoạt động; 2 – dương; 3 – âm.

c)

A.    1 – nghỉ; 2 – dương; 3 – âm.

d)

A.    1 – nghỉ; 2 – âm; 3 – dương.

40.

Điện thế hoạt động được hình thành qua các giai đoạn theo trình tự:

a)

A.    điện thế nghỉ → khử cực → đảo cực.

b)

B.    khử cực → đảo cực → tái phân cực.

c)

C.    đảo cực → khử cực → tái phân cực.

d)

D.    khử cực → đảo cực → điện thế nghỉ.

41.

Phát biểu nào đúng?

a)

A.    Hình (a) mô tả sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao myelin, hình (b) mô tả sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao myelin.

b)

B.    Lan truyền xung thần kinh trên sợi trục ở hình (b) theo kiểu từ eo Ranvier này sang eo Ranvier khác.

c)

C.    Lan truyền xung thần kinh trên sợi trục ở hình (a) do đảo cực, khử cực và tái phân cực liên tiếp từ vùng này sang vùng khác kế tiếp.

d)

D.    Tốc độ lan truyền xung thần kinh trên cả hai sợi trục là như nhau, nhưng lan truyền trên sợi trục như hình (b) tiêu tốn nhiều ATP hơn.

42.

Cho các đặc điểm của synapse hoá học như sau:

1. Là synapse phổ biến ở động vật.

2. Trong mỗi synapse có nhiều túi chứa chất trung gian hoá học, mỗi túi chứa một loại chất trung gian hoá học khác nhau.

3. Mỗi chất trung gian hoá học có một loại enzyme phân giải tương ứng ở màng sau synapse.

4. Có nhiều chất trung gian hoá học khác nhau ở chuỳ synapse, nhưng chỉ có một loại thụ thể liên kết ở màng sau synapse.
Đặc điểm đúng là?

a)

1,3

b)

1,2

c)

2,3

d)

3,4

43.

Acetylcholinesterase ở màng sau synapse có vai trò nào sau đây?

a)

A.    Tổng hợp acetylcholine từ acetate và choline để chuyển vào chuỳ synapse.

b)

B.    Phân huỷ acetylcholine thành acetate và choline.

c)

C.    Phân huỷ túi chứa chất trung gian hoá học.

d)

D.    Tổng hợp thêm các thụ thể tiếp nhận acetylcholine.

44.

Một số các hợp chất hữu cơ chứa phosphorus như các chất độc thần kinh, thuốc trừ sâu gây ức chế hoạt động của enzyme acetylcholinesterase ở màng sau synapse. Điều gì sẽ xảy ra nếu động vật bị nhiễm những chất độc này?

a)

A.    Tăng giải phóng acetylcholine qua khe synapse, kích thích lên cơ, cơ co dãn liên tục, lâu dài gây liệt cơ và tử vong.

b)

B.    Acetylcholine không bị phân huỷ, kích thích lên cơ, cơ co dãn liên tục, lâu dài gây liệt cơ và tử vong.

c)

C.    Không có acetate và choline ở chuỳ synapse, không xuất hiện điện thế hoạt động, xung thần kinh không được truyền đi, động vật ở trạng thái nghỉ ngơi.

d)

D.    Acetylcholine không liên kết với thụ thể ở màng sau synapse, không xuất hiện điện thể hoạt động, xung thần kinh không được truyền đi, động vật ở trạng thái nghỉ ngơi.

45.

Trong dẫn truyền xung thần kinh qua synapse hóa học, khi chất trung gian hoá học liên kết với thụ thể trên màng sau synapse, xung thần kinh được truyền từ màng trước ra màng sau như hình minh hoạ. Nếu một hợp chất khác có thể liên kết với thụ thể của chất trung gian hoá học sẽ dẫn đến kết quả gì?

a)

A.    Chất dẫn truyền thần kinh không liên kết được với thụ thể, không gây mở kênh Na+, không xuất hiện điện thể hoạt động ở màng sau synapse, không dẫn truyền xung thần kinh.

b)

B.    Chất dẫn truyền thần kinh liên kết vào thụ thể khác của màng sau, mở kênh Na+, xuất hiện điện thể hoạt động và xung thần kinh dẫn truyền bình thường.

c)

C.    Chất dẫn truyền thần kinh liên kết vào thụ thể khác của màng sau, mở kênh Na+, xuất hiện điện thế hoạt động nhưng xung thần kinh dẫn truyền chậm hơn bình thường.

d)

D.    Chất dẫn truyền thần kinh liên kết vào thụ thể khác của màng sau, mở kênh Na+, xuất hiện điện thế hoạt động nhưng xung thần kinh dẫn truyền yếu hơn bình thường.

46.

Phản xạ là ...(1)... của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường ...(2)... thông qua hệ thần kinh.

a)

A.    1 - tiếp nhận và phản ứng; 2 - bên trong hoặc bên ngoài.

b)

B.    1 - tiếp nhận và phản ứng; 2 - bên ngoài.

c)

C.    1 - phản ứng; 2 - bên trong hoặc bên ngoài.

d)

D.    1 - phản ứng; 2 - bên ngoài.

47.

Cho các bộ phận sau đây

1. Cơ ngón tay.

2. Tuỷ sống.

3. Dây thần kinh vận động.

4. Dây thần kinh cảm giác.

5. Thụ thể đau ở da.

6. Não.

Trật tự các bộ phận tham gia vào cung phản xạ co ngón tay khi lỡ tay chạm vào gai nhọn là:

a)

A.    5 → 3 → 6 → 2 → 4 → 1.

b)

B.    5 → 3 → 2 → 4 → 1.

c)

C.    5 → 4 → 6 → 2 → 3 → 1.

d)

D.    5 → 4 → 2 → 3 → 1.

48.

Cho các ví dụ sau về các loại thụ thể cảm giác:

1. Các mô bị tổn thương sản sinh ra prostaglandin, prostaglandin tăng tính nhạy cảm của thụ thể gây cảm giác đau đớn.

2. Thụ thể ở dạ dày chuyển thông tin về độ dãn của dạ dày về hành não, qua đó điều chỉnh sự co bóp và tiết dịch tiêu hoá của dạ dày.

3. Thụ thể ở tế bào tuyến tụy phát hiện và điều chỉnh nồng độ glucose trong máu.

4. Rắn chuông có thụ thể nhạy cảm với tia hồng ngoại phát hiện được thân nhiệt của con mồi.

5. Protein thụ thể mở kênh Ca2+ đáp ứng với chất capsaicin (có trong hạt tiêu) có vị cay nóng.

a)

A.    1 – thụ thể cơ học; 2 – thụ thể hoá học; 3 – thụ thể đau; 4 – thụ thể nhiệt; 5 – thụ thể điện từ.

b)

B.    1 – thụ thể hoá học; 2 – thụ thể cơ học; 3 – thụ thể đau; 4 – thụ thể nhiệt; 5 – thụ thể điện từ.

c)

C.    1 – thụ thể đau; 2 – thụ thể cơ học; 3 – thụ thể nhiệt; 4 – thụ thể điện từ; 5 – thụ thể hóa học

d)

D.    1 – thụ thể đau; 2 – thụ thể cơ học; 3 – thụ thể hoá học; 4 – thụ thể điện từ; 5 – thụ thể nhiệt.

49.

Loại thụ thể nào tiếp nhận tín hiệu pheromone ở động vật?

a)

A.    Thụ thể cơ học.

b)

B.    Thụ thể hoá học.

c)

C.    Thụ thể điện từ.

d)

D.    Thụ thể nhiệt

50.

Các tín hiệu từ tế bào que và tế bào nón có thể truyền trực tiếp đến

a)

A.    tế bào lưỡng cực, tế bào amacrine.

b)

B.    tế bào hạch, tế bào amacrine.

c)

C.    tế bào ngang, tế bào hạch.

d)

D.    tế bào ngang, tế bào lưỡng cực.

51.

Cho các bước truyền âm thanh từ nguồn âm như sau:
1. Sóng áp lực kích thích tế bào lông làm xuất hiện điện thế hoạt động.

2. Truyền qua chuỗi xương tai giữa.

3. Kích thích được lan truyền về thuỳ thái dương của vỏ não.

4. Sóng âm vào màng nhĩ.

5. Rung màng cửa sổ bầu dục tạo sóng áp lực truyền trong ốc tai.

Thứ tự đúng của cơ chế truyền âm thanh ở tai là

a)

A.    4 → 2 → 5 → 1 → 3.

b)

B.    1 → 2 → 4 → 5 → 3.

c)

C.    4 → 2 → 5 → 3 → 1.

d)

D.    1 → 2 → 4 → 3 → 5.

52.

Tập tính là những hành động của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường ...(1)..., đảm bảo cho động vật ...(2)....

a)

A.    1 – trong và ngoài, 2 – phát triển.

b)

B.    1 – trong, 2 – tồn tại và phát triển.

c)

C.    1 – ngoài, 2 – tồn tại và phát triển.

d)

D.    1 – trong và ngoài, 2 – tồn tại và phát triển.

53.

Câu 59: Cảm ứng ở động vật là gì?

a)

A.    Cảm ứng ở động vật là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại với các kích thích từ môi trường.

b)

B.    Cảm ứng ở động vật là khả năng cơ thể động vật tiếp nhận các kích thích từ môi trường.

c)

A.    Cảm ứng ở động vật là khả năng phản ứng lại với các kích thích từ môi trường của cơ thể động vật.

d)

B.    Cảm ứng ở động vật là khả năng trả lời lại với các kích thích từ môi trường.

54.

Câu 60: Ở động vật đã có hệ thần kinh trung ương, quá trình cảm ứng được thực hiện qua

a)


A.    sự co rút của chất nguyên sinh.

b)

B.    các phản xạ.

c)

C.    sự chuyển động của cả cơ thể.

d)

D.    các phản ứng của cơ thể.

55.

Trên sợi trục thần kinh, khoảng cách giữa các bao myelin được gọi là


a)


A.    synapse.

b)

B.    chuỳ synapse.

c)

C.    eo Ranvier.

d)

D.    thụ thể.

56.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các dạng hệ thần kinh?

a)

A.    Hệ thần kinh dạng ống gồm các tế bào thần kinh tập trung lại tạo thành các hạch thần kinh, nối với nhau bằng các sợi thần kinh.

b)

B.    Hệ thần kinh dạng ống gồm phần đầu của ống phát triển mạnh thành não bộ, phần sau hình thành tủy sống.

c)

C.    Hệ thần kinh dạng lưới gồm các tế bào thần kinh tập trung thành từng cụm ở các bộ phận nhất định trên cơ thể.

d)

D.    Hệ thần kinh dạng ống có sự phân hoá thành hạch não, hạch ngực và hạch bụng.

57.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về cấu tạo của synapse hoá học?

a)

A.    Trên màng trước synapse có các kênh Ca2+.

b)

B.    Khe synapse là khoảng hở giữa màng trước synapse và màng sau synapse.

c)

A.    Trên màng sau synapse có các thụ thể tiếp nhận các chất trung gian hoá học.

d)

B.    Các chất trung gian hoá học trong các bóng synapse được chứa ở khe synapse.

58.

Ý nào sau đây là đúng khi mô tả về đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ?

a)

A.    Cơ quan thụ cảm → neuron cảm giác → trung ương thần kinh có các neuron trung gian → neuron vận động → cơ quan đáp ứng.

b)

B.    Cơ quan thụ cảm → neuron trung gian → trung ương thần kinh có các neuron cảm giác → neuron vận động → cơ quan đáp ứng.

c)

C.    Cơ quan thụ cảm → neuron vận động → trung ương thần kinh có các neuron trung gian → neuron cảm giác → cơ quan đáp ứng.

d)

D.    Cơ quan thụ cảm → neuron cảm giác → trung ương thần kinh có các neuron vận động → neuron trung gian → cơ quan đáp ứng.

59.

Cơ quan có vai trò chủ yếu trả lời kích thích ở người là:

a)


A.    Cơ quan thụ cảm 

b)

B.    Cơ hoặc tuyến

c)

C.    Hệ thần kinh

d)

D.    Dây thần kinh

60.

Thứ tự các bước nào sau đây là đúng về quá trình truyền tin qua synapse hoá học?

(1) Xuất hiện và lan truyền tiếp xung thần kinh ở màng sau synapse.

(2) Ca2+ kích thích xuất bào chất truyền tin hoá học vào khe synapse.

(3) Tiểu phần được vận n chuyển trở lại màng trước, đi vào chuỳ synapse, là nguyên liệu tổng hợp chất truyền tin hoá học chứa trong các bóng.

(4) Xung thần kinh lan truyền đến kích thích Ca2+ đi từ ngoài vào trong chùy synapse.

(5) Chất truyền tin hoá học gắn vào thụ thể tương ứng ở màng sau synapse.

(6) Enzyme phân giải chất truyền tin hoá học thành các tiểu phần.

a)

A.    (1) → (2) → (3) → (4) → (5) → (6)

b)

B.    (2) → (3) → (1) → (6) → (5) → (4)

c)

C.    (4) → (1) → (5) → (3) → (6) → (2)

d)

D.    (4) → (2) → (5) → (1) → (6) → (3)

61.

Khẳng định nào dưới đây về vai trò của các bộ phận trong một cung phản xạ là không đúng?

a)

A.    Bộ phận tiếp nhận kích thích là các thụ thể cảm giác.

b)

B.    Bộ phận dẫn truyền là dây thần kinh hướng tâm và ly tâm.

c)

C.    Bộ phận trung ương thần kinh làm nhiệm vụ xử lí thông tin, đưa ra quyết định trả lời kích thích và lưu giữ thông tin.

d)

D.    Bộ phận trả lời là các cơ xương trong cơ thể.

62.

Thả một hòn đá nhỏ vào cạnh con rùa, rùa sẽ rụt đầu và chân vào mai. Lặp lại hành động thả đá nhiều lần thì rùa không rụt đầu và chân vào mai nữa. Hình thức học tập nào của động vật được mô tả trong ví dụ trên?

a)


A.    Bắt chước.

b)

B.    Quen nhờn.

c)

C.    Học nhận biết không gian.

d)

Học liên hệ

63.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về cơ chế thu nhận và truyền tín hiệu ánh sáng ở người?         …..

a)

1. Khi truyền đến mắt, giác mạc là bộ phận đầu tiên tiếp nhận ánh sáng.

b)

2. Thụ thể tiếp nhận ánh sáng ở mắt là các tế bào que và tế bào nón.

c)

3. Sau khi tiếp nhận ánh sáng, các tế bào que và tế bào nón truyền xung thần kinh đến các tế bào ngang và tế bào amacrine.

d)

4. Xung thần kinh được truyền đến vùng cảm nhận thị giác ở vỏ não qua các sợi thần kinh thị giác.

64.

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình truyền tin qua synapse hoá học?…..

a)

1. Xung thần kinh đến gây mở kênh ion, Ca2+ vào trong chùy synapse.

b)

2.Màng trước synapse xuất bào túi chứa chất trung gian hoá học, enzyme ở khe synapse phân giải túi, giải phóng chất trung gian hoá học.

c)

3. Chất trung gian hoá học sau khi liên kết với thụ thể, được enzyme tương ứng phân giải thành các tiểu phần, sau đó các tiểu phần quay lại tái tổng hợp chất trung gian hoá học ở màng trước.

d)

4. Chất trung gian hoá học gắn vào thụ thể trên màng sau synapse có thể gây mở kênh Na+, làm xuất hiện điện thế hoạt động dẫn truyền xung thần kinh.

65.

Khi nói về cơ chế học tập ở người, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?     …………

a)

1. Học tập làm tăng cường liên kết thần kinh trong vỏ não.

b)

2. Học tập nhiều làm tổn hại các neuron truyền dẫn truyền xung thần kinh.

c)

3. Học tập gồm các giai đoạn tiếp nhận, xử lí, tăng cường và củng cố thông tin.

d)

4. Kết quả của học tập là thay đổi sự hiểu biết, thái độ, hành vi, ... ở người.

66.

Những phản xạ nào trong các phản xạ dưới đây là phản xạ có điều kiện?   ………….

a)

(1) Toát mồ hôi khi trời nóng.

b)

(2) Mặc áo ấm khi trời lạnh.

c)

(3) Tăng nhịp tim khi chạy bộ.

d)

(4) Tăng nhịp tim khi nghe một thông tin xúc động.

e)

(5) Rụt tay khi thấy nước bốc hơi từ bình đun nước.

67.

 Trong các nguyên nhân sau, có bao nhiêu nguyên nhân làm cho xung thần kinh truyền qua synapse chỉ theo một chiều từ màng trước ra màng sau? ………..

a)

(1) Chỉ có trên màng sau synapse có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học.

b)

(2) Chỉ có chùy synapse có bóng chứa chất trung gian hoá học.

c)

(3) Trên màng sau synapse có chứa các enzyme phân giải chất trung gian hoá học.

d)

(4) Chỉ có trên màng trước synapse có các kênh ion tiếp nhận ion Ca2+.

e)

(5) Chỉ có trên màng trước synapse có các kênh ion.

68.

Trong các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh liên quan đến hệ thần kinh?        …………

a)


(1) Alzheimer.

b)

(2) Parkinson.

c)

(3) Trầm cảm.

d)

(4) Rối loạn cảm giác.

69.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về ảnh hưởng của các chất ma tuý đối với con người?            ………….

a)

(1) Sau nhiều lần sử dụng sẽ gây nghiện và lệ thuộc vào chúng.

b)

(2) Sử dụng ma tuý quá liều có thể gây tử vong đột ngột.

c)

(3) Khi sử dụng lâu dài có tác dụng giảm đau, giảm căng thẳng.

d)

(4) Người sử dụng có thể có những hành vi gây nguy hại cho bản thân, gia đình và xã hội.

70.

Có bao nhiêu biện pháp sau đây nhằm đảm bảo hệ thần kinh được khỏe mạnh? ….…

a)

(1) Đảm bảo giấc ngủ hằng ngày hợp lí.

b)

(2) Cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể.

c)

(3) Sử dụng các chất để kích thích hoạt động của hệ thần kinh.

d)

(4) Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao.

71.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về cơ chế thu nhận và truyền tín hiệu âm thanh ở người?         ………..

a)

(1) Vành tai và ống tai ngoài có vai trò dẫn truyền sóng âm vào màng nhĩ.

b)

(2) Chuỗi xương tai ở tai giữa có vai trò khuếch đại âm thanh.

c)

(3) Các thụ thể cảm nhận thính giác nằm ở ốc tai, có vai trò truyền tín hiệu về vùng cảm nhận thính giác ở hành não.

d)

(4) Sự rung động của màng nhĩ được truyền qua chuỗi xương tai ở tai giữa đến cửa sổ bầu dục ở tai trong.

72.

Khi nói về các loại phản xạ, có bao nhiêu nhận định dưới đây là không đúng? ……….

a)

(1) Các phản xạ không điều kiện thường đơn giản, ít tế bào thần kinh tham gia.

b)

(2) Cơ sở hình thành phản xạ không điều kiện là sự hình thành cầu nối giữa các tế bào ở thần kinh trung ương.

c)

(4) Các phản xạ có điều kiện không bền vững, phải được củng cố thường xuyên.

d)

(5) Phản xạ có điều kiện không đặc trưng cho từng cá thể nhưng đặc trưng cho loài.

e)

(6) Phản xạ không điều kiện có tính chất bẩm sinh, không di truyền.