NEW
Font size
WorksheetsĐIỆN THẾ - THẾ NĂNG ĐIỆN
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Thế năng của một điện tích q trong điện trường đặc trưng cho:
Điện trường tại điểm đặt điện tích
Khả năng sinh công của điện tích
Khả năng thực hiện công của điện trường khi điện tích di chuyển
Điện tích đó
Điện thế tại một điểm trong điện trường là đại lượng:
Vecto
Biểu thị khả năng tác dụng lực của điện trường
Vô hướng, đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng
Có đơn vị là V/m
Đơn vị của điện thế là:
Culông (C)4.
Ampe (A)5.
Vôn (V)3.
Tesla (T)
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường là:
Công thực hiện để di chuyển một điện tích dương từ M đến N
Công thực hiện để di chuyển một đơn vị điện tích dương từ M đến N
Thế năng của điện tích tại M
Thế năng của điện tích tại N
Chọn câu sai. Trong điện trường đều:
Cường độ điện trường bằng nhau tại mọi điểm7 .
Các đường sức điện là các đường thẳng song song và cách đều7 .
Điện thế bằng nhau tại mọi điểm3 .
Điện tích đặt vào chịu tác dụng của lực điện như nhau tại mọi điểm7 .
Điện thế tại một điểm trong điện trường:
Là một đại lượng vectơ3 .
Đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích tại điểm đó1 .
Có giá trị phụ thuộc vào điện tích đặt tại điểm đó3 .
Luôn dương8 .
Công của lực điện trường khi điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N:
Tỉ lệ với chiều dài đường đi MN2 .
Không phụ thuộc vào hình dạng đường đi2 .
Luôn dương8 .
Luôn âm8 .
Thế năng của điện tích âm trong điện trường:
Luôn dương8 .
Luôn âm8 .
Có thể dương, âm hoặc bằng không, tùy thuộc vào việc chọn mốc thế năng2 .
Luôn bằng không2 .
Điện thế tại điểm M trong điện trường bằng 5V, điều này có nghĩa là:
Điện tích dương đặt tại M sẽ có thế năng là 5J2 .
Điện tích âm đặt tại M sẽ có thế năng là -5J2 .
Công để di chuyển
Điện thế tại điểm M trong điện trường bằng 5V, điều này có nghĩa là:
Điện tích dương đặt tại M sẽ có thế năng là 5J2 .
Điện tích âm đặt tại M sẽ có thế năng là -5J2 .
Công để di chuyển một đơn vị điện tích dương từ M ra xa vô cùng là 5J3 .
Công để di chuyển một đơn vị điện tích âm từ M ra xa vô cùng là 5J3 .
Trong điện trường đều, các mặt đẳng thế là những mặt:
Có dạng hình cầu9 .
Song song với nhau và vuông góc với đường sức điện7 .
Có dạng đường tròn10 .
Có điện thế tăng dần theo một hướng3 .
Chọn câu phát biểu đúng về mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế:
Cường độ điện trường tỉ lệ thuận với hiệu điện thế6 .
Cường độ điện trường đặc trưng cho khả năng tạo ra hiệu điện thế6 .
Hiệu điện thế là nguyên nhân gây ra cường độ điện trường3 .
Cường độ điện trường và hiệu điện thế là hai đại lượng độc lập3 ....
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức điện trong điện trường đều, biết (U_{MN} = 10V). Nếu đặt một điện tích (q = -2C) tại M thì thế năng của nó tại N sẽ:
Tăng 202J
Giảm 202J
Tăng 20J
Giảm 200J
N trong điện trường đều có cường độ E, với MN = d và (α) là góc giữa MN và vectơ cường độ điện trường?
(A_{MN} = qEd)
(A_{MN} = qEd\sin\alpha)
(A_{MN} = qEd\tan\alpha)
(A_{MN} = qEd\cos\alpha)
Điện thế tại một điểm trong điện trường gây bởi nhiều điện tích điểm bằng:
Tích các điện thế gây bởi từng điện tích3 .
Trung bình cộng các điện thế gây bởi từng điện tích3 .
Tổng đại số các điện thế gây bởi từng điện tích3 .
Tổng vectơ các điện thế gây bởi từng điện tích3 .
Chọn câu đúng về mối liên hệ giữa điện thế và thế năng điện:
Điện thế tỉ lệ thuận với thế năng điện3 .
Thế năng điện tỉ lệ thuận với điện thế3 .
Điện thế và thế năng điện là hai đại lượng đồng nhất2 ....
Điện thế và thế năng điện là hai đại lượng có cùng đơn vị3 ....
Điều nào sau đây là đúng khi nói về công của lực điện trong sự di chuyển của một điện tích trong điện trường đều?
Công của lực điện chỉ phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa điểm đầu và điểm cuối của đoạn đường đi2 ....
Công của lực điện chỉ phụ thuộc vào điện tích2 .
Công của lực điện phụ thuộc vào hình dạng của đường đi2 .
Công của lực điện không phụ thuộc vào cường độ điện trường6 .
Phát biểu nào sau đây về điện thế là đúng?
Điện thế là một đại lượng vectơ.
Điện thế đặc trưng cho điện trường về mặt năng lượng.
Điện thế luôn có giá trị dương.
Điện thế tại mọi điểm trong điện trường đều bằng nhau.
Một điện tích q di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường. Nếu công của lực điện trường là dương, thì:
Điện thế tại A nhỏ hơn điện thế tại B.
Điện thế tại A lớn hơn điện thế tại B.
Điện thế tại A bằng điện thế tại B.
Không thể so sánh điện thế tại A và B.
Hai bản kim loại phẳng song song nhiễm điện trái dấu đặt cách nhau một khoảng d tạo ra một điện trường đều có cường độ E. Công của lực điện khi một điện tích q di chuyển từ bản dương sang bản âm là:
qE/d
qEd^2
qEd
qE^2d
Chọn câu đúng. Điện trường đều là điện trường mà:
Các đường sức điện có dạng đường tròn.
Cường độ điện trường có phương không đổi.
Cường độ điện trường có độ lớn không đổi.
Điện tích đặt trong điện trường không chịu tác dụng của lực điện.
Thế năng của một điện tích trong điện trường phụ thuộc vào:
Độ lớn của điện tích.
Cường độ điện trường.
Vị trí của điện tích trong điện trường.
Thế năng của một điện tích trong điện trường phụ thuộc vào:
Độ lớn của điện tích
Cường độ điện trường
Vị trí của điện tích trong điện trường
Tất cả các yêu tố
Điện thế tại một điểm cách điện tích điểm Q một khoảng r là V. Nếu tăng khoảng cách lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó là:
2V
4V
V/2
V/4
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của năng lượng?
Jun (J)
eV
kWh
Vôn (V)
Một điện tích q di chuyển trong điện trường đều theo một đường cong kín. Công của lực điện trường là:
Luôn dương
Luôn âm
Luôn bằng không
Tùy thuộc vào hình dạng đường cong
Trong các nhận định sau, nhận định nào không đúng về điện thế?
Điện thế là một đại lượng vectơ
Điện thế có thể dương, âm hoặc bằng không
Điện thế đặc trưng cho điện trường về phương diện năng lượng
Điện thế là một đại lượng vô hướng
Chọn công thức đúng liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và công AMN của lực điện khi điện tích q di chuyển từ M đến N trong điện trường:
UMN = AMN . q
UMN = q / AMN
AMN = UMN / q
UMN = AMN / q
