wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về nuôi cá rô phi

Total questions: 53

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Giá trị pH phù hợp của nước nơi đặt lồng nuôi cá rô phi là

a)

Từ 3 đến 7.

b)

Từ 5 đến 7.

c)

Từ 6,5 đến 8,5.

d)

Từ 3 đến 4.

2.

Vị trí đặt lồng nuôi cá rô phi trên sông cần thoáng gió, có mặt nước rộng và tốc độ dòng chảy phù hợp khoảng

a)

0,2-0,3 m/s.

b)

2 - 3 m/s.

c)

20-30 m/s.

d)

10-30 m/s.

3.

Không nên đặt lồng nuôi cá ở vị trí nào sau đây?

a)

Sông.

b)

Hồ chứa.

c)

Bãi triều.

d)

Hồ thuỷ điện.

4.

Lồng nuôi cá rô phi trên sông thành từng cụm, số ở lòng phù hợp trong mỗi cụm lồng nuôi cá là

a)

khoảng 10 đến 15 lồng.

b)

khoảng 5 đến 10 lồng.

c)

khoảng 20 đến 40 lồng.

d)

khoảng 1 đến 5 lòng.

5.

Số lượng phao phù hợp để năng đỡ cho mỗi ô lồng là

a)

từ 5 đến 10 phao.

b)

từ 8 đến 12 phao.

c)

từ 1 đến 2 phao.

d)

từ 20 đến 30 phao.

6.

Chọn các rô phi giống cần đảm bảo các yêu cầu nào sau đây?

a)

Chọn cá khoẻ, đồng đều, màu sắc tươi sáng, mang ít mầm bệnh,

b)

Chọn cả khoẻ mạnh, kích cỡ không đồng đều, mang it mang mầm bệnh.

c)

Chọn cả khoẻ mạnh, không đồng đều, mang nhiều mầm bệnh.

d)

Chọn cả khoẻ, đồng đều, phản ứng nhanh nhẹn, không mang mầm bệnh,

7.

Khi nói về khâu lựa chọn và thả giống cá rô phi nuôi trong lồng, có các nhận định như sau: (1) Mật độ cá thả phụ thuộc vào kích cỡ cả và vị trí đặt lồng. (2) Tiến hành thả cá vào sáng sớm hoặc chiều mát để tránh hiện tượng cá bị sốc nhiệt 5-10 phút (3) Trước khi thả cá, cần tắm cả trong dung dịch nước muối đậm đặc khoảng (4) Nên thả cá từ từ cho cả làm quen với môi trường nước mới. Số nhận định đúng là:

a)

3.

b)

2.

c)

4.

d)

1.

8.

Số nhận định đúng là:

a)

3.

b)

2.

c)

4.

d)

1.

9.

Người nuôi thường cho cá rô phi ăn 2 lần trong ngày, vào khoảng thời gian phù hợp là

a)

khoảng 8-9 giờ sáng và 3 - 4 giờ chiều.

b)

khoảng 5 - 6 giờ sáng và 5 - 6 giờ chiều.

c)

khoảng 3-4 giờ sáng và 3-4 giờ chiều.

d)

khoảng 4-5 giờ sáng và 5 - 6 giờ chiều.

10.

Có bao nhiêu phát biểu đúng về những vấn đề người nuôi cần lưu ý khi đặt lồng nuôi cá rô phi?

a)

4

b)

2

c)

3

d)

5

11.

Những phát biểu không đúng khi nói về khâu quản lí, chăm sóc cá rô phi nuôi trong lồng là:

a)

(2), (3)

b)

(1)

12.

Những phát biểu không đúng khi nói về khâu quản lí, chăm sóc cá rô phi nuôi trong lồng là:

a)

(2), (3)

b)

(1), (3)

c)

(2), (4)

d)

(2), (5)

13.

Để sát khuẩn và hạn chế kí sinh trùng tại mỗi lồng nuôi cả, không nên dùng loại hoá chất nào?

a)

Clo

b)

lodine

c)

Phèn nhôm

d)

Vôi

14.

Khi phát hiện nguồn nước nuôi cá không đảm bảo, không nên thực hiện biện pháp nào sau đây:

a)

Treo túi vôi hoặc sử dụng thuốc sát trùng nguồn nước chậm tan ở giữa lồng để sát trùng nguồn nước.

b)

Cho cá ăn thức ăn có bổ sung vitamin C, vitamin tổng hợp, thuốc tăng cường miễn dịch, men tiêu hoá để nâng cao sức đề kháng cho cả.

c)

Vớt bỏ cả ra khỏi lồng và đem xử lí theo quy định.

d)

Có thể cho cá ăn thức ăn có trộn thuốc diệt nội, ngoại kí sinh trùng.

15.

Đối với trường hợp dịch bệnh xảy ra tại lồng nuôi cá rô phi, người nuôi cần xử li một số cách sau đây:

a)

Vớt loại bỏ cá chết, cá bệnh nặng ra khỏi lồng nuôi.

b)

Gửi mẫu cả có biểu hiện bệnh đến các phòng thí nghiệm, xin tư vấn của nhà chuyên môn.

c)

Tiến hành sát trùng lưới, dụng cụ, nguồn nước nuôi lồng.

d)

Thu hoạch sớm tất cả cá trong lồng nuôi.

e)

Điều trị cho cá bằng các loại thuốc theo liều lượng, cách dùng theo quy định.

16.

Trước khi thu hoạch cá rô phi thương phẩm cần lưu ý những vấn đề như sau:

a)

Không đánh bắt, tiêu thụ cá thương phẩm khi đứng sử dụng thuốc điều trị chưa hết thời gian quy định.

b)

Trước khi thu hoạch, dừng cho cả ăn từ 1 đến 2 ngày.

c)

Khi đánh bắt cá trong lồng lưới cần kéo đồn cá nhẹ nhàng, cẩn thận về một góc để tránh làm cả nhây ra khỏi lồng.

d)

Cần chuẩn bị phương tiện vận chuyển cá sống phù hợp.

17.

Số lưu ý đúng là:

a)

4.

b)

5.

c)

3.

d)

2.

18.

Kĩ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao từ giống lên thương phẩm hiện nay được chia thành mấy giai đoạn?

a)

4.

b)

2.

c)

5.

d)

3.

19.

Số phương án đúng là:

a)

5.

b)

4.

c)

3.

d)

1.

20.

Tiêu chuẩn phù hợp của tôm giống được thả vào ao nuôi khi có kích thước

a)

từ 5 đến 7 mm.

b)

từ 3 đến 5 mm.

c)

từ 2 đến 7 mm.

d)

từ 9 đến 11 mm.

21.

Khi thả tôm giống vào ao nuôi, cần chú ý những yêu cầu sau:

a)

Lựa chọn tôm giống khoẻ mạnh, đạt yêu cầu kích thước và chất lượng, được sản xuất từ trại giống có đủ điều kiện theo quy định.

b)

Tôm cần được thuần hoá độ mặn và pH tương đương với điều kiện của ao ương giai đoạn một.

c)

Thả tôm vào sáng sớm hoặc chiều mát, chú ý,

d)

Ngâm bao tôm giống xuống ao từ 15 đến 20 phút để cân bằng nhiệt độ giữa môi trưởng trước khi thả để tránh tôm bị sốc nhiệt.

22.

Ngâm bao tôm giống xuống ao từ 15 đến 20 phút để cân bằng nhiệt độ giữa môi trưởng trước khi thả để tránh tôm bị sốc nhiệt. Số phương án đúng là:

a)

4.

b)

2.

c)

3.

d)

1.

23.

Khi lượng oxygen trong nước ao nuôi tôm xuống quá thấp, biện pháp điều chỉnh nào sau đây là không phù hợp?

a)

Bật quạt nước, máy sục khí để tăng lượng oxygen trong nước.

b)

Bơm nước mới vào ao để bổ sung oxygen.

c)

Tăng số lượng tôm trong ao để giảm nhu cầu oxygen.

d)

Dùng các chế phẩm sinh học có khả năng phân huỷ thức ăn thừa và tảo để tăng lượng oxy trong nước.

24.

Người nuôi tôm có biện pháp xử lí như thế nào khi độ pH của nước nuôi quá cao như sau:

a)

Thay nước cho ao để giảm độ pH.

b)

Sử dụng các chất điều chỉnh pH: Dùng nitric acid, sulfuric acid hoặc các chế phẩm sinh học để giảm độ pH.

c)

Sử dụng baking soda hoặc các chế phẩm sinh học để khử NH3.

d)

Tăng cường sục khí giúp tăng lượng oxygen trong nước và giảm độ pH.

25.

Khi phát hiện lượng NH, trong nước ao nuôi tôm thẻ chân trắng vượt quá mức cho phép, người nuôi cần tiến hành các biện pháp sau đây:

a)

Bơm nước mới vào ao để giảm lượng NH3.

b)

Sử dụng nitric acid, sulfuric acid để khử NH3.

c)

Giảm lượng thức ăn, tránh thức ăn dư thừa.

d)

Siphon đáy ao để loại bỏ thức ăn dư thừa và phân tôm để giảm lượng NH3.

26.

Khi nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao, mật độ thả tôm giống phù hợp ở giai đoạn 1 là

a)

từ 5. 000 đến 10. 000 con/m².

b)

từ 500 đến 1. 000 con/m².

c)

từ 150 đến 300 con/m².

d)

từ 50 đến 100 con/m².

27.

Khi nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao, mật độ thả tôm giống phù hợp ở giai đoạn 2 là

4 lines
28.

Khi nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao, mật độ thả tôm giống phù hợp ở giai đoạn 2 là

a)

từ 250 đến 500 con/m².

b)

từ 500 đến 1. 000 con/m².

c)

từ 150 đến 300 con/m².

d)

từ 50 đến 100 con/m².

29.

Mật độ thả tôm giống từ 150 đến 250 con/m² là phù hợp với giai đoạn nào của kĩ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng?

a)

Giai đoạn 2.

b)

Giai đoạn 1.

c)

Giai đoạn 3.

d)

Giai đoạn 4.

30.

Nhận định nào không đúng về khâu quản lí, chăm sóc tôm thẻ chân trắng?

a)

Cần định kì kiểm tra sinh trưởng của tôm và các yếu tố môi trường nước ao nuôi.

b)

Thường xuyên kiểm tra lượng thức ăn thừa để có biện pháp điều chỉnh phù hợp.

c)

Khối lượng thức ăn và kích cỡ được lựa chọn phù hợp với ngày tuổi của tôm theo khuyến cáo của nhà sản xuất thức ăn.

d)

Các giai đoạn phát triển của tôm đều sử dụng loại thức ăn và tần suất cho ăn giống nhau.

31.

Kích thước phù hợp để thu hoạch tôm thẻ chân trắng thương phẩm là

a)

khoảng 30-50 con/kg.

b)

khoảng 10-20 con/kg.

c)

khoảng 5-10 con/kg.

d)

khoảng 15 - 20 con/kg.

32.

Ngao Bến Tre thưởng được nuôi ở nơi nào sau đây?

a)

Hồ thuỷ điện.

b)

Sông.

c)

Bãi triều.

d)

Ao.

33.

Độ mặn thích hợp của bãi triều để lựa chọn nuôi ngao Bến Tre là

a)

từ 1 đến 5%0.

b)

từ 5 đến 10%0.

c)

từ 10 đến 15%0.

d)

từ 15 đến 25 %0.

34.

Chuẩn bị bãi nuôi ngao Bến Tre cần chú ý các vấn đề như sau:

4 lines
35.

Chọn bãi nuôi không bị ô nhiễm bởi nguồn nước thải công nghiệp, nông nghiệp hay nước thải sinh hoạt.

a)

3.

b)

2.

c)

4.

d)

1.

36.

Những đặc điểm phù hợp để chọn ngao làm giống là

a)

con giống khoẻ, vỏ ngoài sáng bỏng, bị dập vỡ, không đồng đều về kích cỡ.

b)

con giống khoẻ, vỏ ngoài sẫm màu, không đồng đều về kích cỡ.

c)

con giống khoẻ, vỏ ngoài sẫm màu, bị dập vỡ, đồng đều về kích cỡ.

d)

con giống khoẻ, vỏ ngoài sáng bóng, không bị dập vỡ, đồng đều về kích cỡ.

37.

Mùa vụ thả ngao hàng năm phù hợp là

a)

từ tháng 4 đến tháng 6.

b)

từ tháng 2 đến tháng 9.

c)

từ tháng 4 đến tháng 7.

d)

từ tháng 2 đến tháng 3.

38.

Khi thả giống ngao Bến Tre, người nuôi không nên thực hiện việc nào sau đây?

a)

Rải đều con giống lên khắp bề mặt bãi nuôi khi bãi ngập nước khoảng 10 cm.

b)

Tuỳ vào kích cỡ giống thả mà thả ngao giống với mật độ phù hợp.

c)

Nên rải đều ngạo giống lên mặt bãi vào sáng sớm hoặc chiều mát trước khi nước triều rút.

d)

Những nơi có sóng gió lớn thì nên thả ngao giống cỡ lớn và ngược lại.

39.

Phát biểu nào sau đây là lí do phù hợp để giải thích cho việc trong quá trình nuôi ngao không cần phải cho ăn?

a)

Ngao là loài ăn tạp, chúng ăn các sinh vật phù du trong nước.

b)

Ngao là loài ăn lọc, chúng ăn các sinh vật phù du, mùn bã hữu cơ trong nước.

c)

Ngao là sinh vật có thể tự tổng hợp được chất dinh dưỡng cho cơ thể.

d)

Ngao là loài ăn lọc, chúng ăn các thực vật phù du, cá, động vật nguyên sinh trong nước.

40.

Khi thực hiện khâu quản lí và chăm sóc ngao ngoài bãi triều, không nên thực hiện công việc nào sau đây?

(a)  

41.

Khi thực hiện khâu quản lí và chăm sóc ngao ngoài bãi triều, không nên thực hiện công việc nào sau đây?

a)

Định kì vệ sinh bãi nuôi; thường xuyên kiểm tra bãi nuôi để loại bỏ địch hại, rác thải và ngao chết.

b)

Cào và san thưa những nơi ngao tập trung quá dày để giảm cạnh tranh thức ăn.

c)

Thường xuyên kiểm tra lưới chắn để ngao không bị sóng đánh ra ngoài bãi nuôi.

d)

Cào và san thưa những nơi ngao tập trung quá dày để tăng cạnh tranh thức ăn.

42.

Có thể thu hoạch ngao thương phẩm khi có kích cỡ phù hợp là

a)

từ 30 đến 50 con/kg.

b)

từ 10 đến 20 con/kg.

c)

từ 15 đến 25 con/kg.

d)

từ 20 đến 30 con/kg.

43.

Hình thức thu hoạch ngao mà chỉ thu những con có kích thước lớn đạt tiêu chuẩn, các con nhỏ để nuôi tiếp được gọi là phương pháp

a)

thu toàn bộ.

b)

thu tỉa.

c)

thu bản phần.

d)

thu ngắt quãng.

44.

Hình thức thu hoạch ngao nên áp thước tiêu chuẩn, tiến hành thu toàn phương pháp dụng khi hầu hết số ngao trên bãi đạt kích bộ số ngao ở bãi khi nước triều rút gọi là

a)

thu tia.

b)

thu toàn bộ.

c)

thu bán phần.

d)

thu ngắt quãng.

45.

Trong kĩ thuật nuôi ngao Bến Tre ngoài bãi triều, người nuôi nên thu hoạch ngao vào thời điểm nào sau đây?

a)

Khi bãi nuôi ngập nước khoảng 10 cm.

b)

Khi nước triều lên.

c)

Vào sáng sớm.

d)

Khi nước triều rút.

46.

Trong kĩ thuật nuôi ngao Bến Tre ngoài bãi triều, người nuôi nên thu hoạch ngao sau bao nhiêu tháng nuôi?

a)

Sau khoảng 12-18 tháng nuôi.

b)

Sau khoảng 1-6 tháng nuôi.

c)

Sau khoảng 2-8 tháng nuôi.

d)

Sau khoảng 5 - 10 tháng nuôi.

47.

Có các nhận định sau về lợi ích của nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP:

4 lines
48.

Có các nhận định sau về lợi ích của nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP: (1) Giúp cơ sở nuôi giảm chi phí sản xuất, tạo sản phẩm có chất lượng ổn định. (2) Giúp người lao động được làm việc trong môi trường an toàn đảm bảo vệ sinh. (3) Giúp với người tiêu dùng truy xuất được nguồn gốc thực phẩm. (4) Gây ô nhiễm môi trường sinh thái trầm trọng. (5) Cung cấp cho cơ sở chế biến thuỷ sản nguồn nguyên liệu đảm bảo. Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (4), (5).

b)

(1), (2), (3), (5).

c)

(2), (3), (4), (5).

d)

(1), (3), (4), (5).

49.

Câu 1. Sau khi được tham quan hệ thống nuôi cá rô phi thương phẩm trong lồng bè trên sông, nhóm học sinh cần trao đổi để trình bày bài thu hoạch nhóm. Sau đây là một số ý kiến học sinh trong nhóm góp ý liên quan đến quá trình chăm sóc quản lí hệ thống nuôi: a) Định kì điều chỉnh lượng thức ăn cho cá. b) Định kì bản chế phẩm sinh học vào lồng nuôi. c) Định là vệ sinh lưới lồng để tránh bị bít tắc, tạo sự thông thoáng, kiểm tra phao, dây leo. d) Tại mỗi lồng có thể treo túi vội bên trong để sát khuẩn và hạn chế kí sinh trùng.

a)

a. Đúng

b)

b. Sai

c)

c. Đúng

d)

d. Đúng

50.

Câu 2. Một học sinh mô tả hoạt động chuẩn bị bãi nuôi nghêu như sau: "đóng cọc, vây lưới, vệ sinh khử trùng bãi nuôi bằng hoá chất có tính oxy hoá cao. Sau 2 đến 3 ngày bón chế phẩm vi sinh tạo hệ vi sinh có lợi; thu gom đá sỏi, cành cây, làm tơi xốp mặt bãi trước khi thả nghêu" Có các nhận định sau: a) Đóng cọc, vây lưới bãi nuôi nghêu là đúng cách. b) Vệ sinh, khử trùng bãi nuôi nghêu bằng hoá chất, bón chế phẩm sinh học sau 2, 3 ngày là đúng cách theo

4 lines
51.

Có các nhận định sau: a) Đóng cọc, vây lưới bãi nuôi nghêu là đúng cách. b) Vệ sinh, khử trùng bãi nuôi nghêu bằng hoá chất, bón chế phẩm sinh học sau 2, 3 ngày là đúng cách theo quy trình nuôi các đối tượng thuỷ sản khác. c) Làm tơi xốp mặt bãi trước khi thả nghêu là không cần thiết. d) Thu dọn đá sỏi, cành cây khu nuôi là cần thiết.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Sai

d)

Đúng

52.

Khi tham quan mô hình nuôi cá rô phi trong lồng tại địa phương. Đối với trường hợp dịch bệnh xảy ra tại lồng nuôi cá rô phi, người nuôi có thể xử lí bằng các cách như sau: a) Vớt loại bỏ cá chết, cá bệnh nặng ra khỏi lồng nuôi. b) Gửi mẫu cả có biểu hiện bệnh đến các phòng thí nghiệm, xin tư vấn của nhà chuyên môn. c) Thu hoạch sớm tất cả cá trong lồng nuôi. d) Điều trị cho cá bằng các loại thuốc theo liều lượng, cách dùng theo quy định.

a)

Đúng

b)

Đúng

c)

Sai

d)

Đúng

53.

Nhà bạn An có trang trại nuôi tôm thẻ chân trắng trong hỗ vuông lót bạt diện tích rộng khoảng 1. 000 m². Bằng kiến thức của phần Công nghệ thuỷ sản lớp 12, người nuôi tôm có các nhận định sau: a) Nếu độ pH của nước nuôi quá cao thì nên bơm nước mới vào ao để giảm độ pH và tăng cường sục khí giúp tăng lượng oxygen trong nước và giảm độ pH. b) Khi lượng oxygen trong nước quá thấp phải tăng cường sục khí, giảm mật độ nuôi. c) Lượng NH3 trong nước quá cao cần tăng lượng thức ăn để khử NH3. d) Bơm nước mới vào ao là biện pháp hiệu quả nhất để điều chỉnh cả độ pH, hàm lượng oxygen và lượng NH, trong nước ao nuôi.

a)

Đúng

b)

Đúng

c)

Sai

d)

Đúng