Font size
WorksheetsPhiếu học tập ôn tập KTCk1 - Công nghệ 11 (2025-2026)
Total questions: 48
Worksheet time: 25mins
Đâu không phải đặc điểm của ngành cơ khí chế tạo?
Đối tượng lao động của ngành cơ khí chế tạo là các vật liệu cơ khí gồm vật liệu kim loại và hợp kim; vật liệu phi kim loại và một số loại vật liệu khác.
Phần lớn sản phẩm của ngành cơ khí chế tạo là các chi tiết máy của các máy móc sản xuất. Các sản phẩm này không đòi hỏi yêu cầu kĩ thuật như độ chính xác kích thước, độ bóng bề mặt,...
Để sản xuất ra sản phẩm trong ngành cơ khí chế tạo đòi hỏi có hồ sơ kĩ thuật gồm các bản vẽ kĩ thuật, quy trình gia công sản phẩm,...
Các sản phẩm của ngành cơ khí chế tạo rất phổ biến, có mặt trong tất cả các lĩnh vực của đời sống, xã hội cũng như lao động, sản xuất.
Bản vẽ kĩ thuật có vai trò gì trong quá trình chế tạo cơ khí?
Nâng cao hiệu quả, đảm bảo yêu cầu kĩ thuật cho quá trình chế tạo.
Giúp người tiêu dùng sử dụng các sản phẩm một cách hiệu quả và an toàn.
Cung cấp thông tin cho quá trình gia công, lắp ráp.
Thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ cơ khí.
Đặc điểm giúp phân biệt cơ khí chế tạo với các ngành nghề khác là gì?
Sử dụng bản vẽ kĩ thuật chế tạo sản phẩm.
Các thiết bị sản xuất chủ yếu là các máy tính.
Sử dụng các loại vật liệu chủ yếu là gỗ.
Thực hiện quy trình một cách linh hoạt, có thể tự điều chỉnh.
Quy trình chế tạo cơ khí gồm bao nhiêu bước?
3 bước.
4 bước.
5 bước.
6 bước.
Phần lớn sản phẩm của cơ khí chế tạo là các loại nào?
Công trình xây dựng.
Chi tiết máy móc.
Phương tiện giao thông.
Dụng cụ nông nghiệp.
Sắp xếp đúng trình tự các bước của quy trình chế tạo cơ khí: 1) Thực hiện gia công các chi tiết máy của sản phẩm; 2) Đọc bản vẽ chi tiết; 3) Xử lí và bảo vệ bề mặt của sản phẩm; 4) Chế tạo phôi; 5) Lắp ráp và kiểm tra chất lượng của sản phẩm.
1 - 2 - 3 - 4 - 5
2 - 4 - 1 - 3 - 5
2 - 4 - 5 - 3 - 1
4 - 1 - 2 - 5 - 3
Công việc chính của lắp ráp sản phẩm cơ khí là gì?
Nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức toán học, khoa học, kỹ thuật vào chọn vật liệu, thiết kế các chi tiết máy để đảm bảo yêu cầu kinh tế - kỹ thuật đặt ra.
Sử dụng các công cụ, công nghệ, áp dụng nguyên lý vật lý để tạo ra các thành phẩm từ vật liệu ban đầu.
Dựa vào bản vẽ để thiết kế quy trình lắp ráp hợp lý, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật để ra nhóm tổ hợp các chi tiết thành thiết bị hoặc sản phẩm hoàn chỉnh.
Chăm sóc, kiểm tra, chuẩn đoán trạng thái kỹ thuật, theo dõi, ngăn ngừa, xử lý sự cố, sửa chữa sai hỏng nhằm duy trì sự hoạt động ổn định, đảm bảo tin cậy, an toàn của các thiết bị cơ khí.
Những nghề nghiệp thực hiện công việc gia công cơ khí gồm những ai?
Kĩ sư kĩ thuật cơ khí, kĩ sư cơ điện tử thường làm việc ở các phòng kĩ thuật của cơ sở sản xuất các sản phẩm về cơ khí.
Kĩ sư kĩ thuật điện - điện tử thường làm việc ở các phòng kĩ thuật của cơ sở sản xuất các thiết bị điện - điện tử.
Thợ cắt gọt kim loại, thợ hàn, thợ rèn dập,… thường làm việc ở các phân xưởng sản xuất về cơ khí.
Kĩ sư, kĩ thuật viên kĩ thuật cơ khí, kĩ thuật viên máy công cụ… thường làm việc ở các phân xưởng lắp ráp sản phẩm về cơ khí.
Công việc lắp ráp sản phẩm cơ khí yêu cầu người thực hiện phải dựa trên yếu tố nào?
Kĩ thuật viên cơ khí.
Bản vẽ cơ khí.
Công cụ chế tạo.
Năng suất của máy.
Vật liệu cơ khí là gì?
Các kim loại được sử dụng trong sản xuất cơ khí để tạo nên các sản phẩm.
Vật liệu được sử dụng trong sản xuất cơ khí để tạo nên các sản phẩm.
Chất được sử dụng trong sản xuất cơ khí để tạo nên các sản phẩm.
Dụng cụ được sử dụng trong sản xuất cơ khí để tạo nên các sản phẩm.
Vật liệu cơ khí cần đáp ứng yêu cầu về những tính nào?
Tính sử dụng, tính công nghệ và tính kinh tế.
Tính cơ học, tính công nghệ và tính kinh tế.
Tính lí học, tính công nghệ và tính kinh tế.
Tính hóa học, tính công nghệ và tính kinh tế.
Căn cứ vào cấu tạo và tính chất, vật liệu cơ khí được chia thành những nhóm nào?
Vật liệu kim loại, vật liệu phi kim loại.
Vật liệu kim loại và hợp kim, vật liệu phi kim loại, vật liệu mới.
Vật liệu kim loại, vật liệu phi kim loại, vật liệu mới.
Vật liệu kim loại và hợp kim, vật liệu phi kim loại, vật liệu đàn hồi, vật liệu mới.
Vật liệu có tính chất dẫn điện tốt, có ánh kim, có độ dẻo tốt thuộc nhóm nào?
Kim loại và hợp kim.
Phi kim loại và vật liệu mới.
Phi kim loại và hợp kim.
Kim loại và vật liệu mới.
Vật liệu có tính chất dễ gia công, không bị oxi hóa, ít mài mòn thuộc nhóm nào?
Phi kim loại.
Kim loại.
Hợp kim.
Kim loại và vật liệu mới.
Vật liệu có tính chất độ bền cao, độ cứng lớn thuộc nhóm vật liệu cơ khí nào?
Vật liệu mới.
Vật liệu kim loại và hợp kim.
Vật liệu phi kim loại.
Vật liệu phi kim loại và vật liệu mới.
Vật liệu có tính chất cách điện, cách nhiệt, chịu ăn mòn hóa học tốt thuộc nhóm nào?
Vật liệu phi kim loại.
Vật liệu kim loại và hợp kim.
Vật liệu mới.
Vật liệu phi kim loại và vật liệu mới.
Nhận xét nào sau đây không đúng về vật liệu nano?
Là vật liệu có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ nanomét.
Là vật liệu có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ milimét.
Là vật liệu có nhiều ứng dụng trong lĩnh vực cơ khí.
Là vật liệu có tính bền, nhẹ, dẫn nhiệt, dẫn điện tốt.
Vật liệu có kích thước rất nhỏ cỡ từ 1 đến 100 nanomét là loại nào?
Vật liệu kim loại.
Vật liệu vô cơ.
Vật liệu composite.
Vật liệu nano.
Đâu không phải tính chất của vật liệu kim loại?
Tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
Hầu hết có khả năng biến dạng dẻo.
Độ bền cơ học cao.
Độ bền hóa học cao.
Vật liệu kim loại và hợp kim kim loại chia thành hai nhóm nào?
Thép và hợp kim của thép, kim loại và hợp kim màu.
Sắt và hợp kim của sắt, kim loại và hợp kim màu.
Sắt và hợp kim của sắt, nhôm và hợp kim nhôm.
Thép và hợp kim của thép, đồng và hợp kim đồng.
Gang là hợp kim có tính chất nào sau đây?
Tính dẻo.
Tính giòn.
Tính đàn hồi.
Tính chịu ăn mòn tốt.
Nhôm và hợp kim của nhôm có đặc điểm nào?
Tính nhiệt luyện tốt.
Tính chịu ăn mòn kém.
Độ bền và tính dẻo thấp.
Tính dẫn điện và dẫn nhiệt cao.
Vật liệu phi kim loại bao gồm những loại nào?
Nhựa nhiệt dẻo, kim loại, cao su.
Nhựa nhiệt dẻo, nhựa nhiệt rắn, cao su.
Nhựa nhiệt rắn, vật liệu vô cơ, vật liệu hữu cơ.
Kim loại, vật liệu vô cơ, các vật liệu mới.
Vật liệu khi gia nhiệt sẽ rắn cứng, không có khả năng tái chế là loại nào?
Gang.
Nhựa nhiệt dẻo.
Nhựa nhiệt rắn.
Cao su.
Vật liệu nano là gì?
Vật liệu có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ nanomét.
Vật liệu có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ milimét.
Là tổ hợp của hai hay nhiều loại vật liệu khác nhau.
Vật liệu có sự thay đổi liên tục các tính chất của vật liệu trong không gian.
Vật liệu composite là gì?
Vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều loại vật liệu thành phần khác nhau, gồm vật liệu cốt và vật liệu nền.
Vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều loại vật liệu thành phần giống nhau, gồm vật liệu cốt và vật liệu nền.
Vật liệu có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ nanomet.
Vật liệu có thể ghi nhớ được hình dạng ban đầu của nó.
Vật liệu có cơ tính biến thiên là gì?
Vật liệu có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ nanomet.
Là tổ hợp của hai hay nhiều vật liệu thành phần khác nhau bao gồm vật liệu cốt và vật liệu nền.
Là vật liệu composite tiên tiến gồm hai hay nhiều thành phần vật liệu được thiết kế có sự thay đổi liên tục các tính chất của vật liệu trong không gian.
Là vật liệu có thể ghi nhớ hình dạng ban đầu của nó.
Hợp kim nhớ hình là gì?
Vật liệu có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ nanomet.
Là tổ hợp của hai hay nhiều vật liệu thành phần khác nhau bao gồm vật liệu cốt và vật liệu nền.
Là vật liệu composite tiên tiến gồm hai hay nhiều thành phần vật liệu được thiết kế có sự thay đổi liên tục các tính chất của vật liệu trong không gian.
Là vật liệu có thể ghi nhớ hình dạng ban đầu của nó.
Vật liệu được dùng trong may mặc có khả năng diệt vi khuẩn gây mùi hôi khó chịu là loại nào?
Vật liệu nano.
Vật liệu composite.
Vật liệu có cơ tính biến thiên.
Hợp kim nhớ hình.
Quá trình trực tiếp đến việc thay đổi hình dạng, kích thước, trạng thái hoặc tính chất vật liệu là quá trình nào trong sản xuất cơ khí?
Công nghệ.
Sản xuất.
Gia công.
Lắp ráp.
Sản phẩm của các phương pháp gia công cơ khí không phoi thường là gì?
Phôi.
Chi tiết cơ khí trung gian.
Chi tiết cơ khí.
Phôi.
Sản phẩm của các phương pháp gia công cơ khí có phoi thường là gì?
Phôi.
Chi tiết cơ khí trung gian.
Chi tiết cơ khí.
Phôi.
Các chuyển động khi tiện bao gồm những gì?
Chạy dao ngang, chạy dao thẳng, chạy dao chéo.
Chạy dao ngang, chạy dao dọc, chạy dao chéo.
Chạy dao thẳng, chạy dao chéo.
Chạy dao chéo, chạy dao ngang.
Sự kết hợp của hai chuyển động tiến dao dọc và chuyển động tiến dao ngang tạo ra chuyển động nào?
Cắt.
Tiến dao hỗn hợp.
Tiến dao xoay.
Tiến dao chéo.
Có bao nhiêu bước trong quy trình công nghệ gia công?
2
3
4
5
Chế độ gia công bao gồm những đại lượng nào?
Chiều sâu gia công.
Lượng tiến dao.
Vận tốc cắt.
Cả 3 đáp án trên.
Sắp xếp đúng trình tự các bước của quy trình công nghệ gia công: 1) Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi; 2) Xác định trình tự các bước gia công chi tiết; 3) Tìm hiểu chi tiết cần gia công xác định dạng sản xuất.
1 - 2 - 3
1 - 3 - 2
2 - 1 - 3
3 - 1 - 2
Trong sản xuất cơ khí, “Quá trình liên kết các chi tiết máy lại với nhau để tạo thành sản phẩm hoàn thiện” là giai đoạn nào?
Gia công tạo hình sản phẩm.
Xử lí và bảo vệ.
Lắp ráp sản phẩm.
Đóng gói sản phẩm.
Trong quá trình sản xuất cơ khí, bước đầu tiên là gì?
Công nghệ chế tạo phôi.
Gia công tạo hình sản phẩm.
Lắp ráp sản phẩm.
Đóng gói sản phẩm.
Trình tự của quá trình sản xuất cơ khí là gì?
Gia công chế tạo phôi, kiểm tra, lắp ráp, đóng gói, gia công tạo hình.
Gia công chế tạo phôi, tạo phôi, kiểm tra, đóng gói, xử lý và bảo vệ, tạo hình.
Gia công chế tạo phôi, gia công xử lí và bảo vệ, lắp ráp và đóng gói.
Gia công chế tạo phôi, gia công tạo hình, xử lý và bảo vệ, lắp ráp và đóng gói.
Phương pháp lắp chọn là gì?
Nếu lấy bất cứ một chi tiết nào đó đem lắp vào vị trí của nó trong sản phẩm lắp mà không cần sửa chữa hay điều chỉnh gì.
Thực hiện bằng cách đo đạc, phân loại các chi tiết thành nhóm đảm bảo yêu cầu mối lắp.
Thực hiện bằng cách sửa chữa kích thước của chi tiết để đảm bảo yêu cầu của mối lắp.
Bất cứ một chi tiết nào đó đem lắp vào vị trí của nó trong sản phẩm lắp mà vẫn đảm bảo mọi tính chất lắp ráp theo yêu cầu thiết kế.
Phương pháp lắp lẫn hoàn toàn là gì?
Nếu lấy bất cứ một chi tiết nào đó đem lắp vào vị trí của nó trong sản phẩm lắp mà không cần sửa chữa hay điều chỉnh gì.
Thực hiện bằng cách đo đạc, phân loại các chi tiết thành nhóm đảm bảo yêu cầu mối lắp.
Thực hiện bằng cách sửa chữa kích thước của chi tiết để đảm bảo yêu cầu của mối lắp.
Nếu lấy bất cứ một chi tiết nào đó đem lắp vào vị trí khác trong sản phẩm mà không cần sửa chữa gì mà vẫn đảm bảo mọi tính chất lắp ráp theo yêu cầu thiết kế.
Nhiệm vụ của robot gia công là gì?
Hàn nối các chi tiết hay bộ phận của sản phẩm.
Lắp ráp các chi tiết khác nhau thành một sản phẩm hoặc bán thành phẩm.
Thực hiện các công việc gia công sản phẩm trong dây truyền sản xuất.
Vận chuyển các chi tiết, sản phẩm trong dây truyền sản xuất đến các vị trí theo nguyên công tiếp theo.
Robot công nghiệp là gì?
Máy thực hiện các công việc một cách tự động bởi chương trình điều khiển từ máy tính hoặc các vi mạch điện tử.
Tập hợp các hoạt động được thiết lập để thực hiện các công việc một cách tuần tự, liên tục như lắp ráp hoặc chế tạo ra sản phẩm.
Tổ hợp của các máy và thiết bị tự động được sắp xếp theo một trình tự xác định để thực hiện các công việc khác nhau nhằm tạo ra sản phẩm.
(Câu Đ/S) Nhận định các phương pháp gia công cơ khí dưới đây:
Đúc rót vật liệu lỏng vào khuôn. vật đúc có hình dạng và kích thước lòng khuôn.
Hàn là nung nóng chổ nối đến trạng thái chảy.
Phay là nối các chi tiết lại với nhau bằng cách nung nóng vật liệu chỗ nối đến trạng thái chảy hoặc dẻo.
Gia công tiện thì: dao quay tròn và phôi chuyển động tịnh tiến.
(Câu Đ/S) Nhận định về t ính công nghệ của kim loại và hợp kim màu sau đây:
Nhôm rất dẻo, có thể dát được lá nhôm mỏng
Nhôm và hợp kim nhôm có tính dẫn điện, cách nhiệt tốt.
Gang không có khả năng rèn dập. Phù hợp phương pháp đúc.
Thép carbon có khả năng biến dạng dẻo kém hơn gang.
(Câu Đ/S) Đánh giá vật liệu dùng chế tạo chi tiết máy
Thép có độ dẻo và khả năng chịu va đập tốt hơn gang.
Chất dẻo thường được dùng chế tạo các chi tiết chịu tải trọng lớn và nhiệt độ cao trong máy móc.
Vật liệu composite được tạo thành từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau
Composite được ứng dụng trong hàng không và chế tạo máy.
(Câu Đ/S) Hãy nhận định về dây chuyền sản xuất tự động và robot trong các hệ thống sản xuất tự động
Dây chuyền sản xuất tự động là tổ hợp của các máy và thiết bị tự động được sắp xếp theo một trình tự xác định để thực hiện các công việc khác nhau nhằm tạo ra sản phẩm.
Robot là máy thực hiện các công việc một cách tự động bởi chương trình điều khiển từ máy tính hoặc các vi mạch điện tử.
Dây chuyền sản xuất tự động hóa không cần con người tham gia ở bất kì công đoạn nào của quá trình sản xuất.
Ứng dụng tự động hóa trong sản xuất cơ khí giúp tăng năng suất, giảm sai sót và nâng cao chất lượng sản phẩm.
