wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về quyền bình đẳng giữa các dân tộc

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng .

b)

Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo nặc danh.

d)

Gửi giấy mời tham dự cuộc họp thôn.

2.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.

c)

ứng cử đại biểu Quốc hội.

d)

tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.

3.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

tham gia phát triển du lịch cộng đồng.

b)

hỗ trợ chi phí học tập đại học.

c)

khám chữa bệnh theo quy định .

d)

tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

4.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Gian lận hưởng chế độ ưu tiên học sinh dân tộc.

b)

Làm sai chế độ học bổng cho học sinh dân tộc .

c)

Tài trợ kinh phí xây dựng trường dân tộc nội trú.

d)

Từ chối tiếp nhận sinh viên dân tộc cử tuyển.

5.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa ?

a)

Phủ sóng truyền hình quốc gia .

b)

Khôi phục lễ hội truyền thống.

c)

Phát triển văn hóa cộng đồng.

d)

Xây dựng trường dân tộc nội trú.

6.

Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết

a)

với giai cấp nông dân.

b)

với giai cấp công nhân.

c)

giữa các dân tộc.

d)

cộng đồng quốc tế.

7.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.

b)

phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.

c)

bảo tồn trang phục dân tộc.

d)

tổ chức lễ hội truyền thống.

8.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các

a)

tín ngưỡng.

b)

dân tộc.

c)

tổ chức.

d)

tôn giáo.

9.

Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế.

b)

văn hóa, giáo dục.

c)

chính trị.

d)

xã hội.

10.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan có thẩm quyền không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng.

b)

Tuyên truyền chống phá nhà nước.

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo tội phạm.

d)

Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

11.

Nhà nước quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế.

b)

tín ngưỡng.

c)

truyền thông.

d)

tôn giáo.

12.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền ?

a)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Đầu tư kinh doanh làm giàu hợp pháp.

d)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

13.

Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

xã hội.

b)

văn hóa, giáo dục.

c)

kinh tế.

d)

chính trị.

14.

Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

tôn giáo.

b)

văn hóa.

c)

giáo dục.

d)

tín ngưỡng.

15.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng .

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

d)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

16.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền ?

a)

Vay vốn ưu đãi để sản xuất.

b)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

c)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

d)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

17.

Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc ở nước ta là các dân tộc phải được đảm bảo quyền

a)

bình đẳng.

b)

phân biệt.

c)

đặc lợi.

d)

ưu tiên.

18.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Đoàn kết các dân tộc.

b)

Đoàn kết toàn dân.

c)

Tạo cơ hội phát triển.

d)

Chia mọi lợi ích dân tộc.

19.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân

a)

trong lao động.

b)

trước nhà nước.

c)

trong gia đình.

d)

trước pháp luật.

20.

Nội dung nào dưới đây thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực chính trị?

a)

Tìm hiểu dịch vụ công trực tuyến

b)

Ứng cử hội đồng nhân dân.

c)

Phát triển văn hóa truyền thống.

d)

Mở rộng dịch Homstay.

21.

Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa.

b)

Giáo dục.

c)

Chính trị.

d)

Kinh tế.

22.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

có quyền học tập không hạn chế

b)

được nhà nước cử tuyển đi học.

c)

được học thường xuyên, học suốt đời .

d)

bình đẳng về cơ hội trong học tập.

23.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa?

a)

Phát triển văn hóa truyền thống.

b)

Phát triển kinh tế gia đình.

c)

Khôi phục ngôn ngữ và chữ viết.

d)

Bảo tồn trang phục của dân tộc mình .

24.

Hành vi nào dưới đây không góp phần vào việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở nước ta?

a)

Ly khai dân tộc thiểu số.

b)

Hỗ trợ dân tộc thiểu số.

c)

Đoàn kết với dân tộc thiểu số.

d)

Chia sẻ với dân tộc thiểu số.

25.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

xây dựng thiết chế văn hóa.

b)

Hỗ trợ chi phí học tập.

c)

khám chữa bệnh theo quy định .

d)

tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

26.

Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

giáo dục

b)

văn hóa

c)

kinh tế

d)

chính trị

27.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm bình đẳng trong lĩnh vực chính trị giữa các dân tộc?

a)

Người dân tộc thiểu số không có quyền bầu cử

b)

Ngăn cản đồng bào dân tộc đi bầu cử

c)

Nhận xét hồ sơ các ứng viên người dân tộc

d)

Từ chối tiếp nhận đơn khiếu nại

28.

Ở nước ta hiện nay thực hiện tốt việc đoàn kết giữa các dân tộc sẽ góp phần đấu tranh làm thất bại âm mưu của các thế lực thù địch nhằm phá hoại

a)

các nền kinh tế mới nổi

b)

đoàn kết giữa các dân tộc

c)

tình đoàn kết quốc tế

d)

chính sách độc quyền

29.

Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

xã hội

b)

Văn hóa

c)

chính trị

d)

kinh tế

30.

Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế (134, 135) ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng về.

a)

chính trị

b)

xã hội

c)

Văn hóa

d)

kinh tế

31.

Các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực

a)

lao động

b)

kinh tế

c)

kinh doanh

d)

chính trị

32.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp, của dân tộc mình là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

văn hóa

b)

phong tục

c)

chính trị

d)

kinh tế

33.

tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp, của dân tộc mình là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

văn hóa.

b)

phong tục.

c)

chính trị.

d)

kinh tế.

34.

Bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc đều được

a)

tham gia học bán trú.

b)

nhận hỗ trợ học tập

c)

đăng ký học cử tuyển .

d)

dự ngày hội đoàn kết.

35.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên trong lĩnh vực giáo dục thể hiện ở chỗ, các dân tộc khác nhau đều bình đẳng về

a)

phát triển vănhóa.

b)

đời sống

c)

phát triển chínhtrị.

d)

cơ hội họctập.

36.

Nhà nước đầu tư tài chính để xây dựng hệ thống trường lớp ở vùng sâu, vùng xa là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

văn hóa.

b)

truyền thông.

c)

dân vận.

d)

giáo dục.

37.

Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc vào học các trường Đại học, điều này thể hiện sự bình đẳng về

a)

tự do tín ngưỡng.

b)

văn hóa

c)

chính trị.

d)

giáo dục.

38.

Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc sẽ tạo điều kiện để mỗi dân tộc đều có cơ hội

a)

phát triển.

b)

lũng đoạn.

c)

bá quyền.

d)

diệt vong.

39.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

b)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

c)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

d)

Hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng.

40.

Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền bầu cử và ứng cử, quyền này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

chính trị.

b)

văn hóa.

c)

xã hội.

d)

kinh tế.

41.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa?

a)

Phát triển văn hóa truyền thống.

b)

Khôi phục ngôn ngữ và chữ viết.

c)

Phát triển kinh tế gia đình.

d)

Bảo tồn trang phục của dân tộc mình .

42.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Tuyên truyền từ bỏ hủ tục.

b)

Hỗ trợ kinh phí học tập.

c)

Thực hiện chế độ cử tuyển .

d)

Xây dựng trường dân tộc nội trú.

43.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc đều có

a)

tham gia lễ hội truyền thống.

b)

học tập không hạn chế.

c)

làm du lịch cộng đồng.

d)

giám sát việc giải quyết khiếu nại.

44.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Giám sát giải quyết khiếu nại.

b)

Đăng ký nơi bầu cử.

c)

Hướng dẫn nếp sống văn hóa.

d)

Hướng dẫn công tác bầu cử.

45.

Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc thiểu số được tạo điều kiện nâng cao trình độ là góp phần thực quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

tự do tín ngưỡng.

b)

kinh tế.

c)

văn hóa, giáo dục.

d)

chính trị.

46.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng .

d)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

47.

Bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực văn hóa thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân.

b)

dự ngày hội văn hóa đoàn kết.

c)

nhận hỗ trợ học tập

d)

góp ý kiến với đại biểu quốc hội.

48.

Các dân tộc đều được bình đẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục, được tạo điều kiện để mọi dân tộc đều được bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

giáo dục.

d)

văn hóa.

49.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

b)

Hỗ trợ tái định cư khu vực sạt lở.

c)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

d)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

50.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc được

a)

đăng ký học cử tuyển.

b)

nhận hỗ trợ chi phí học tập

c)

tham gia học bán trú.

d)

giữ gìn văn hóa truyền thống.

51.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

được học thường xuyên, học suốt đời.

b)

có quyền học tập không hạn chế.

c)

được nhà nước hỗ trợ chi phí học tập.

d)

bình đẳng về cơ hội trong học.

52.

Trong hội nghị hiệp thương giới thiệu nhân sự ứng cử, ông B cán bộ mặt trận đã kịch liệt phản đối chị N, một sinh viên người dân tộc thiểu số, vừa tốt nghiệp đại học nông nghiệp xin nộp đơn ứng cử. Khi anh A đang trình bày ý kiến ủng hộ mô hình phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn nét văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc do chị N làm thí điểm nhiều năm nay và mang lại hiệu quả kinh tế cao thì thì bị ông H trưởng bản yêu cầu anh A dừng ý kiến và không cho tham dự cuộc họp. Chị N chưa được thực hiện đúng quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện

a)

chính trị

b)

xã hội

c)

văn hóa

d)

kinh tế

53.

Sau khi tốt nghiệp đại học, anh L một thanh niên người dân tộc thiểu số đã được sự bảo lãnh của ngân hàng chính sách xã hội để vay vốn cho dự án phát triển du lịch cộng đồng. Khi tiếp nhận hồ sơ xin cấp phép, anh T cán bộ cơ quan chức năng đã loại hồ sơ của L với lý do anh là thanh niên người dân tộc thiểu số chưa có nhiều kinh nghiệm, việc phát triển du lịch cộng đồng sẽ kéo theo nhiều tệ nạn xã hội. Anh L đã bị vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

lao động

b)

kinh doanh

c)

kinh tế

d)

chính trị

54.

Gia đình ông H người dân tộc thiểu số cư trú tại bản X được vay 50 triệu đồng để làm vốn phát triển kinh tế. Sau 3 năm tìm tòi, học hỏi, gia đình ông đã vươn lên trở thành gia đình khá giả trong bản. Được sự vận động của ông K hiệu trưởng trường dân tộc nội trú huyện, anh D con ông H vừa tốt nghiệp THPT đã làm đơn xin được đi học đại học theo chế độ cử tuyển và hồ sơ đã được chấp nhận. Gia đình ông H được tạo điều kiện phát triển ở các lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị - giáo dục

b)

Văn hóa - giáo dục

55.

Anh P và chị H thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng bố mẹ anh P là ông Q và bà G đã không đồng ý và ra sức ngăn cản vì lí do chị H là người dân tộc thiểu số. Cho nên chị H đã nhờ cán bộ làm công tác mặt trận là ông U và bà T can thiệp để hai người được kết hôn. Sau khi ông U bà T thuyết phục không được, đã có những lời lẽ xúc phạm, lăng mạ đến ông Q bà G. Những ai dưới đây đã thực hiện chưa tốt nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Mình ông Q.

b)

Bố mẹ P và bố mẹ H.

c)

Ông U và bà T.

d)

Ông Q và bà G.

56.

Bạn Sình A Tống, người dân tộc H'mông, có hộ khẩu thường trú trong thời gian học Trung học phổ thông trên 18 tháng tại Khu vực 1 khi tham gia xét tuyển đại học bạn được ưu tiên cộng điểm. Điều này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

văn hóa.

b)

kinh tế.

c)

giáo dục.

d)

chính trị.

57.

Anh P chị H yêu nhau, ông Q của anh P lại nhất không đồng ý vì lí do chị H người dân tộc thiểu số. Thấy anh P và chị H quyết tâm lấy nhau, ông Q đã nhờ ông T là bạn cùng học phổ thông với mình hiện đang làm bộ phận một cửa của xã X gây khó khăn để không cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cho anh P và chị H. Khi thấy anh P và chị H đến làm thủ tục đăng ký kết hôn, ông T đã từ chối tiếp nhận hồ sơ với lý do chị H chưa có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Bà V, ông Q và ông T.

b)

Bà ông Q.

c)

Anh P và chị H.

d)

Chị H, bà V và ông Q

58.

Câu 78: Bạn A là người dân tộc Kinh, bạn X là người dân tộc Tày, bạn H là dân tộc Thái, cả 3 đều đã tốt nghiệp trung học phổ thông trên địa bàn một huyện miền núi. Để thực hiện ước mơ của mình, ba bạn đã làm đơn đề nghị được đi đại học theo chế độ cử tuyển. Căn cứ vào chỉ tiêu và điều kiện cụ thể, UBND huyện M chỉ phê huyện hồ sơ của X và H còn A không được vì A không đúng đối tượng. Trong trường hợp huyện M không vi phạm quyền bình giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

văn hóa.

b)

giáo dục.

c)

kinh tế.

d)

chính trị.

59.

Câu 79: Sau khi tốt nghiệp đại học theo chế độ cử tuyển cho con em đồng bào dân tộc, H trở về quê để tiếp tục sản xuất kinh doanh. Được sự hỗ trợ của ngân hàng chính sách xã hội, H đã khôi phục và phát triển hệ thống cây dược liệu có nguồn gốc lâu đời tại địa phương. Sau 3 năm thực hiện dự án, bản thân anh H và nhiều đồng bào trong bản đã vươn lên thoát nghèo. Anh H đã được thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Kinh tế - chính trị

b)

Kinh tế - giáo dục.

c)

Văn hóa - giáo dục

d)

Văn hóa - chính trị.

60.

Câu 80: Sau khi được cử đi học đại học theo chế độ cử tuyển dành cho con em đồng bào dân tộc, anh D được phân công công tác về một huyện miền núi khó khăn. Với năng lực và hiểu biết của mình, anh đã xây dựng một số mô hình phát triển kinh tế gắn với phát triển du lịch cộng đồng. Nhờ đó đời sống của đồng bào ngày càng nâng cao.Trong đợt bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân các cấp, anh được giới thiệu ứng cử và trúng cử với số phiếu rất cao. Anh D đã được thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên những lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Kinh tế - chính trị

b)

Văn hóa - chính trị.

c)

Chính trị - giáo dục.

d)

Văn hóa - giáo dục