Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Microsoft Access
Total questions: 42
Worksheet time: 24mins
Microsoft Access là phần mềm hệ quản trị CSDL phù hợp với ai?
Cơ quan.
Doanh nghiệp nhỏ.
Người dùng cá nhân.
Tất cả đều đúng.
Vùng nút lệnh trong Access nằm ở đâu?
Trên cùng.
Bên trái.
Bên phải.
Dưới cùng.
Phần đuôi tệp của tệp CSDL Access là gì?
.accdb
.docx
.pptx
.xlsx
Vùng nút lệnh trong MS Access có chức năng gì?
Hiển thị các đối tượng trong CSDL.
Hiển thị các biểu tượng của đối tượng.
Hiển thị các lệnh thường dùng tại thời điểm làm việc.
Hiển thị các thẻ tên của đối tượng.
Làm thế nào để mở một đối tượng trong Access?
Nháy đúp chuột vào biểu tượng của đối tượng.
Nháy chuột phải vào biểu tượng của đối tượng.
Nháy chuột vào thẻ tên của đối tượng.
Nháy dấu ở góc trên bên phải màn hình.
Cách nào để thay đổi khung nhìn trong Access?
Nháy chuột nút lệnh View và chọn khung nhìn thích hợp.
Nháy chuột vào các nút lệnh chọn khung nhìn có sẵn ở góc phải dưới của cửa sổ Access.
Nháy chuột phải lên thẻ đối tượng đang mở và chọn khung hình thích hợp.
Tất cả đều đúng.
Để tạo CSDL mới từ Blank database, ta cần thực hiện các bước nào sau đây
Mở Access, chọn New, tìm và chọn khuôn mẫu, đổi tên tệp, xác định thư mục chứa tệp, nhấn Create.
Mở Access, chọn New, chọn Blank desktop database, đổi tên tệp, xác định thư mục chứa tệp, nhấn Create.
Mở Access, chọn New, chọn Blank desktop database, tìm và chọn khuôn mẫu, đổi tên tệp, xác định thư mục chứa tệp, nhấn Create.
Mở Access, chọn New, chọn Blank desktop database, đổi tên tệp, xác định thư mục chứa tệp, nhấn Save.
Thành phần cơ sở của Access là:
Table
Field
Record
Field name
Để mở một bảng ở khung nhìn thiết kế, ta chọn bảng đó rồi:
(a)
Thành phần cơ sở của Access là:
Table
Field
Record
Field name
Để mở một bảng ở khung nhìn thiết kế, ta chọn bảng đó rồi:
Click vào nút
Bấm Enter
Click vào nút
Click vào nút
Phát biểu nào sau là đúng nhất ?
Record là tổng số hàng của bảng
Data Type là kiểu dữ liệu trong một bảng
Table gồm các cột và hàng
Field là tổng số cột trên một bảng
Đâu là kiểu dữ liệu văn bản trong Access:
Character
String
Short Text
Currency
Trong Access, dữ liệu kiểu ngày tháng được khai báo bằng:
Day/Type
Date/Type
Day/Time
Date/Time
Cửa sổ cấu trúc bảng được chia làm những phần nào?
Phần định nghĩa trường và phần các tính chất của trường
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type) và mô tả trường (Description)
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type) và các tính chất của trường (Field Properties)
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type), mô tả trường (Description) và các tính chất của trường (Field Properties)
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định tên trường, ta gõ tên trường tại cột:
File Name
Field Name
Name Field
Name
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định kiểu dữ liệu của trường, ta xác định tên kiểu dữ liệu tại cột:
Field Type
Description
Data Type
Field Properties
Trong khi tạo cấu trúc bảng, muốn thay đổi kích thước của trường, ta xác định giá trị mới tại dòng:
Field Name
Field Size
Description
Data Type
Trong khung nhìn thiết kế, một trường thay đổi khi:
Một trong những tính chất của trường thay đổi
Kiểu dữ liệu của trường thay đổi
Tên trường thay đổi
Tất cả các phương án trên
Điều kiện cần để tạo được liên kết là:
Phải có ít nhất hai bảng có chung một thuộc tính
Phải có ít nhất một bảng và một mẫu hỏi có chung một thuộc tính
Phải có ít nhất một bảng và một biểu mẫu có chung một thuộc tính
Tổng số bảng và mẫu hỏi ít nhất là 2 và có chung một thuộc tính
Để thực hiện tạo mối liên kết giữa hai bảng thì điều kiện phải là:
Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số
Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau về kiểu dữ liệu
Khi tạo cột dữ liệu tra cứu người dùng thiết lập trên cột nào?
Cột Field Name
Cột Data Type
Cột Description
Cột Field Properties
Để mở cửa sổ Relationships tạo liên kết giữa các bảng, ta chọn:
Database Tool/ Relationships
Tool/ Relationships
Create/ Insert/ Relationships
Tất cả đều đúng
Để xóa liên kết, trước tiên ta chọn liên kết cần xóa. Thao tác nào sau đây sai?
Click phải chuột vào dây liên kết cần xoá, chọn Delete Yes
Database Tools RelationShip Delete Yes
Database Tools Delele Yes
Tất cả các phương án trên
Muốn xóa liên kết giữa các bảng, trong cửa sổ Relationships ta thực hiện:
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn Delete/Yes;
Chọn hai bảng và nhấn Delete;
Chọn tất cả các bảng và nhấn Delete;
Không thể xóa được;
Chọn phương án đúng trong các phương án sau:
Bảng KHACH HANG và bảng HOA DON liên kết được với nhau thông qua MA KHACH HANG
Bảng KHACH HANG và bảng MAT HANG liên kết được với nhau thông qua MA MAT HANG
Bảng MAT HANG và bảng HOA DON liên kết đ
Biểu mẫu có các loại:
Biểu mẫu nột bản ghi và biểu mẫu nhiều bản ghi
Biểu mẫu tách đôi
Biểu mẫu có kết buộc với bảng CSDL và biểu mẫu không kết buộc
Tất cả các phương án trên
Biểu mẫu tách đôi là gì?
Vùng hiển thị của biểu mẫu được chia thành hai chiều: dọc, ngang.
Các mục dữ liệu hiển thị trong biểu mẫu kết buộc trực tiếp với các trường trong bảng CSDL và làm thay đổi dữ liệu của trường khi gõ nhập.
Đối lập với biểu mẫu có kết buộc, biểu mẫu không kết buộc không dùng để nhập, chỉnh sữa dữ liệu.
Tất cả các phương án trên
Để tạo biểu mẫu tách đôi sau khi chọn lệnh Create/ More Forms
Multiples Items
Split Form
Datasheet
Blank Form
Để tạo nhanh một biểu mẫu và sau đó sử dụng ngay được ta chọn lệnh:
Forms
Form Wizard
Form Design
Blank Form
Đối tượng nào sau đây không thể cập nhật dữ liệu?
Bảng, biểu mẫu
Mẫu hỏi, báo cáo
Báo cáo
Bảng
Để thực hiện sắp xếp bản ghi theo thứ tự tăng dần ta chọn lệnh:
Ascending
Descending
Filter
Remove Sort
Để tạo biểu mẫu đồng bộ hóa trong hộp thoại Form Wizard ta chọn?
Form Wizard
Blank Form
Linked Form
Form with subform(s)
Báo cáo thường được sử dụng để:
Thể hiện được sự so sánh và tổng hợp thông tin từ các nhóm dữ liệu
Trình bày nội dung văn bản theo mẫu quy định
Tạo truy vấn khai thác dữ liệu
A và B đều đúng
Câu 1. Để tạo một báo cáo nhanh, chi tiết ta chọn lệnh
Nháy chuột chọn Create/Report
Nháy chuột chọn Create/Report Design
Nháy chuột chọn Create/Table Design
Nháy chuột chọn Create/Form Design
Câu 2. Để thiết kế một báo cáo cho phép lựa chọn tùy biến theo yêu càu ta chọn lệnh
Report
Report Wizard
Report Design
Blank Report
Câu 3. Để thiết kế một báo cáo có thể gộp nhóm, thống kê ta chọn lệnh
Chọn Total
Chọn Group & Sort
Chọn Insert Image
Chọn Logo
Câu 4: Đối tượng nào sau đây không thể cập nhật dữ liệu?
Bảng, biểu mẫu
Mẫu hỏi, báo cáo
Báo cáo
Bảng
Câu 5. Trình tự thao tác để thiết kế một báo cáo bằng tiện ích Report Wizard, biết:
(1) -> (3) -> (4) -> (5) ->(2)->(6)
(6)->(3) -> (1) -> (4) -> (5) ->(2)
(6) -> (1) -> (4) -> (3) ->(5)->(2)
(6)->((3) -> (4) -> (5) -> (1) ->(2)
Câu 6: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau?
Có thể định dạng kiểu chữ, cỡ chữ cho các tiêu đề và dữ liệu trong báo cáo
Lưu báo cáo để sử dụng nhiều lần
Báo cáo tạo bằng Wizard đạt yêu cầu về hình thức
Có thể chèn hình ảnh cho báo cáo thêm sinh động
Câu 7: Với báo cáo, ta không thể làm được việc gì trong những việc sau đây?
Chọn trường đưa vào báo cáo
Lọc những bản ghi thỏa mãn một điều kiện nào đó
Gộp nhóm dữ liệu
II. Tự luận:
