WorksheetsKiến thức về điện và điện trường
Total questions: 113
Worksheet time: 1hrs 26mins
Điện trường là gì?
Điện trường là một loại sóng điện từ.
Điện trường là lực tác động trực tiếp lên các vật thể rắn.
Điện trường là vùng không gian xung quanh một điện tích nơi các điện tích khác chịu tác động của lực điện.
Điện trường chỉ tồn tại trong các vật dẫn điện.
Cường độ điện trường được định nghĩa như thế nào?
Cường độ điện trường là lực tác dụng lên một đơn vị điện tích dương.
Cường độ điện trường là điện tích trong một đơn vị thể tích.
Cường độ điện trường là tốc độ di chuyển của điện tích.
Cường độ điện trường là năng lượng của điện tích.
Điện thế tại một điểm là gì?
Điện thế tại một điểm là khối lượng của điện tích tại điểm đó.
Điện thế tại một điểm là cường độ dòng điện tại điểm đó.
Điện thế tại một điểm là khả năng sinh công của điện trường tại điểm đó.
Điện thế tại một điểm là nhiệt độ của môi trường xung quanh.
Thế năng điện phụ thuộc vào yếu tố nào?
Điện tích và vị trí trong trường điện
Khối lượng và tốc độ
Điện áp và dòng điện
Nhiệt độ và áp suất
Hiệu điện thế giữa hai điểm là gì?
Hiệu điện thế là tổng điện thế của hai điểm.
Hiệu điện thế là một loại điện năng.
Hiệu điện thế giữa hai điểm là sự chênh lệch điện thế giữa chúng.
Hiệu điện thế là sự chuyển động của điện tử.
Công của lực điện được tính như thế nào?
Công của lực điện được tính bằng W = Q + U.
Công của lực điện được tính bằng W = U / Q.
Công của lực điện được tính bằng W = Q * U.
Công của lực điện được tính bằng W = Q / U.
Tụ điện có chức năng gì trong mạch điện?
Giảm thiểu điện áp trong mạch.
Tăng cường dòng điện trong mạch.
Lưu trữ năng lượng điện và điều chỉnh điện áp.
Chuyển đổi điện năng thành cơ năng.
Công thức tính cường độ điện trường là gì?
E = F/q
E = m*a
E = q/F
E = V/I
Điện trường có thể được tạo ra bởi những yếu tố nào?
Nhiệt độ, áp suất, độ ẩm
Ánh sáng, âm thanh, sóng điện từ
Điện tích, dòng điện, từ trường.
Khối lượng, thể tích, mật độ
Thế năng điện có thể chuyển hóa thành dạng năng lượng nào khác?
Âm thanh
Cơ năng, nhiệt năng, ánh sáng.
Hóa năng
Năng lượng hạt nhân
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
giảm 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V.m2.
V/m.
V.m.
V/m2.
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
hằng số điện môi của của môi trường.
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
độ lớn điện tích đó.
độ lớn điện tích thử.
Một điện tích -10-6 C đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
9.109 V/m, hướng về phía nó.
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9000 V/m, hướng về phía nó.
Điện tích điểm q = 8.10-8C đặt cố định tại O trong dầu. Hằng số điện môi của dầu là ε = 4. Cường độ điện trường do q gây ra tại M cách O một khoảng MO = 30 cm là
0,6.103 V/m.
0,6.104 V/m.
2.103 V/m.
2.105 V/m.
Điện trường là
A. môi trường không khí quanh điện tích.
B. môi trường chứa các điện tích.
C. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
D. môi trường dẫn điện.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
A. hướng về phía nó.
B. hướng ra xa nó.
C. phụ thuộc độ lớn của nó.
D. phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
A. E = 0,450 (V/m).
B. E = 0,225 (V/m)
C. E = 4500 (V/m)
D.E = 2250 (V/m).
Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
9.109 V/m, hướng về phía nó.
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9000 V/m, hướng về phía nó.
Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10–7 C và 4.10–7 C, tương tác với nhau một lực F = 0,1 N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là
0,6 cm.
0,6 m.
6,0 m.
6,0 cm.
Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ
tăng lên 2 lần
giảm đi 2 lần
tăng lên 4 lần
giảm đi 4 lần
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí thì
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Hai điện tích điểm q1 = +3 µC và q2 = –3 µC,đặt trong dầu (ε = 2) cách nhau một khoảng r = 3 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là
lực hút với độ lớn F = 45 (N).
lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).
lực hút với độ lớn F = 90 (N).
lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).
Điện trường là
môi trường dẫn điện.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường không khí quanh điện tích.
Hai điện tích điểm được đặt cố định trong một bình không khí thì lực tương tác giữa chúng là 12 N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4 N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là
3
1/3
9
1/9
Đường sức điện trường là:
Đường cong mà tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm có phương trùng với phương véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
Đường cong mà pháp tuyến với nó tại mỗi điểm có phương trùng với phương của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
Đường cong xuất phát từ điện tích dương và kết thúc tại vô cực.
Đường cong bất kỳ xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
Hai điện tích q1 = 5.10-8 , q2 = -5.10-8C, đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 5cm trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là:
9.10-3 V/m
180. 103 V/m
9000 V/m
180.10-5 V/m
Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100 cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác với nhau bằng lực 4 N. Nếu chúng được đặt cách nhau 50 cm trong chân không thì tương tác nhau bằng lực có độ lớn là
A. 1 N.
B. 32 N.
C. 16 N.
D. 48 N.
Điện trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh
Trái Đất.
mọi vật.
điện tích.
vì sao.
Nếu giảm khoảng cách giữa hai điện tích điểm 2 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng:
tăng 2 lần
giảm 2 lần
tăng 4 lần
giảm 4 lần
Điện trường là
môi trường dẫn điện.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường không khí quanh điện tích.
Hạt nhân của một nguyên tử oxi có 8 proton và 9 notron, số electron của nguyên tử oxi là:
9
8
16
17
Điều kiện để một vật dẫn điện là:
vật phải ở nhiệt độ phòng.
có chứa các điện tích tự do.
vật phải làm bằng kim loại.
vật phải mang điện tích.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường:
tăng 2 lần
giảm 2 lần
không đổi
giảm 4 lần
Ion dương được tạo thành từ nguyên tử:
nhận điện tích dương
nhận êlectron
mất êlectron
nhận điện tích dương hoặc mất đi êlectron
Chọn phát biểu đúng:
êlectron và nơtron có điện tích cùng độ lớn nhưng trái dấu
êlectron và prôton có cùng khối lượng
êlectron và prôton có điện tích cùng độ lớn nhưng trái dấu
Prôton và nơtron có cùng điện tích
đâu là nhiễm điện do cọ sát
công thức tính lực tương tác điện trong chân không?
F=r2k.∣q1.q2∣
F=2.r2k.∣q1.q2∣
F=ξ.r2k.∣q1.q2∣
Hai điện tích điểm được đặt cố định trong một bình không khí thì lực tương tác giữa chúng là 12 N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4 N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là
3
1/3
9
1/9
Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100 cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì lực tương tác là 1 N. Nếu chúng được đặt cách nhau 50 cm trong chân không thì lực tương tác có độ lớn
1 N
2 N
8 N
48 N
Vật nào dưới đây là vật dẫn điện?
Thanh gỗ khô
Một đoạn ruột bút chì
Một đoạn dây nhựa
Thanh thủy tinh
Trong vật nào dưới đây không có các êlectron tự do?
Một đoạn dây thép.
Một đoạn dây đồng.
Một đoạn dây nhựa.
Một đoạn dây nhôm
Hai điện tích điểm q1=2,5.10-6 C và q2=4.10-6 C đặt gần nhau trong chân không thì lực đẩy giữa chúng là 1,44N. Khoảng cách giữ hai điện tích là:
25 cm
20 cm
12 cm
40 cm
Hai điện tích điểm giống nhau có độ lớn 2.10-6 C, đặt trong chân không cách nhau 20cm thì lực tương tác giữa chúng
là lực hút, có độ lớn 9.10-5 C
là lực đẩy có độ lớn 0,9N
là lực hút, có độ lớn 0,9N
là lực đẩy, có độ lớn 9.10-5 C
Hai điện tích điểm q1, q2 đặt trong không khí cách nhau khoảng r. Lực tĩnh điện giữa chúng là:
F=kr2∣q1+q2∣
F=k2r∣q1q2∣
F=kr2∣q1q2∣
F=kr∣q1q2∣
Điện trường là
môi trường dẫn điện.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường không khí quanh điện tích.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
giảm 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V.m2.
V/m.
V.m.
V/m2.
Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng với đặc điểm đường sức điện là:
Các đường sức là các đường có hướng.
Hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín.
Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện.
có hướng như nhau tại mọi điểm.
Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
9.109 V/m, hướng về phía nó.
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9000 V/m, hướng về phía nó.
Một quả cầu nhỏ mang điện tích q = 1nC đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm cách quả cầu 3cm là
104V/m
3.104V/m
105V/m
5.103V/m
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 4 lần.
Đường sức của điện trường gây bởi một điện tích điểm dương là
những đường cong kép kín.
những đường thẳng không có chiều.
những đường thẳng có chiều xuất phát từ điện tích.
những đường thẳng có chiều hướng về điện tích.
Công của lực điện không phụ thuộc vào
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
hình dạng của đường đi.
cường độ của điện trường.
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
Nếu chiều dài đường đi của điện tích q dương dịch chuyển trong điện trường đều tăng 2 lần thì công của lực điện trường
không thay đổi.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
chưa đủ dữ kiện để xác định.
Khi điện tích q dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
giảm 2 lần.
không đổi.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
Nếu điện tích q dịch chuyển trong điện trường đều sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường
chưa đủ dữ kiện để xác định.
bằng không.
có giá trị dương.
có giá trị âm.
Điện thế tại một điểm trong điện trường không có đặc điểm nào sau đây?
Đặc trưng cho điện trường về phương diện năng lượng.
Là đại lượng vô hướng.
Có đơn vị là J/C.
Không phụ thuộc vào việc chọn mốc.
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đặc trưng cho
khả năng sinh công của lực điện khi dịch điện tích giữa hai điểm.
khả năng tác dụng lực của điện trường.
khả năng phóng điện của điện trường.
khả năng cách điện của điện trường.
Biểu thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế?
E = U.d.
E = q.U.
E = U/q.
E = U/d.
Phát biểu nào sau đây là sai về hiệu điện thế ?
Đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường.
Có đơn vị là V.
Phụ thuộc vào mốc tính điện thế.
Là đại lượng vô hướng.
Chọn câu sai
100 kV = 100.000 V
220 V = 0,22 kV
0,5 V = 50m V
1500 mV = 1,5 V
Chọn câu trả lời đúng
Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu một dụng cụ điện, người ta dùng:
Vôn kế mắc song song với dụng cụ điện đó
Vôn kế mắc nối tiếp với dụng cụ điện đó
Ampe kế mắc song song với dụng cụ điện đó
Ampe kế mắc nối tiếp với dụng cụ điện đó
Chọn câu phát biểu sai
Để đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện ta dùng vôn kế
Vôn kế có thể dùng để đo cường độ dòng điện
Mỗi vôn kế có có một giới hạn đo nhất định
Nếu trên mặt vôn kế có ghi chữ V thì số đo của vôn kế đó tính theo đơn vị vôn
Chọn câu trả lời đúng
Trên thang đo của một điện kế, thang đo có ghi chữ nào sau đây không dùng để đo hiệu điện thế
Ghi chữ V
Ghi chữ A
Ghi chữ mV
Ghi chữ kV
Chọn câu trả lời đúng
Khi đặt thang đo của một điện kế ở thang có ghi chữ mV thì ta có thể dùng điện kế đó để đo
Hiệu điện thế có giá trị khoảng và chục vôn
Hiệu điện thế có giá trị khoảng vài vôn
Hiệu điện thế có giá trị khoảng vài kilôvôn
Hiệu điện thế có giá trị khoảng vài milivôn
Chọn câu trả lời đúng
Khi gắn bóng đèn tròn có ghi 220V vào hiệu điện thế 110V. Hiện tượng nào sau đây xảy ra:
Đèn không sáng
Đèn lóe sáng rồi bị đứt
Đèn sáng yếu
Đèn sáng bình thường
Hiệu điện thế được đo bằng:
Ampe kế
Vôn kế
Điện kế
Áp kế
Đối với pin tròn thường sử dụng trong các đồng hồ treo tường trong nhà, giá trị hiệu điện thế giữa hai cực là:
1,5 V
3,0 V
6,0 V
9,0 V
Biểu thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế?
E = U.d.
E = q.U.
E = U/q.
E = U/d.
Biểu thức nào sau đây là biểu thức tính công lực điện dịch chuyển điện tích trong một điện trường đều?
A = qEd.
A = U/d.
A = E.d.
A = F/d.
Câu 5: Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng
1 J.C
1 J/C
1 N/C.
1. J/N.
Biết hiệu điện thế UMN = 3 V. Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng?
VM = 3 V
VN = 3 V
VM – VN = 3 V
VN – VM = 3 V
Mối liên hệ giữa điện tích (Q), hiệu điện thế (V) giữa hai bản tụ điện và điện dung (C) của tụ là
Q = C.V
Q = C/V
Q = C.V2
Q = 1/2. C.V2
Tụ điện là thiết bị có khả năng tích trữ _______________ và ______________ điện trường
(a)
Điện dung (C) của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích trữ điện tích của tụ. Đơn vị đo của điện dung là
(a)
Một tụ điện có điện dung 120 pF. Nối hai bản tụ với hiệu điện thế 150 V. Điện tích trên mỗi bản tụ là
1,8.10-8 C
1,25.1012 C
8.10-13 C
18000 C
Nếu tăng diện tích các bản tụ điện phẳng thì điện dung của tụ sẽ (a)
Nếu giảm khoảng cách giữa hai bản tụ điện phẳng thì điện dung của tụ sẽ (a)
Công thức nào không dùng để tính năng lượng điện trường tích trữ trong tụ điện.
W=21Q.V
W=21C.V2
W=21. CQ2
W=21C.V
Tụ phẳng có điện dung
150 μF được đặt vào hiệu điện thế 50 V. Năng lượng điện trường dự trữ trong tụ là187500 J
0,1875 J
0,375 J
5,625.10−7 J
Để tích điện cho tụ C đến điện tích 120 pC, ta cần đặt vào nó một hiệu điện thế 100 V. Điện dung của tụ C là
120 pF
1,2 pF
12 nF
0,83 nF
Một tụ điện gồm hai bản kim loại song song tích điện trái dấu đặt cách nhau 0,5 mm. Cường độ điện trường đều trong lòng tụ điện có độ lớn 120 V/m. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là
60 V
0,06 V
240 V
240000 V
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Một tụ phẳng có bản hình tròn, bán kính 30 cm, hai bản tụ cách nhau 1 cm bởi không khí. Khi tụ tích điện điện lượng 10 nC thì cường độ điện trường trong lòng tụ là
1000 V/m.
2000 V/m.
4000 V/m.
8000 V/m.
Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
Điện dung của tụ phẳng không phụ thuộc
Diện tích mỗi bản tụ.
Khoảng cách hai bản tụ.
Chất liệu trong lòng tụ.
Chất liệu của bản tụ.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện tích của tụ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải :
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
cọ xát các bản tụ với nhau.
đặt tụ gần vật nhiễm điện.
đặt tụ gần nguồn điện.
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
Giữa hai bản kim loại sứ;
Giữa hai bản kim loại không khí;
Giữa hai bản kim loại là nước vôi;
Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết.
Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
500 mV.
0,05 V.
5V.
20 V.
Một tụ điện phẳng có bản hình tròn có bán kính 24 cm. Hai bản tụ cách nhau 2 cm. Trong lòng tụ có điện môi với hằng số điện môi là 8. Điện dung của tụ bằng
1,28 nF.
0,64 nF.
3,18 nF.
5,12 nF.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
Điện dung của tụ phẳng không phụ thuộc
Diện tích mỗi bản tụ.
Khoảng cách hai bản tụ.
Chất liệu trong lòng tụ.
Chất liệu của bản tụ.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện tích của tụ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải :
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
cọ xát các bản tụ với nhau.
đặt tụ gần vật nhiễm điện.
đặt tụ gần nguồn điện.
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
Giữa hai bản kim loại sứ;
Giữa hai bản kim loại không khí;
Giữa hai bản kim loại là nước vôi;
Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết.
Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
500 mV.
0,05 V.
5V.
20 V.
Đơn vị của điện dung là?
Fara
Cu-lông
Niu-tơn
Không có đơn vị
Điền vào từ còn thiếu vào [...] :
Hệ thống tụ phẳng gồm 2 bản [...] tích điện trái dấu ngăn cách với nhau bằng 1 lớp [...]
nhựa / thủy tinh
điện môi / kim loại
thủy tinh / điện môi
kim loại / điện môi
Tìm phát biểu sai
Tụ điện là dụng cụ thường dùng để tích và phóng điện trong mạch
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện
Điện tích Q mà tụ điện tích được tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt giữa hai bản của nó
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định
Trường hợp nào dưới đây tạo thành một tụ điện?
Hai bản bằng thủy tinh phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch muối ăn.
Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm paraphin
Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch NaOH
Hai bản bằng nhựa phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm paraphin
Trên vỏ một tụ điện có ghi 50µF-100V. Điện tích lớn nhất mà tụ điện tích được là:
2C
5.10-3C
5000C
5.10-4C
Tụ điện là
Hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
Hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
Hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
Hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
Một tụ điện phẳng có bản hình tròn có bán kính 24 cm. Hai bản tụ cách nhau 2 cm. Trong lòng tụ có điện môi với hằng số điện môi là 8. Điện dung của tụ bằng
1,28 nF.
0,64 nF.
3,18 nF.
5,12 nF.
