Font size
WorksheetsÔn Tập Sinh Học 10
Total questions: 71
Worksheet time: 53mins
Nhiễm sắc thể từ thể đơn chuyển sang thể kép gồm hai sợi cromatit đính với nhau ở tâm động diễn ra khi kết thúc pha nào trong chu kì tế bào?
Pha G2
Pha S
Pha M
Pha G1
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự khác nhau giữa quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng?
Quang tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng còn hóa tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là các chất vô cơ.
Quang tự dưỡng sử dụng nguồn carbon là chất hữu cơ còn hóa tự dưỡng sử dụng nguồn carbon là CO2.
Quang tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng còn hóa tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là các chất hữu cơ.
Quang tự dưỡng sử dụng nguồn carbon là CO2 còn hóa tự dưỡng sử dụng nguồn carbon là các chất hữu cơ.
Vi sinh vật phần lớn có cấu trúc
không có cấu trúc tế bào.
tập đoàn đa bào.
đơn bào.
đa bào.
Nhóm sinh vật nào sau đây thuộc vi sinh vật?
Vi khuẩn.
Cây có hoa.
Thực vật.
Động vật.
Hãy chọn câu sai trong các câu: Ý nghĩa của việc ứng dụng nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng là gì?
giúp nhân nhanh giống cây trồng đáp ứng yêu cầu của sản xuất.
giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
giúp tạo ra nhiều biến dị tốt.
giúp tạo ra giống có nhiều ưu điểm như sạch nấm bệnh, đồng đều về đặc tính của giống gốc...
Nguyên phân gồm hai quá trình theo trình tự là
kì trung gian " phân chia tế bào chất.
kì trung gian " phân chia nhân.
phân chia tế bào chất " phân chia nhân.
phân chia nhân " phân chia tế bào chất.
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở kì cuối của giảm phân 1 mà không có ở kì cuối của giảm phân 2?
Màng nhân xuất hiện.
Các NST ở dạng sợi kép.
Thoi tơ vô sắc biến mất.
NST ở dạng sợi đơn.
Nhiễm sắc tử còn được gọi là
Lysome.
Chromosome.
Chromatid.
Ribosome.
Chu kì tế bào là
khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.
khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào có khả năng phân chia để tạo tế bào con.
khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào lão hóa và chết đi.
khoảng thời gian từ khi tế bào bắt đầu phân chia cho đến khi hình thành nên hai tế bào con.
Ở ruồi giấm (2n=8). Một tế bào sinh tinh thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Một số nhận xét đưa ra như sau: 1. Ở kì đầu của quá trình giảm phân I có 8 nhiễm sắc thể kép. 2. Ở kì sau của quá trình giảm phân I có 8 nhiễm sắc thể kép. 3. Ở kì giữa của quá trình giảm phân I có 16 tâm động. 4. Ở kì đầu của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con chứa 8 nhiễm sắc thể đơn. Những nhận xét nào sau đây không đúng?
3, 4.
2, 4.
1, 2.
1, 3.
DNA nhân đôi, NST nhân đôi là hoạt động được diễn ra ở
Pha G1.
Pha S.
Pha M.
Pha G2.
Ở người (2n=46). Một tế bào sinh tinh thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Một số nhận xét đưa ra như sau: 1. Ở kì đầu của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con chứa 46 nhiễm sắc thể đơn. 2. Ở kì giữa của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có 46 cromatit. 3. Ở kì sau của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có 46 cromatit. 4. Ở kì sau của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có chứa 23 tâm động
Những nhận xét nào sau đây đúng?
3, 4.
1, 3, 4.
2, 4.
1, 2.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự khác nhau giữa quang dị dưỡng và hóa dị dưỡng?
Quang dị dưỡng sử dụng nguồn carbon là chất vô cơ còn hóa dị dưỡng sử dụng nguồn carbon là chất hữu cơ.
Quang dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng còn hóa dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là các chất vô cơ.
Quang dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng còn hóa dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là các chất hữu cơ.
Quang dị dưỡng sử dụng nguồn carbon là chất hữu cơ còn hóa dị dưỡng sử dụng nguồn carbon là các chất vô cơ.
Có bao nhiêu phát điểu đúng với nguyên nhân quá trình giảm phân được nhiều loại giao tử?
3, 4.
2, 3, 4.
1, 2, 3, 4.
1, 2, 3.
Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào?
Kì giữa.
Kì đầu.
Kì trung gian.
Kì sau.
Nhóm sinh vật nào sau đây không phải là vi sinh vật?
Động vật nguyên sinh.
Côn trùng.
Vi nấm.
Vi khuẩn.
Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học.
Làm tăng số lượng NST trong tế bào.
Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST.
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.
Người ta thường quan sát vi sinh vật bằng
kính thiên văn.
mắt thường.
kính hi
Người ta thường quan sát vi sinh vật bằng
kính thiên văn.
mắt thường.
kính hiển vi.
kính lúp.
Tế bào trần là loại tế bào thực vật đã được loại bỏ
thành tế bào.
nhân tế bào
lục lạp.
ti thể.
Khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con là
quá trình sinh sản.
quá trình sinh trưởng.
quá trình phân bào.
chu kì tế bào.
Theo đõi sự phân bào của một cơ thể lưỡng bội, người ta vẽ được sơ đồ minh họa thể hiện ở Hình 1 dưới đây. Cho biết hình này mô tả rối lạo phân ly NST ở kì nào sau đây?
Kì sau của giảm phân II.
Kì sau của giảm phân II hoặc Kì sau nguyên phân.
Kì sau của giảm phân I.
Kì sau của giảm phân I hoặc Kì sau nguyên phân.
Nhóm sinh vật nào dưới đây không phải là vi sinh vật?
Vi khuẩn cổ.
Vi nấm.
Nấm.
Vi khuẩn.
Trong ứng dụng di truyền học, Đôli là sản phẩm của phương pháp?
nhân bản vô tính.
gây đột biến.
sinh sản hữu tính.
biến dị tổ hợp.
Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. NST bắt đầu tháo xoắn. Qúa trình này là ở kì nào của nguyên phân?
Kì sau.
Kì đầu.
Kì cuối.
Kì giữa.
Bệnh ung thư là 1 ví dụ về
chu kì tế bào diễn ra ổn định.
hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể.
sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hệ thống điều hòa rất tinh vi.
sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể.
Những phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về giảm phân?
Những phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về giảm phân?
(a) Giảm phân chỉ xảy ra ở tế bào mầm sinh dục.
(b) Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian.
(c) Từ 1 tế bào 2n qua giảm phân bình thường sẽ tạo ra bốn tế bào n.
(d) Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc.
Liệu pháp tế bào gốc là gì?
A. Là nuôi cấy các tế bào gốc trong môi trường thích hợp và tạo điều kiện để chúng nguyên phân nhiều lần rồi biệt hóa thành các loại tế bào khác nhau.
B. Là phương pháp chữa bệnh bằng cách truyền tế bào gốc được nuôi ngoài cơ thể vào người bệnh thay thế các tế bào bị bệnh di truyền.
C. Là phương pháp chữa bệnh di truyền nhờ thay thế gene bệnh bằng gene lành.
D. Là quy trình công nghệ nuôi cấy các tế bào, mô thực vật ở điều kiện vô trùng để tạo ra các cây có kiểu gene giống nhau nhằm nhân giống.
Nhóm sinh vật nào dưới đây không phải là vi sinh vật?
A. Tảo biển.
B. Vi khuẩn.
C. Đồng vật nguyên sinh.
D. Vi khuẩn cổ.
Vi sinh vật có khả năng hấp thu và chuyển hóa nhanh các chất dinh dưỡng nên chúng
A. sinh trưởng rất nhanh nhưng sinh sản rất chậm.
B. sinh trưởng và sinh sản rất nhanh.
C. sinh sản rất nhanh nhưng sinh trưởng rất chậm.
D. sinh trưởng và sinh sản rất chậm.
Có thể áp dụng phương pháp nào sau đây để nhanh chóng tạo nên một quần thể cây phong lan đồng nhất về kiểu gen từ một cây phong lan có kiểu gen quý ban đầu?
A. Cho cây phong lan tự thụ phấn.
B. Nuôi cấy tế bào, mô của cây phong lan này.
C. Dung hợp tế bào xôma của cây phong lan này với tế bào xôma của cây phong lan thuộc giống khác.
D. Cho cây phong lan này giao phấn với
Nhiễm sắc thể sau khi nhân đôi gồm
1 nhiễm sắc tử, 2 tâm động.
2 nhiễm sắc tử, 1 tâm động.
2 nhiễm sắc tử, 2 tâm động.
1 nhiễm sắc tử, 1 tâm động.
Liệu pháp gen là
kĩ thuật chữa trị bệnh bằng cách thay thế các gen bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành.
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách loại bỏ các gen bị đột biến gây bệnh ra khỏi tế bào.
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách đưa vào cơ thể người bệnh loại thuốc đặc biệt nhằm làm bất hoạt các gen gây bệnh.
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi các chức năng của các gen bị đột biến.
Đặc điểm của phân bào II trong giảm phân là
tương tự như quá trình nguyên phân.
có xảy ra tiếp hợp NST.
số NST trong tế bào là n ở mỗi kì.
thể hiện bản chất giảm phân.
Vi sinh vật là những sinh vật có đặc điểm
kích thước nhỏ bé, thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.
tốc độ chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và sinh sản chậm.
khả năng thích nghi thấp với môi trường sống.
cấu tạo đơn giản, vật chất di truyền không được bao bọc bởi màng nhân.
Đặc điểm nào sau đây không phải của vi sinh vật?
Phân bố rộng
Hấp thụ và chuyển hoá dinh dưỡng nhanh.
Kích thước bé.
Sinh trưởng, sinh sản chậm.
Nhân bản vô tính ở động vật đã có những triển vọng như thế nào?
tạo ra cơ quan nội tạng từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người.
nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng và nhân nhanh giống vật nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất.
Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giảm phân?
(a), (b), (c)
(a), (c)
(a), (b), (c), (d)
(a), (b)
Khi nói về phân bào giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng?
Từ 1 tế bào 2n qua giảm phân bình thường sẽ tạo ra bốn tế bào n.
Tất cả mọi tế bào đều có thể tiến hành giảm phân.
Sự phân bào giảm phân luôn dẫn tới quá trình tạo giao tử.
Quá trình giảm phân luôn tạo ra tế bào con có bộ NST đơn bội.
Thứ tự các kì trong giai đoạn phân chia nhân là
Kì đầu " kì sau " kì giữa " kì cuối
Kì đầu " kì sau " kì cuối " kì giữa
Kì đầu " kì giữa " kì cuối " kì sau
Kì đầu " kì giữa " kì sau "kì cuối
Từ một cây hoa quý hiếm, bằng cách áp dụng kĩ thuật nào sau đây có thể nhanh chóng tạo ra nhiều cây có kiểu gen giống nhau và giống với cây hoa ban đầu?
Lai hữu tính.
Nuôi cấy hạt phấn.
Nuôi cấy noãn chưa thụ tinh.
Nuôi cấy mô.
Sau khi nhân đôi, nhiễm sắc thể ở dạng
hình dấu chấm.
đơn.
kép.
hình dấu phẩy.
Một tế bào động vật thực hiện quá trình phân bào bình thường được mô tả như Hình 2. Từ các thông tin mô tả trong hình, hãy cho biết mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?
Trật tự chính xác về các giai đoạn của quá trình phân bào này là: F -> E -> C -> D-> A -> B -> G.
Đây là quá trình nguyên phân và giảm phân.
Giai đoạn D đang ở kì cuối II của quá trình giảm phân.
Giai đoạn A đang ở kì sau của quá trình nguyên phân.
Một tế bào động vật thực hiện quá trình phân bào bình thường được mô tả như Hình 2. Từ các thông tin mô tả trong hình, hãy cho biết mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?
Trật tự chính xác về các giai đoạn của quá trình phân bào lần đầu là: E->C->D.
Quá trình trên là nguyên phân.
Giai đoạn E có thể là kì giữa I của quá trình giảm phân.
Giai đoạn C đang ở kì sau II của quá trình giảm phân.
Ở người (2n = 46), phân tích hàm lượng DNA trong một tế bào qua các thời kì phân bào người ta vẽ được đồ thị Hình 3 dưới đây. Dựa vào đồ thị, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?
Đồ thị này mô tả sự phát triển của 1 tế bào sinh dục.
Ở giai đoạn c, e thuộc kì cuối của nguyên phân.
Giai đoạn b, d, g có thể thuộc kì giữa của nguyên phân.
Giai đoạn h thuộc kì cuối của giảm phân I.
Ở người (2n = 46), phân tích hàm lượng DNA trong một tế bào qua các thời kì phân bào người ta vẽ được đồ thị Hình 3 dưới đây. Dựa vào đồ thị, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?
Tế bào ban đầu đã tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần.
Giai đoạn h có thể tế bào đang ở kì cuối của nguyên phân.
Giai đoạn b, d có thể tế bào đang ở kì giữa của nguyên phân.
Giai đoạn i thuộc kì cuối của giảm phân II.
Sơ đồ Hình 4 sau đây biểu diễn hàm lượng DNA trong một tế bào sinh dưỡng
Câu 5. Sơ đồ Hình 4 sau đây biểu diễn hàm lượng DNA trong một tế bào sinh dưỡng 2n trải qua một quá trình phân bào nào đó. Dựa vào sơ đồ hãy cho biết mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?
Giai đoạn I và II có thể thuộc kì trung gian.
Giai đoạn III có thể thuộc kì sau của giảm phân I.
Giai đoạn IV có thể thuộc kì đầu, kì giữa giảm phân II.
Giai đoạn V, VI có thể thuộc kì cuối của giảm phân II.
Câu 6. Sơ đồ Hình 4 sau đây biểu diễn hàm lượng DNA trong một tế bào sinh dưỡng 2n trải qua một quá trình phân bào nào đó. Dựa vào sơ đồ hãy cho biết mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?
Giai đoạn I và II, III có thể thuộc kì trung gian.
Giai đoạn III có thể thuộc giữa của giảm phân I.
Giai đoạn II có thể thuộc kì đầu, kì giữa nguyên phân.
Giai đoạn VI có thể thuộc kì cuối của giảm phân II.
Câu 7. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về lí do của sự đa dạng di truyền trong sinh sản hữu tính?
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể trong giảm phân và thụ tinh.
Sự phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân.
Sự duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội trong quá trình nguyên phân.
Sự trao đổi chéo các đoạn chromatid của cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Câu 8. Ngựa có bộ nhiễm sắc thể 2n = 64 và lừa có bộ nhiễm sắc thể 2n = 62, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai ?
Quá trình giảm phân xảy ra bình thường thì giao tử của ngựa có bộ NST n=32.
Trong quá trình giảm phân tạo giao tử của con lừa, ở kì sau giảm phân II quan sát thấy 62 cromatit.
Con la sinh sản bình thường.
Con la có bộ NST lưỡng bội là 2n= 63.
tạo giao tử của con lừa, ở kì sau giảm phân II quan sát thấy 62 cromatit.
Con la sinh sản bình thường.
Con la có bộ NST lưỡng bội là 2n= 63.
Hình sau mô tả một tế bào động vật đang phân bào bình thường. Từ các thông tin mô tả trong hình, các phát biểu sau là đúng hay sai?
Nếu các NST kép trong tế bào đều không tương đồng với nhau; thì kết thúc phân bào, 2 tế bào con tạo ra có thể phát triển thành giao tử.
Tế bào đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân hoặc giảm phân II.
Tế bào này có thể là tế bào của một cơ thể ruồi giấm.
Hình vẽ sau đây mô tả ba tế bào đang trong quá trình phân bào. Theo quan sát, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?
Tế bào 2 đang ở kì sau của giảm phân II.
Tế bào 1 và 3 có thể thuộc cùng một cơ thể (2n = 4).
Tế bào 1, 2 có thể thuộc cùng một cơ thể (2n= 8).
Cả 3 tế bào có thể đều là tế bào sinh dưỡng.
Phát biểu nào đúng về những người có nguy cơ bị ung thư cao? Hãy viết liền số phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Hút thuốc lá.
Chế độ ăn cân đối.
Bị bệnh viêm gan B.
Không sử dụng rượu bia.
Tập thể dục thường xuyên.
Phát biểu nào đúng về biện pháp phòng tránh ung thư? Hãy viết liền số phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Sử dụng các chất kích thích như bia, rượu...
Luyện tập thể dục hợp lí.
Lựa chọn thực phẩm lành mạnh.
Tiêm phòng vaccine.
Hút thuốc lá.
Quan sát vòng đời của loài ếch được thể hiện ở Hình 4 dưới đây, cho biết có mấy cơ chế tham gia vào việc duy trì bộ NST (2n) đặc trưng cho loài?
an sát vòng đời của loài ếch được thể hiện ở Hình 4 dưới đây, cho biết có mấy cơ chế tham gia vào việc duy trì bộ NST (2n) đặc trưng cho loài?
(a)
Có 2 tế bào sinh dục đực sơ khai nguyên phân liên tiếp 6 lần sau đó tất cả tế bào tạo ra đều chuyển sang vùng chín và thực hiện quá trình giảm phân giảm phân. Có bao nhiêu tinh trùng được tạo ra từ quá trình trên?
(a)
Có 3 tế bào sinh dục cái sơ khai nguyên phân liên tiếp 4 lần sau đó tất cả tế bào tạo ra đều chuyển sang vùng chín và thực hiện quá trình giảm phân giảm phân. Có bao nhiêu trứng được tạo ra từ quá trình trên?
(a)
Một tế bào sinh dưỡng bình thường đang ở kì sau của giảm phân II, người ta đếm được 22 nhiễm sắc thể. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là
(a)
Nếu có 24 NST kép trong một tế bào ở kì cuối I của giảm phân thì số nhiễm sắc thể lưỡng bội là
(a)
Nếu có 8 NST đơn trong một tế bào ở kì cuối II của giảm phân thì bộ NST trong tế bào ban đầu là
(a)
Ở kì giữa I, quan sát có 96 chromatid. Kết thúc giảm phân, mỗi tế bào ban đầu có bộ NST là
(a)
Nếu có 16 NST đơn trong một tế bào ở kì sau II của giảm phân thì bộ NST trong tế bào ban đầu là
(a)
Ở người trong tế bào sinh dưỡng bộ NST 2n = 46. Một tế bào sinh dưỡng nguyên phân liên tiếp một số lần tạo ra các tế bào con có tổng số NST đơn là 1472. Tế bào sinh dưỡng nguyên phân mấy lần?
(a)
So sánh nguyên phân và giảm phân
TRình bày diễn biến trong phân chia nhân của nguyên phân, giảm phân I và giảm phân II.
Giải thích được sự phân chia tế bào một cách không bình thường có thể dẫn đến ung thư.
