WorksheetsCN GIỮA KÌ 2
Total questions: 60
Worksheet time: 31mins
Công dụng của điện trở:
Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong các mạch điện, điện tử
Ngăn dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua
Dẫn dòng điện một chiều, cản trở dòng điện cao tần
Đo điện năng tiêu thụ
Công dụng của cuộn cảm
Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện
Ngăn dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua
Dẫn dòng điện một chiều, cản trở dòng điện cao tần
Phân chia điện áp trong các mạch điện, điện tử
Công dụng của tụ điện
Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện
Ngăn dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua
Dẫn dòng điện một chiều, cản trở dòng điện cao tần
Phân chia điện áp trong các mạch điện, điện tử
Kí hiệu của điện trở cố định là
Kí hiệu của điện trở quang là
Kí hiệu của điện trở nhiệt là
Kí hiệu của biến trở là
Đây là hình ảnh của loại điện trở nào?
Điện trở cố định
Biến trở
Điện trở nhiệt
Điện trở quang
Giá trị điện trở cho biết:
Mức độ cản trở dòng điện của điện trở
Khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp thuận đặt lên hai cực của nó
Khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm khi có dòng điện chạy qua nó
Mức độ mạnh, yếu của dòng điện
Giá trị điện cảm (L) cho biết:
Mức độ cản trở dòng điện của điện trở
Khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp thuận đặt lên hai cực của nó
Khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm khi có dòng điện chạy qua nó
Mức độ mạnh, yếu của dòng điện
Giá trị điện dung tụ điện (C) cho biết:
Mức độ cản trở dòng điện của điện trở
Khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp thuận đặt lên hai cực của nó
Khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm khi có dòng điện chạy qua nó
Mức độ mạnh, yếu của dòng điện
Kí hiệu của tụ không phân cực (tụ thường) là:
Kí hiệu của tụ có điều chỉnh (tụ xoay) là:
Kí hiệu của tụ phân cực (tụ hóa) là:
Kí hiệu của cuộn cảm lõi không khí là:
Cho biết tên gọi của cuộn cảm trong hình sau:
Cuộn cảm lõi không khí
Cuộn cảm lõi ferrite
Cuộn cảm lõi sắt
Cuộn cảm vòng màu
Đơn vị của tụ điện là:
Ω
F
H
J
Đơn vị của điện trở là:
Ω
F
H
J
Đơn vị của cuộn cảm là:
Ω
F
H
J
Cảm kháng của cuộn cảm (XL) là:
Đại lượng vật lí đặc trưng cho sự cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện xoay chiều (biến thiên) chạy qua nó
Trị số dòng điện lớn nhất cho phép chạy qua cuộn cảm và khả năng tích lũy năng lượng từ trường
Trị số điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai cực của tụ điện
Đại lượng vật lí đặc trương cho sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó
Dung kháng của tụ điện (Xc) là:
Đại lượng vật lí đặc trưng cho sự cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện xoay chiều (biến thiên) chạy qua nó
Trị số dòng điện lớn nhất cho phép chạy qua cuộn cảm và khả năng tích lũy năng lượng từ trường
Trị số điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai cực của tụ điện
Đại lượng vật lí đặc trương cho sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó
Điện áp định mức là:
Đại lượng vật lí đặc trưng cho sự cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện xoay chiều (biến thiên) chạy qua nó
Trị số dòng điện lớn nhất cho phép chạy qua cuộn cảm và khả năng tích lũy năng lượng từ trường
Trị số điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai cực của tụ điện
Đại lượng vật lí đặc trương cho sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó
Dòng định mức là:
Đại lượng vật lí đặc trưng cho sự cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện xoay chiều (biến thiên) chạy qua nó
Trị số dòng điện lớn nhất cho phép chạy qua cuộn cảm và khả năng tích lũy năng lượng từ trường
Trị số điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai cực của tụ điện
Đại lượng vật lí đặc trương cho sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó
Công thức tính cảm kháng của cuộn cảm:
Transistor lưỡng cực có hai loại là NPN và PNP. Chiều mũi tên kí hiệu trên các transistor chỉ chiều dòng điện chạy qua transistor. Dựa vào chiều mũi tên trên kí hiệu, có thể phân biệt transistor bằng cách như sau
loại NPN: chiều mũi tên từ B đến E.
loại NPN: chiều mũi tên đi từ E đến B.
loại PNP: chiều mũi tên đi từ E đến B.
loại PNP: chiều mũi tên đi từ B đến C.
Công dụng của diode:
Cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định
Thực hiện các chức năng như khuếch đại tín hiệu, chuyển mạch điện tử với hai trạng thái đóng và mở
Thực hiện chức năng như: khuếch đại, tạo dao động, bộ nhớ máy tính, vi xử lí
Hạn chế hoặc điêu chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong các mạch điện, điện tử
Công dụng của transistor lưỡng cực
Cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định
Thực hiện các chức năng như khuếch đại tín hiệu, chuyển mạch điện tử với hai trạng thái đóng và mở
Thực hiện chức năng như: khuếch đại, tạo dao động, bộ nhớ máy tính, vi xử lí
Hạn chế hoặc điêu chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong các mạch điện, điện tử
Công dụng của mạch tích hợp IC
Cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định
Thực hiện các chức năng như khuếch đại tín hiệu, chuyển mạch điện tử với hai trạng thái đóng và mở
Thực hiện chức năng như: khuếch đại, tạo dao động, bộ nhớ máy tính, vi xử lí
Hạn chế hoặc điêu chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong các mạch điện, điện tử
Đây là hình dạng của loại diode nào?
Diode thường
Diode chỉnh lưu
Diode ổn áp
Diode biến dung
Đây là hình dạng của loại diode nào?
Diode xung
Diode chỉnh lưu
Diode ổn áp
Diode biến dung
Diode dẫn hoàn toàn khi nào?
UAK > 0
UAK < 0
UAK > UF
UAK < UF
Khi phân cực thuận UAK có giá trị như thế nào?
UAK< 0
UAK > 0
UAK = 0
Khi phân cực ngược UAK có giá trị như thế nào?
UAK< 0
UAK > 0
UAK = 0
Dòng điện định mức của diode là:
Trị số dòng điện lớn nhất cho phép chạy qua diode mà vẫn đảm bảo an toàn
Trị số điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai cực của diode mà vẫn đảm bảo an toàn
Trị số dòng điện tối thiểu chạy qua diode
Trị số điện áp tối thiểu đặt lên hai cực của diode
Điện áp ngược lớn nhất của diode là
Trị số dòng điện lớn nhất cho phép chạy qua diode mà vẫn đảm bảo an toàn
Trị số điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai cực của diode mà vẫn đảm bảo an toàn
Trị số dòng điện tối thiểu chạy qua diode
Trị số điện áp tối thiểu đặt lên hai cực của diode
Transistor lưỡng cực có cấu tạo gồm mấy lớp vật liệu bán dẫn
2 lớp
3 lớp
4 lớp
5 lớp
Tên của hai loại transistor lưỡng cực là:
transistor NPN, transistor PNN
transistor NPN, transistor PNP
transistor PPN, transistor PNP
transistor NNP, transistor NPN
UF trong transistor có giá trị từ:
0,1 V đến 0,5 V
0,2 V đến 0,6 V
0,3 V đến 0,7 V
0,4 V đến 0,8 V
Có mấy cách phân loại IC
2 cách
3 cách
4 cách
5 cách
Phân loại IC theo đặc điểm tín hiệu xử lí thì IC được chia thành mấy loại?
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Phân loại IC theo công dụng thì IC được chia thành mấy loại?
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Điện cực của tranzito là:
B, E, C
A, K, G
A, B, C
B, C, E
Thông thường IC được bố trí theo kiểu hình răng lược có:
một hàng chân hoặc hai hàng chân.
hai hàng chân hoặc ba hàng chân.
ba hàng chân hoặc bốn hàng chân.
bốn hàng chân hoặc năm hàng chân.
Công dụng nào sau đây không phải của diode:
Cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định
Sử dụng để biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều
Sử dụng để thực hiện các chức năng như khuếch đại tín hiệu, chuyển mạch điện tử ở hai trạng thái đóng và mở
Sử dụng để ổn áp
Diode là một linh kiện được tạo thành từ hai lớp vật liệu bán dẫn P, N. Nhận định nào sau đây về diode là đúng/sai?
Lớp bán dẫn P của Diode mang điện tích dương được nối với cực anode (A)
Khi phân cực thuận thì diode dẫn, cho dòng điện đi theo chiều thận từ A đến K
Diode có công dụng cho dòng điện xoay chiều đi qua.
Diode dẫn hoàn toàn khi UAK < UF (UF là điện áp ngưỡng. Với diode SI, UF có giá trị trong khoảng từ 0,6 V đến 0,8V)
Tín hiệu tương tự là:
Tín hiệu có biên độ biến đổi liên tục theo thời gian
Tín hiệu có biên độ không biến đổi theo thời gian
Tín hiệu có tần số biến đổi liên tục theo thời gian
Tín hiệu có tần số không biến đổi theo thời gian
Có mấy loại tín hiệu tương tự
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Tín hiệu tương tự được biểu diễn thông qua các đại lượng nào?
Dòng điện hoặc công suất
Dòng điện hoặc điện áp
Công suất hoặc thời gian
Công suất hoặc tần số
Tín hiệu tuần hoàn thông thường có dạng
hình sin
Đường thằng song song với trục hoành
đường parabol
đường thẳng đi qua trục tọa độ
Mạch khuếch đại biên độ có phần từ khuếch đại là:
diode
cuộn cảm
transistor
tụ điện
Quá trình biến đổi biên độ sóng mang theo tín hiệu mang thông tin được gọi là:
Điều chế biên độ
Điều chế sóng
Khuếch đại biên độ
Thay đổi biên độ
Đồ thị nào sau đây biểu diễn tín hiệu điện áp tương tự?
Đại lượng nào sau đây không đặc trưng cho tín hiệu tuần hoàn?
Biên độ
Tần số
Góc pha
Thời gian
Mạch điện tử tương tự không được xây dựng từ linh kiện điện tử nào dưới đây?
Điện trở
Cầu dao
Tụ điện
Cuộn cảm
Mạch khuếch đại biên độ điện áp biến đổi biên độ tín hiệu lối ra ………… biên độ tín hiệu lối vào
Lớn hơn
Nhỏ hơn
Bằng
Lớn hơn hoặc bằng
Hệ số khuếch đại của mạch có công thức:
Chọn đáp án đúng: Trong điều chế biên độ:
Biên độ sóng mang biến đổi theo tín hiệu cần truyền đi
Biên độ tín hiệu cần truyền đi biến đổi theo sóng mang
Tần số sóng mang thay đổi theo tín hiệu cần truyền đi
Tần số tín hiệu cần truyền đi thay đổi theo sóng mang
Hiện nay, điều chế biên độ được ứng dụng trong các lĩnh vực nào?
Lĩnh vực giáo dục
Lĩnh vực thông tin liên lạc
Lĩnh vực hàng hải
Lĩnh vực kinh doanh
Quan sát sơ đồ sau và cho biết đây là sơ đồ nguyên lí của mạch nào?
Mạch điều chế biên độ
Mạch giải điều chế biên độ
Mạch khuếch đại biên độ điện áp
Mạch điều chế tần số
Mạch khuếch đại tín hiệu là mạch điện tử làm tăng biên độ tín hiệu mà không làm thay đổi dạng tín hiệu. Hình bên là các tín hiệu vào và ra của mạch khuếch đại. Như vậy, U1 và U2 có mối quan hệ:
U1 là tín hiệu đầu ra, U2 là tín hiệu đầu vào của mạch khuếch đại.
U1 là tín hiệu đầu vào, U2 là tín hiệu đầu ra của mạch khuếch đại.
U2 được khuếch đại và giữ nguyên dạng tín hiệu so với U1
U2 được khuếch đại nhưng bị méo dạng tín hiệu so với U1
