Worksheetsgdcd
Total questions: 46
Worksheet time: 12hrs 30mins
Câu 1. Cho các dữ liệu sau:
(1) Đánh giá kết quả đạt được.
(2) Xác định nguyên nhân gây căng thẳng.
(3) Thực hiện các giải pháp khả thi.
(4) Đề ra các biện pháp giải quyết.
(5) Chọn lọc các giải pháp khả thi.
Hãy sắp xếp các dữ liệu trên theo trình tự các bước ứng phó tích cực khi gặp căng thẳng?
A. (2) => (4) => (5) => (3) => (1).
B. (4) => (1) => (2) => (3) => (5).
C. (3) => (1) => (4) => (2) => (5).
D. (5) => (4) => (3) => (1) => (1).
Câu 2. Ứng phó với tâm lí căng thẳng là cách con người đối diện và vượt qua những tình huống căng thẳng trong cuộc sống một cách
A. thụ động
B. tích cực.
C. bị động.
D. tiêu cực.
Câu 3. Một trong những biễn pháp ứng phó tích cực khi gặp căng thẳng là
A. thường quyên tập luyện thể dục thể thao.
B. tách biệt, không trò chuyện với mọi người.
C. âm thầm chịu đựng những tổn thương tinh thần.
D. lo lắng, sợ hãi không dám tâm sự với ai.
Câu 4. Khi rơi vào trạng thái căng thẳng quá mức, chúng ta nên
A. âm thầm chịu đựng, không tâm sự với ai.
B. tìm kiếm sự hỗ trợ từ người khác, nhất là người thân.
C. sống khép kín, không trò chuyện với mọi người.
D. xa lánh bạn bè, người thân.
Câu 5. Khi rơi vào trạng thái căng thẳng, chúng ta không nên làm gì sau đây?
A. Luyện tập thể thao, hòa mình với thiên nhiên.
B. Xác định phương pháp học tập khoa học, phù hợp.
C. Chia sẻ, tâm sự với người thân và bạn bè xung quanh.
D. Tách biệt với mọi người, không trò chuyện với bất kì ai.
Câu 6. Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề ứng phó với căng thẳng?
A. Căng thẳng gây ra các ảnh hưởng tiêu cực về thể chất và tinh thần của con người.
B. Bạo lực học đường là nguyên nhân khách quan có thể gây ra trạng thái căng thẳng
C. Trạng thái ccăng thẳng có thể xuất phát từ nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan.
D. Khi căng thẳng, chúng ta nên tự vượt qua, không nên nhờ sự trợ giúp từ người khác.
Câu 7. Khi bản thân rơi vào trạng thái căng thẳng, em sẽ lựa chọn cách làm nào sau đây để ứng phó?
A. Thể dục thể thao hoặc chơi game để giải trí.
B. Âm thầm chịu đựng, không chia sẻ với bố mẹ.
C. Ở trong phòng một mình, tách biệt mọi người.
D. Nghĩ về những điều tiêu cực trước đó.
Câu 8. P là học sinh chăm ngoan, học giỏi được bố mẹ yêu chiều và hết mực tin tưởng năng lực của em. Tuy nhiên trong một lần chủ quan, P đã bị điểm kém trong bài kiểm tra toán, vì vậy P cảm thấy rất căng thẳng, buồn bã. Trong trường hợp này, nếu là bạn của P em nên chọn cách ứng xử nào sau đây?
A. Trò chuyện, chia sẻ và động viên bạn.
B. Tỏ thái độ chê bai bạn vì bị điểm kém.
C. Làm ngơ vì không liên quan đến bản thân.
D. Mách bố mẹ P rằng bạn ngày càng học kém.
Câu 9. Gần đây, C nhận thấy mình có nhiều thay đổi, giọng nói to và khàn, vóc dáng cao lênh khênh, khuôn mặt xuất hiện mụn, C cảm thấy tự ti, ngại giao tiếp với bạn bè. Trong trường hợp này, nếu là bạn của C, em nên chọn cách ứng xử nào dưới đây?
. Kì thị, xa lánh C.
B. Rủ các bạn trong lớp tẩy chay C.
C. Trò chuyện, chia sẻ và động viên C.
D. Làm ngơ, vì không liên quan đến bản thân.
Câu 10. M không cẩn thận nên đã làm mất chiếc đồng hồ đeo tay. Bạn rất lo bố mẹ biết sẽ trách phạt. Càng nghĩ, M lại càng cảm thấy cẳng thẳng. Trong trường hợp trên, nếu là M, em nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây?
. Bình tĩnh, dũng cảm nhận lỗi với bố mẹ và hứa sẽ cẩn thận hơn.
B. Nói dối rằng đã bán chiếc đồng hồ để lấy tiền ủng hộ các bạn khó khăn.
C. Kiên quyết dấu diếm, không nói chuyện bị mất đồng hồ với bố mẹ.
D. Nói dối bố mẹ rằng: chiếc đồng hồ đã bị kẻ xấu ăn cắp.
Câu 11. Mấy tuần nay, H luôn cảm thấy sợ hãi vì những tin nhắn nói xấu mình trên mạng xã hội; thậm chí, còn có người lạ mặt nhắn tin đe dọa sẽ chặn đánh H trên đường đi học. Nếu là H, em nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây?
A. Ở trong phòng một mình, không tâm sự với ai.
B. Nhắn tin lại cho người lạ mặt kia với thái độ thách thức.
C. Tâm sự, tìm sự giúp đỡ của người thân, thầy cô giáo.
D. Kiên quyết không đi học để phòng tránh rủi ro.
Câu 12. Ngoài việc học ở trường, T thường phải đi học thêm ở trung tâm. Chỉ riêng việc di chuyển đã khiến T cảm thấy mệt mỏi. Mỗi kì kiểm tra tới, lượng kiến thức ôn tập càng nhiều khiến T càng thấy căng thẳng, lo sợ. Trong trường hợp này, nếu là T, em không nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây?
A. Thiết lập kế hoạch học tập hợp lí, khoa học.
B. Cân đối thời gian học tập với vui chơi, giải trí.
C. Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao.
D. Đăng kí học thêm nhiều hơn để củng cố kiến thức.
Câu 1.“Hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập, xâm hại thân thể, sức khỏe, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của người học xảy ra trong cơ sở giáo dục” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Bạo hành trẻ em.
B. Bạo lực học đường.
C. Bạo lực gia đình.
D. Tệ nạn xã hội.
Câu 2. Bạo lực học đường là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập, xâm hại thân thể, sức khỏe, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của người học xảy ra trong
A. gia đình.
B. cơ quan làm việc.
C. cộng đồng xã hội.
D. cơ sở giáo dục.
Câu 3.Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của bạo lực học đường?
A. Tâm sự, chia sẻ khi bạn cùng lớp có chuyện buồn.
B. Tẩy chay, xa lánh bạn cùng lớp.
C. Gây gổ, đánh nhau với các bạn cùng lớp.
D. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn học.
Câu 4.Nguyên nhân khách quan của bạo lực học đường là do
A. sự phát triển của tâm lí lứa tuổi.
B. sự thiếu hụt kĩ năng sống.
C. mong muốn thể hiện bản thân.
D. tác động của trò chơi điện tử có tính bạo lực.
Câu 4.Nguyên nhân khách quan của bạo lực học đường là do
A. sự phát triển của tâm lí lứa tuổi.
B. sự thiếu hụt kĩ năng sống.
C. mong muốn thể hiện bản thân.
D. tác động của trò chơi điện tử có tính bạo lực.
Câu 5. Hành vi nào sau đây là biểu hiện của bạo lực học đường?
A. Quan tâm, giúp đỡ bạn cùng lớp.
B. Đánh đập, xâm hại thân thể bạn học.
C. Hỗ trợ, động viên khi bạn gặp khó khăn.
D. Quan tâm, động viên khi bạn gặp chuyện buồn.
Câu 6.Nguyên nhân chủ quan quan của bạo lực học đường là do
A. sự phát triển của tâm lí lứa tuổi.
B. cha mẹ thiếu sự quan tâm đến con cái.
B. cha mẹ thiếu sự quan tâm đến con cái.
D. tác động của trò chơi điện tử có tính bạo lực.
Câu 7. Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề bạo lực học đường?
A. Thiếu hụt kĩ năng sống là một nguyên nhân dẫn đến bạo lực học đường.
B. Bạo lực học đường gây tổn thương về thể chất và tinh thần đối với nạn nhân.
C. Đối với gia đình, bạo lực học đường có thể gây ra không khí căng thẳng, bất an.
D. Người gây ra bạo lực học đường không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Câu 8. Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của bạo lực học đường?
A. Ông K đánh con vì trốn học để đi chơi game.
B. Cô giáo phê bình P vì thường xuyên đi học muộn.
C. Bạn T đe dọa sẽ đánh bạn M vì không cho mình chép bài.
D. Bạn A nhắc nhở bạn Q không nên nói chuyện trong giờ học.
Câu 9. Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của bạo lực học đường?
A. Bạn K rủ các bạn khác trong lớp cùng tẩy chay, xa lánh bạn V.
B. Bạn A hẹn gặp và đánh bạn H khi cả hai có mâu thuẫn trên lớp.
C. Bạn P tát bạn T vì hành vi nói xấu mình với các bạn trong lớp.
D. Lớp trưởng nhắc nhở bạn B vì nói chuyện riêng trong giờ học.
Câu 10. Trong giờ học em vô tình nghe thấy bạn H và bạn K bàn nhau sau giờ học sẽ đón đầu đánh A khi đi học về. Trong trường hợp này em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?
A. Làm ngơ vì không liên quan đến bản thân.
B. Báo với giáo viên chủ nhiệm để có biện pháp kịp thời.
C. Rủ các bạn khác trong lớp cùng đi xem đánh nhau.
D. Bảo vệ A bằng cách đánh lại các bạn H và K.
Câu 11. Để phòng ngừa bạo lực học đường, mỗi học sinh cần
A. đua đòi tham gia vào các trò chơi mang tính bạo lực và các tệ nạn xã hội.
B. sử dụng bạo lực để giải quyết những khúc mắc, xích mích trong nhà trường.
C. có lối sống lành mạnh tránh xa phim ảnh, trò chơi bạo lực và các tệ nạn xã hội.
D. sử dụng hình thức răn đe, bạo lực đối với những hành vi sai trái trên ghế nhà trường.
Câu 12. Khi xảy ra bạo lực học đường, chúng ta nên
A. nhanh chóng rời khỏi vị trí, tình huống nguy hiểm.
B. đánh lại các bạn để giải quyết dứt điểm mâu thuẫn.
C. âm thầm chịu đựng, không chia sẻ với người khác.
D. tỏ thái độ thách thức với đối tượng gây bạo lực.
Câu 13. Số điện thoại đường dây nóng bảo vệ trẻ em là
A. 111.
B. 112.
C. 113.
D. 114.
Câu 14.Tuyên truyền về việc phòng, chống bạo lực học đường là trách nhiệm của
A. nhà trường.
B. gia đình và nhà trường.
C. mỗi học sinh, gia đình, nhà trường và xã hội.
D. nhà trường và xã hội.
Câu 15. Bạo lực học đường là vấn đề thuộc ngành
A. giáo dục.
B. y tế.
C. chính trị.
D. quốc phòng.
Câu 16. Trên đường đi học về em bắt gặp 1 nhóm bạn đang có hành vi dọa nạt, có ý định đánh một bạn khác cùng trường. Trong trường hợp này em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?
A. Đứng lại để xem, cổ vũ các bạn.
B. Làm ngơ đi qua vì không liên quan.
C. Tìm sự giúp đỡ của người lớn gần đó.
D. Đánh lại nhóm bạn kia để bảo vệ nạn nhân.
Câu 17. Trên đường đi học về, có một nhóm bạn cùng trường quây xung quanh em để dọa nạt và có ý định đánh em. Trong trường hợp này em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp?
A. Liều mình, kiên quyết chống trả đến cùng.
B. Tìm xung quanh xem có vũ khí nào để chống trả.
C. Bình tĩnh, tìm cơ hội thoát ra hoặc kêu gọi sự giúp đỡ.
B. Thách thức lại nhóm bạn kia vì mình không làm gì sai.
Câu 18. Trong giờ ra chơi, bạn T gặp bạn Q và có hành vi đe dọa, hẹn gặp bạn Q cuối giờ học ở ngoài nhà trường để giải quyết. Trong trường hợp này, nếu là Q em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?
A. Mặc kệ, không quan tâm đến lời nói của bạn.
B. Báo với cô giáo để có biện pháp kịp thời.
C. Rủ thêm một số bạn đi cùng để hỗ trợ khi gặp T.
D. Một mình đến gặp T để giải quyết bằng bạo lực.
Câu 1. Quản lý tiền hiệu quả là
A. biết sử dụng tiền một cách hợp lí.
B. dùng tiền để mua nhiều đồ hiệu, xa xỉ.
C. hà tiện, giảm tối đa mức độ chi tiêu.
D. tiêu hết số tiền mà mình đang có.
Câu 2. Biết sử dụng tiền một cách hợp lí nhằm đạt được mục tiêu như dự kiến được gọi là
A. tiết kiệm tiền hiệu quả.
B. kế hoạch chi tiêu.
C. quản lý tiền hiệu quả.
D. chi tiêu tiền hợp lí.
Câu 3. Quản lý tiền hiệu quả sẽ giúp chúng ta
A. tăng thu nhập hàng tháng.
B. nâng cao đời sống vật chất.
C. chủ động chi tiêu hợp lí.
D. nâng cao đời sống tinh thần.
Câu 4.Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả?
A. Chủ động chi tiêu hợp lí.
B. Rèn luyện tiết kiệm.
C. Dự phòng cho trường hợp khó khăn
D. Nâng cao thu nhập hàng tháng.
Câu 5. Một trong những nguyên tắc quản lý tiền hiệu quả là
A. chi tiêu thỏa thích.
B. tiết kiệm thường xuyên.
C. giảm thiểu nguồn thu nhập.
D. mua nhiều đồ xa xỉ.
Câu 6. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc quản lý tiền hiệu quả?
A. Chi tiêu hợp lí.
B. Tiết kiệm thường xuyên.
C. Tăng nguồn thu nhập.
D. Mua nhiều đồ xa xỉ.
Câu 7. Để tạo nguồn thu nhập, mỗi người có thể tìm cho mình một công việc phù hợp với
A. độ tuổi, sở thích và điều kiện.
B. sở thích, mức lương, môi trường.
C. môi trường, mức lương cần.
D. sở thích, độ tuổi làm việc.
Câu 8.Để tạo ra nguồn thu nhập, học sinh có thể thực hiện hoạt động nào dưới đây?
A. Thu gom phế liệu.
B. Nghỉ học để đi làm kiếm tiền.
C. Làm tài xế xe ôm công nghệ.
D. Đòi bố mẹ tăng thêm tiền tiêu vặt.
Câu 9. Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề quản lí tiền hiệu quả?
A. Quản lý tiền hiệu quả giúp chúng ta chủ động chi tiêu hợp lí.
B. Những nhà giàu thì không cần lao động, chỉ cần hưởng thụ.
. Quản lý tiền hiệu quả giúp chúng ta có thêm một khoản tiền tiết kiệm
D. Muốn tăng thu nhập, học sinh nên nghỉ học, đi làm kiếm tiền.
Câu 10. Nhận định nào sau đây sai khi bàn về vấn đề quản lí tiền hiệu quả?
A. Học sinh có thể thực hiện hoạt động phù hợp với khả năng để tăng thu nhập.
B. Quản lý tiền hiệu quả là biết sử dụng tiền một cách hợp lí.
C. Quản lý tiền hiệu quả giúp chúng ta chủ động chi tiêu hợp lí.
D. Chỉ những người nghèo mới phải cần quản lí tiền.
Câu 11. Trường hợp nào sau đây biểu hiện của chi tiêu tiền hợp lí?
A. Anh T dùng tất cả số tiền mình có để chơi lô đề.
B. Bạn A tiết kiệm tiền bằng cách nuôi lợn đất mỗi ngày.
C. Chị C mua váy áo thường xuyên mặc dù không cần thiết.
D. Chị N thường xuyên vay tiền của bạn để đi mua sắm.
Câu 12.Nhận vật nào dưới đây chi tiêu hợp lí?
A. Anh P dùng tiền lương mỗi tháng để chơi cá độ bóng đá.
B. Anh K vay tiền của bạn để đưa gia đình đi du lịch.
C. Chị M có đam mê mua quần áo mặc dù không dùng hết.
D. Mỗi tháng, anh T đều trích một khoản lương để tiết kiệm.
Câu 13.Nhân vật nào dưới đây chi tiêu không hợp lí?
A. Anh T dùng 2/3 tháng lương để mua đôi giày hàng hiệu.
B. X dùng số tiền tiết kiệm để mua sách vở và đồ dùng học tập.
C. Chị T tăng gia sản xuất để có thêm thu nhập mối tháng.
D. Bạn V cộng tác với báo Hoa học trò để tăng thu nhập.
Câu 14. Em muốn mua một chiếc điện thoại yêu thích, tuy nhiên bản thân em muốn tự mua mà không cần xin bố mẹ. Em nên chọn cách giải quyết nào sau đây cho phù hợp?
A. Nghỉ học đi làm thêm kiếm tiền.
B. Tiết kiệm tiền bố mẹ cho để mua.
C. Vay bạn bè xung quanh để mua.
D. Đòi bố mẹ mua cho, nếu không sẽ bỏ học.
Câu 15. P được bố mẹ cho năm trăm ngàn đồng để tiêu tết, P có rất nhiều thứ muốn mua. Theo em,P cần làm gì để chi tiêu hợp lí với số tiền bố mẹ cho?
A. Lên danh sách những thứ cần thiết trong khuôn khổ số tiền có.
B. Mua hết những thứ muốn mua nếu không đủ sẽ đi vay thêm.
C. Nói dối bố mẹ xin thêm tiền đóng học để có đủ tiền mua đồ.
D. Cố gắng lấy lí do để xin thêm bố mẹ một khoản tiền nữa.
