wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ 10 GHK2

Total questions: 138

Worksheet time: 35hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV là giai đoạn văn minh Đông Nam Á

a)

bước đầu hình thành.

b)

bước đầu phát triển.

c)

phát triển rực rỡ.

d)

tiếp tục phát triển.

2.

Văn minh phương Tây bắt đầu ảnh hưởng đến Đông Nam Á trong giai đoạn

a)

đầu Công nguyên đến thế kỉ VII.

b)

thế kỉ VII đến thế kỉ XV.

c)

thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX.

d)

thế kỉ XIX đến nay.

3.

Trong khoảng thời gian từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII, thành tựu nổi bật nhất của văn minh Đông Nam Á là

a)

sự ra đời và bước đầu phát triển của các nhà nước.

b)

hình thành các quốc gia thống nhất và lớn mạnh.

c)

các quốc gia phát triển đến thời kì cực thịnh.

d)

các quốc gia có nhiều chuyển biến mới về văn hoá.

4.

Một trong những yếu tố tác động đến sự khủng hoảng và suy vong của nhiều quốc gia phong kiến Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX là

a)

sự du nhập của Thiên Chúa giáo.

b)

sự xâm nhập của các nước phương Tây.

c)

sự xâm nhập và lan tỏa của Hồi giáo.

d)

sự bành trướng và xâm lược của Trung Hoa.

5.

Từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII, quốc gia cổ đại nào sau đây đã được hình thành trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?

a)

Chao - Phray - a.

b)

Ta - ru - ma.

c)

Phù Nam.

d)

Ma - lay - u.

6.

Văn minh Đông Nam Á giai đoạn đầu Công nguyên đến đến thế kỉ VII có điểm tương đồng nào sau đây so với văn minh Đông Nam Á giai đoạn thế kỉ VII đến thế kỉ XV?

a)

Có sự xâm nhập và lan tỏa của Hồi giáo

b)

Có sự xâm nhập và lan tỏa của Thiên chúa giáo

c)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ

d)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh phương Tây

7.

Văn minh Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX có điểm khác biệt nào sau đây so với văn minh Đông Nam Á giai đoạn thế kỉ VII đến thế kỉ XV?

a)

Bắt đầu hình thành các quốc gia phong kiến lớn mạnh.

b)

Có sự du nhập của yếu tố văn hóa đến từ phương Tây

c)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Trung Hoa

d)

Nền văn minh bước vào giai đoạn phát triển cực thịnh

8.

Một trong những đặc điểm nổi bật của văn minh Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ XV là

a)

Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ đối với khu vực chưa thể hiện rõ nét

b)

Văn minh phương Tây bắt đầu ảnh hưởng trên một số lĩnh vực

c)

tiếp thu có chọn lọc thành tựu của văn minh Ấn Độ và Trung Hoa

d)

sự suy yếu về chính trị và văn hóa của các quốc gia phong kiến.

9.

Sự ra đời của thánh lễ Thiên chúa giáo đầu tiên ở Phi - lip - pin năm 1521 là biểu hiện của sự du nhập yếu tố văn hóa nào sau đây đến từ phương Tây?

a)

Tôn giáo

b)

Chữ viết

c)

Văn học

d)

Nghệ thuật

10.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phát triển rực rỡ của văn hóa Đông Nam Á từ thế kỉ X - XV là

a)

ảnh hưởng mạnh mẽ của văn minh Ấn Độ

b)

sự tiếp thu có chọn lọc văn minh Trung Hoa

c)

quá trình sáp nhập và hợp nhất các tiểu quốc

d)

sự phát triển về kinh tế và ổn định chính trị

11.

"Cư dân Đông Nam Á thờ thần Lúa để bảo trợ cho sản xuất nông nghiệp". Thông tin trên phản ánh tín ngưỡng nào sau đây của cư dân Đông Nam Á?

a)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

b)

Tín ngưỡng phồn thực

c)

Tín ngưỡng tờ thần tự nhiên

d)

Tín ngưỡng thờ thần động vật

12.

“Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba”

Ngày giổ tổ Hùng Vương của Việt Nam hàng năm là một biểu hiện của hình thức thức tín ngưỡng nào sau đây?

a)

Thờ thần động vật

b)

Thờ thần tự nhiên

c)

Thờ cúng tổ tiên

d)

Tín ngưỡng phồn thực

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của các hình thức tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á?

a)

Xuất hiện trước các tôn giáo và được bảo tồn trong quá trình phát triển

b)

Tồn tại độc lập với các tôn giáo từ bên ngoài du nhập và có sự thống nhất

c)

Các tín ngưỡng đa dạng nhưng không có sự tương đồng giữa các quốc gia

d)

Xuất phát từ đặc thù kinh tế nông nghiệp và có sự thống nhất trong đa dạng.

14.

“Cư dân Đông Nam Á thờ các con vật gần gũi với cuộc sống của xã hội nông nghiệp như trâu, cóc, chim, rắn…”. Thông tin trên phản ánh tín ngưỡng nào sau đây của cư dân Đông Nam Á?

a)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

b)

Tín ngưỡng phồn thực

c)

Tín ngưỡng tờ thần tự nhiên

d)

Tín ngưỡng thờ thần động vật

15.

Tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Ấn Độ và được truyền bá mạnh mẽ vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Hồi giáo

d)

Thiên chúa giáo

16.

Từ thế kỉ XVI, thông qua hoạt động của các gião sĩ phương Tây, tôn giáo nào sau đây đã từng bước được du nhập vào Đông Nam Á?

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Hồi giáo

d)

Thiên chúa giáo

17.

Từ khoảng thế kỉ XIII, tôn giáo nào theo chân các thương nhân A-rập và Ấn Độ du nhập vào Đông Nam Á?

a)

Ấn Độ giáo.

b)

Thiên Chúa giáo.

c)

Phật giáo.

d)

Hồi giáo.

18.

Những tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Ấn Độ và được truyền bá mạnh mẽ vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Phật giáo, Hin-đu giáo.

b)

Phật giáo, Hồi giáo

c)

Hồi giáo, Hin-đu giáo.

d)

Hin-đu giáo, Công giáo.

19.

Ở khu vực Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất của văn minh Trung Hoa?

a)

Việt Nam.

b)

Thái Lan.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Mi-an-ma.

20.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của các tôn giáo ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại?

a)

Các tôn giáo đều được du nhập trước khi tín ngưỡng bản địa hình thành.

b)

Các tôn giáo đa dạng nhưng cùng tồn tại và phát triển một cách hòa hợp.

c)

Hồi giáo được du nhập đầu tiên vào Đông Nam Á và nhanh chóng phát triển.

d)

Quá trình du nhập của các tôn giáo không thông qua hoạt động thương mại.

21.

Trên cơ sở tiếp thu một phần chữ Hán của Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình, có tên gọi là

a)

chữ Chăm cổ.

b)

chữ Nôm.

c)

Chữ Khơ-me cổ.

d)

chữ Mã Lai cổ.

22.

Người Chăm, người Khơ - me, người Thái… ở khu vực Đông Nam Á đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở tiếp thu chữ viết cổ của quốc gia nào sau đây?

a)

Nhật Bản

b)

Ai Cập

c)

Ấn Độ

d)

Trung Quốc

23.

Người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của quốc gia nào sau đây?

a)

Nhật Bản

b)

Ai Cập

c)

Ấn Độ

d)

Trung Quốc

24.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm về chữ viết ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại?

a)

Chịu ảnh hưởng của chữ viết từ bên ngoài

b)

Ra đời sớm, trước khi xuất hiện Nhà nước

c)

Có sự đa dạng nhưng thiếu tính thống nhất

d)

Ra đời cùng quá trình du nhập tôn giáo

25.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc cư dân Đông Nam Á sáng tạo ra chữ viết riêng của mình từ thời kì cổ - trung đại?

a)

Tạo điều kiện cho sự ra đời của Nhà nước và các quốc gia thống nhất.

b)

Thể hiện tinh thần tự chủ, không vay mượn yếu tố văn hóa bên ngoài.

c)

Tạo điều kiện cho sự phát triển rực rỡ của nền văn học dân tộc.

d)

Tạo tiền đề trực tiếp cho sự phát triển kinh tế, khoa học kĩ thuật.

26.

Một trong những công trình kiến trúc điển hình ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại là

a)

đền tháp Bô-rô-bu-đua

b)

vạn lý trường thành

c)

đấu trường Rô - ma

d)

kim tự tháp

27.

Nghệ thuật kiến trúc Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của kiến trúc

a)

Ấn Độ.

b)

Ai Cập.

c)

Hi Lạp.

d)

La Mã.

28.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại với văn minh phương Tây thời kì cổ đại?

a)

Cùng theo một tôn giáo, tín ngưỡng

b)

Có thành tựu phong phú, đa dạng

c)

Có kinh tế nông nghiệp là chủ đạo

d)

Cùng sử dụng chung một ngôn ngữ

29.

Nội dung nào sau đây là nguy cơ của nền văn minh Đông Nam Á trước xu thế toàn cầu hóa hiện nay?

a)

Phát triển ngày càng đa dạng, phong phú hơn.

b)

Tiếp nhận thêm nhiều yếu tố văn hóa mới tích cực.

c)

Đánh mất dần bản sắc văn hóa của các dân tộc.

d)

Học hỏi được những tiến bộ kĩ thuật bên ngoài.

30.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của nghệ thuật điêu khắc ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại?

a)

Chịu ảnh hưởng nghệ thuật điêu khắc từ bên ngoài

b)

kiến trúc và điêu khắc hoàn toàn độc lập với nhau

c)

Có sự đa dạng trong loại hình và ít có tính thống nhất

d)

Nghệ thuật điêu khắc ít chịu ảnh hưởng của tôn giáo

31.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Qua các văn bia, người ta biết rằng chữ Phạn của Ấn Độ đã được du nhập vào Đông Nam Á từ rất sớm. Bia Võ Cạnh có niên đại thế kỉ III – IV là bia chữ Phạn cổ nhất ở Đông Nam Á và cũng là bằng chứng đầu tiên về sự du nhập chữ Phạn vào Chămpa. Từ đó cho đến khi vương quốc Chămpa chấm dứt sự tồn tại của mình, chữ Phạn luôn luôn là chữ viết được dùng trong triều đình Chămpa. Song cũng như nhiều dân tộc khác ở Đông Nam Á, người Chăm đã sớm tiếp thu văn tự cổ Ấn Độ để sáng tạo ra chữ viết của chính mình”.

(Vũ Dương Ninh, Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, 2007, tr.172)

a)

a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về hệ thống các văn bia cổ của vương quốc Chămpa.

b)

b. Thông qua các văn bia cổ, ta thấy rằng, cư dân nhiều nước Đông Nam Á đã tiếp thu và sử dụng duy nhất chữ viết của Ấn Độ trong suốt thời kì tồn tại của vương quốc mình.

c)

c. Bia Võ Cạnh là một minh chứng cho thấy ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ đến văn minh Chămpa về mặt chữ viết.

d)

d. Vương quốc Chămpa là vương quốc duy nhất ở Đông Nam Á đã sáng tạo ra được chữ viết riêng của mình trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ.

32.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ảnh hưởng của Ấn Độ khác với ảnh hưởng của Trung Quốc không có tác động chính trị - là trong quá trình được các xã hội bản xứ ở Đông Nam Á hấp thụ, nó đã bị biến đổi nhiều, chẳng hạn như ảnh hưởng của Hy Lạp cổ ở Tây Âu. Vì như George Coedès đã nói những dân tộc cảm nhận được tác động của nền văn hóa Ân Độ, thì không phải là "những loại người mông muội" mà là những cộng đồng có một nền văn minh tương đối cao của chính mình. Và ngay cả người Việt Nam, đã sống dưới sự thống trị của Trung Quốc từ năm 111 trước Công nguyên đến năm 939 sau Công nguyên và dưới triều Hán đã bị Hán hóa mạnh mẽ, cũng đã phát triển được một nền văn hóa, tuy chịu ảnh hưởng nhiều của Trung Quốc, nhưng vẫn giữ được bản sắc riêng của mình, và có cội rễ sâu từ thời kỳ quá khứ chịu ảnh hưởng của Trung Quốc."

(D.G.E. HALL: Lịch sử Đông Nam Á, Nxb Chính trị quốc gia, 1997, trang 21)

a)

a. Nhận định trong tư liệu nói về đặc điểm của quá trình tiếp nhận ảnh hưởng từ văn minh bên ngoài ở Đông Nam Á.

b)

b. Văn minh Đông Nam Á chịu ảnh hưởng từ văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa và cả văn minh phương Tây.

c)

c. Văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa ảnh hưởng đến Đông Nam Á thông qua quá trình cưỡng bức tiếp nhận.

d)

d. Văn minh Đông Nam Á dù bị ảnh hưởng từ bên ngoài nhưng vẫn xây dựng và giữ được những bản sắc riêng biệt.

33.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Các hải cảng chủ yếu như Óc Eo của Funan, Palembang của Srivijaya, Malacca và Tuban của Java đã phát triển quan hệ thương mại rộng rãi. Bán đảo Mã Lai và Inđônêxia từ thời xa xưa là một khu vực trung chuyển về thương mại, là nơi gặp gỡ của các nhà buôn từ phương Đông đến và phương Tây sang. Gió mùa của Ấn Độ Dương và gió mậu dịch của biển phía đông buộc các con tàu phải nằm đợi tại các cảng để chờ gió thuận, và điều đó cũng khuyến khích thương mại." (D.G.E. HALL: Lịch sử Đông Nam Á, Nxb Chính trị quốc gia, 1997, trang 397) 106

a)

a. Tư liệu khẳng định các quốc gia Đông Nam Á cổ trung đại phát triển thương mại biển.

b)

b. Đông Nam Á cổ trung đại đã là một khu vực trung chuyển của thương mại Đông Tây.

c)

c. Thương mại biển ở Đông Nam Á phát triển đã dẫn đến sự ra đời của các nhà nước mới.

d)

d. Sự phát triển của thương mại ở khu vực Đông Nam Á phụ thuộc hoàn toàn vào gió mùa

34.

Nhà nước đầu tiên được hình thành trên lãnh thổ Việt Nam có tên gọi là

a)

Văn Lang

b)

Lâm Ấp

c)

Chăm pa

d)

Phù Nam

35.

Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc chủ yếu được hình thành trên lưu vực con sông nào sau đây?

a)

Sông Hằng

b)

Sông Ấn

c)

Sông Hồng

d)

Sông Nin

36.

Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc được hình thành ở khu vực nào sau đây của Việt Nam?

a)

Khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay.

b)

Vùng duyên hải và cao nguyên miền Trung Việt Nam.

c)

Lưu vực sông Hồng, sông Thu Bồn và sông Cửu Long.

d)

Vùng ven biển Nam Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam.

37.

Điều kiện tự nhiên nào sau đây tạo thuận lợi cho cư dân Văn Lang - Âu Lạc phát triển ngành nông nghiệp lúa nước?

a)

Tài nguyên khoáng sản phong phú

b)

Khí hậu khô hạn, lượng nhiệt lớn

c)

Hệ thống đất phù sa màu mỡ

d)

Tiếp giáp với các nền văn minh lớn

38.

Nội dung nào sau đây là cơ sở kinh tế dẫn đến sự hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Hoạt động thương nghiệp đường biển đặc biệt phát triển

b)

Bắt đầu xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp xã hội

c)

Nhu cầu chống giặc ngoại xâm ngày càng trở nên bức thiết

d)

Nông nghiệp trồng lúa nước đạt trình độ phát triển cao

39.

Cư dân Văn Lang - Âu Lạc sớm phát triển nghề luyện kim nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi nào sau đây?

a)

Tài nguyên khoáng sản phong phú

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

c)

Các vùng đồng bằng phù sa màu mỡ

d)

Hệ thống sông ngòi chằng chịt

40.

Văn minh Văn Lang - Âu Lạc được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây?

a)

Sa Huỳnh

b)

Óc Eo

c)

Đông Sơn

d)

Sơn Vi

41.

Nội dung nào sau đây là cơ sở xã hội dẫn đến sự hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp trong xã hội

b)

Nhu cầu xâm lược, mở rộng lãnh thổ trở nên bức thiết

c)

Hoạt động thủ công nghiệp đạt trình độ phát triển cao

d)

Công cụ lao động bằng kim khí được sử dụng phổ biến

42.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Chế độ công xã nguyên thủy đạt đến giai đoạn cực thịnh

b)

Yêu cầu của hoạt động trị thuỷ để phục vụ nông nghiệp.

c)

Yêu cầu của công cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm.

d)

Những chuyển biến cơ

43.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa nhiều là điều kiện thuận lợi để cư dân Văn Lang - Âu Lạc phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Luyện kim, đúc đồng

b)

Trồng trọt, chăn nuôi

c)

Thương nghiệp biển

d)

Chế tạo vũ khí

44.

Nhà nước nào sau đây ở Việt Nam ra đời vào khoảng thế kỉ VII TCN?

a)

Văn Lang

b)

Âu Lạc

c)

Phù Nam

d)

Đại Việt

45.

Kinh đô của nhà nước Văn Lang đặt tại

a)

Cổ Loa (Hà Nội)

b)

Phong Châu (Phú Thọ)

c)

Phú Xuân (Huế)

d)

Quy Nhơn (Bình Định)

46.

Năm 208 TCN, nước Âu Lạc ra đời, đặt kinh đô tại

a)

Đông Anh (Hà Nội).

b)

Phong Châu (Phú Thọ).

c)

Trà Kiệu (Quảng Nam).

d)

Thoại Sơn (An Giang).

47.

Đứng đầu nhà nước Văn Lang là Vua Hùng, giúp việc cho vua là

a)

tể tướng

b)

Lục bộ

c)

Lạc hầu

d)

đại hành khiển

48.

Bộ máy hành chính nhà nước dưới thời kì Văn Lang không tồn tại chức vụ nào sau đây?

a)

Lạc hầu

b)

Lạc tướng

c)

Bồ chính

d)

Thượng thư

49.

Nhà nước nào sau đây là sự kế thừa và phát triển của nhà nước Văn Lang?

a)

Âu Lạc

b)

Lâm Ấp

c)

Chămpa

d)

Phù Nam

50.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ bước phát triển của nước Âu Lạc so với quốc gia Văn Lang là

a)

Bộ máy nhà nước được tổ chức hoàn thiện hơn so với thời kì trước

b)

Lãnh thổ được mở rộng hơn trên cơ sở thống nhất Âu Việt và Lạc Việt

c)

Cải cách đơn vị hành chính theo hướng tập trung, thống nhất, quan liêu

d)

Bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc trước sự xâm lược của quân Nam Hán

51.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của bộ máy nhà nước Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Hoàn chỉnh, chặt chẽ

b)

Đơn giản, sơ khai

c)

Quan liêu, tập quyền

d)

Phân quyền, pháp trị.

52.

Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu được xây dựng dưới thời kì nhà nước Âu Lạc là

a)

chùa Một Cột

b)

tháp Phổ Minh

c)

thành Cổ Loa

d)

kinh thành Huế

53.

Nội dung nào sau đây phản ánh sự phát triển kinh tế của cư dân Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Kĩ thuật luyện kim, đúc đồng đạt trình độ cao.

b)

Thương nghiệp đường biển phát triển vượt bậc

c)

Kĩ thuật đóng gạch xây tháp đạt mức hoàn mĩ

d)

Làm chủ nhiều vùng rộng lớn ở Đông Nam Á.

54.

Ngành kinh tế nào sau đây phát triển mạnh dưới thời kì Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Chế tạo máy

b)

Đóng tàu biển

c)

Trồng lúa nước

d)

Làm giấy

55.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống vật chất của cư dân Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Nguồn lương thực, thực phẩm phong phú, đa dạng

b)

Tín ngưỡng sùng bái các lực lượng tự nhiên phổ biến

c)

Đi lại chủ yếu bằng đường thủy thông qua thuyền, bè

d)

Nhà ở chủ yếu là kiểu nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá

56.

Ngành kinh tế chủ đạo của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là

a)

Công nghiệp khai khoáng

b)

Buôn bán đường biển

c)

Dịch vụ du lịch

d)

Nông nghiệp lúa nước

57.

Hiện vật nào sau đây trở thành biểu tượng của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Trống đồng Đông Sơn.

b)

Tượng Phật Đồng Dương.

c)

Phù điêu Khương Mỹ.

d)

Tiền đồng Óc Eo.

58.

Cho đến nay, các nhà khảo cổ học đã phát hiện được gần 300 trống đồng Đông Sơn trên lãnh thổ Việt Nam. Đó là minh chứng cho sự phát triển rực rỡ của ngành kinh tế nào sau đây dưới thời kì Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Đóng tàu

b)

Đúc đồng

c)

Chế tạo máy

d)

Cơ khí

59.

Nhận xét nào sau đây là đúng về hoạt động kinh tế của cư dân Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Hoạt động kinh tế đa dạng với nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo

b)

Nền kinh tế hàng hóa phát triển với trình độ tập trung sản xuất cao

c)

Thủ công nghiệp và thương nghiệp đường biển đóng vai trò chủ đạo

d)

Hoạt động kinh tế đa dạng phục vụ chủ yếu cho xuất khẩu ra bên ngoài

60.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Tiếp thu đạo Phật và đạo Hinđu từ Ấn Độ

b)

Âm nhạc, ca múa đóng vai trò quan trọng.

c)

Thờ cúng người có công với cộng đồng

d)

Nghệ thuật điêu khắc đạt trình độ thẩm mĩ cao

61.

Tục thờ thần Mặt Trời là biểu hiện của tín ngưỡng nào sau đây của cư dân Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Thờ cúng tổ tiên

b)

Tín ngưỡng phồn thực

c)

Sùng bái tự nhiên

d)

Thờ thần động vật

62.

Một trong những nét độc đáo trong đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là

a)

chữ viết thể hiện tính bác học, uyên thâm

b)

sùng bái núi thiêng và nàng công chúa rắn

c)

thịnh hành tục thờ Mẫu và thờ cúng tổ tiên

d)

tục lệ chôn người chết trong các mộ chum.

63.

Cư dân Văn Lang - Âu Lạc không có phong tục, tập quán nào sau đây?

a)

ở nhà sàn

b)

nhuộm răng đen

c)

Xăm mình

d)

thờ thần Dớt.

64.

Nhận xét nào dưới đây là không đúng về vai trò của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc đối với tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam?

a)

Là nền văn minh đầu tiên của lịch sử dân tộc Việt Nam.

b)

Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam

c)

Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất khu vực.

d)

Đặt nền tảng cho sự phát triển của các nền văn minh sau này.

65.

Đọc đoạn tư liệu sau đây

“Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn thực chất là một nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước dựa trên nền tảng cộng đồng xóm làng và một cơ cấu chính trị nhà nước phôi thai; không những đã vươn tới một trình độ phát triển khá cao, mà còn xác lập lối sống Việt Nam, truyền thống Việt Nam, đặt cơ sở vững chắc cho toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc gia - dân tộc sau đó”.

(Theo Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch Sử Việt Nam, Tập I, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr. 173)

a)

a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về quá trình xác lập các truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

b)

b. “Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn” được nhắc đến trong đoạn tư liệu chính là nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc.

c)

c. Bản chất của “nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn” là một nền văn minh lấy kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước là chủ đạo với bộ máy chính quyền đơn giản, sơ khai.

d)

d. Toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc gia - dân tộc Việt Nam sau này phụ thuộc hoàn toàn vào nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ.

66.

Đọc đoạn tư liệu sau đây

“Thành Cổ Loa là một công trình văn hóa và quân sự vào loại phi thường nhất lịch sử văn minh cổ đại của người Việt. Thành có 9 vòng, chu vi vòng ngoài cùng 8km, vòng giữa 6,5km, vòng trong cùng 1,6km. Lũy cao 4- 5m, có chỗ 8 – 12m, mặt lũy rộng 6 – 12m, chân lũy rộng 20 – 30m. Đến nay, nhiều lớp tường cổ của tòa thành vẫn còn và được xem như là di tích lịch sử quý báu nhất. Vừa xây Loa thành, An Dương Vương vừa lo tổ chức quân đội. Tướng lĩnh và binh lính hàng ngày cần mẫn thao luyện. Những hiệp thợ chuyên rèn vũ khí ngày đêm rèn côn, kiếm, giáo, mác. Kĩ thuật đúc đồng được An Dương Vương khuyến khích phát triển”.

(Tranh truyện lịch sử Việt Nam, An Dương Vương, NXB Kim Đồng, 2022, tr.15)

a)

a. Thành Cổ Loa là một công trình văn hóa và quân sự nổi bật của nước ta còn tồn tại nguyên vẹn đến ngày nay.

b)

b. Thành Cổ Loa được xây dựng dưới thời An Dương Vương nhằm đối phó với nguy cơ giặc ngoại xâm lúc bấy giờ.

c)

c. Thành Cổ Loa bao gồm có nhiều vòng, được xây dựng nhằm tạo nên một thế công thủ toàn diện.

d)

d. Dưới thời An Dương Vương, ngành đúc đồng và chế tạo vũ khí được khuyến khích phá triển và trở thành ngành kinh tế chủ đạo.

67.

Đọc đoạn tư liệu sau đây

“Hùng vương lên ngôi, đặt quốc hiệu là Văn Lang (nước này, đông giáp biển Nam Hải, tây đến Ba Thục, bắc đến hồ Động Đình, nam giáp nước Hồ Tôn, tức nước Chiêm Thành, nay là Quảng Nam), chia nước làm 15 bộ….; còn bộ gọi là Văn Lang là nơi vua đóng đô. Đặt tướng văn gọi là Lạc hầu, tướng võ gọi là Lạc tướng… Con trai vua gọi là Quan lang, con gái vua gọi là Mị nương. Quan coi việc gọi là Bồ chính, đời đời cha truyền con nối, gọi là phụ đạo. Vua các đời đều gọi là Hùng vương”.

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.83)

a)

a. Nhà nước Văn Lang do vua Hùng sáng lập nên có địa giới thuộc khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam hiện nay.

b)

b. Nước Văn Lang được chia thành 15 bộ, đứng đầu các bộ là Lạc hầu và Lạc tướng.

c)

c. “Phụ đạo” được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên chính là tục lệ cha truyền con nối đối với tất cả các chức quan trong triều đình.

d)

d. Lạc hầu, Lạc tướng, Bồ chính, Quan lang, Mị nương là tên gọi các chức quan dưới thời kì nhà nước Văn Lang.

68.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Dựa vào các nguồn tư liệu mới phát hiện và kết quả nghiên cứu, nhiều nhà khảo cổ học và sử học cho răng thời kì dựng nước đầu tiên của dân tộc Việt Nam - thời Hùng Vương -đã trải qua 4 giai đoạn phát triển nối tiếp nhau liên tục và ngày càng cao trên cơ sở kế thừa thành quả giai đoạn trước. 4 giai đoạn đó phản ánh quá trình hình thành và phát triển của nhà nước và quốc gia Văn Lang - Âu Lạc.”

Trương Hữu Quýnh: Đại cương Lịch sử Việt Nam, Tập 1, Nxb Giáo dục, 2008, trang 36,37

a)

a. Thời Hùng Vương là thời kỳ dựng nước đầu tiên của dân tộc Việt Nam.

b)

b. Thời Hùng Vương phát triển trải qua 4 giai đoạn với tổng số 18 đời vua.

c)

c. Văn Lang - Âu Lạc là những nhà nước cổ đại đầu tiên tồn tại ở Việt Nam.

d)

d. Với sự ra đời của nhà nước Văn Lang, nền văn minh Đại Việt hình thành.

69.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sự phát triển của nền kinh tế trên nhiều mặt là cơ sở cho sự mở rộng trao đổi hàng hóa với nước ngoài. Hiện tượng một số trống đồng loại I Hegơ của nước Văn Lang ở Thái Lan, Malaixia... cũng như sự có mặt của những lưỡi qua đồng Chiến quốc ở nhiều di tích văn hóa Đông Sơn đã chứng tỏ có sự buôn bán giữa người Việt cổ đương thời với các quốc gia quanh vùng. Một số đồ trang sức, trâu, bò cũng đã trở thành hàng hóa trong việc buôn bán giữa Văn Lang - Âu Lạc với các nước lân bang."

(Trương Hữu Quýnh: Đại cương Lịch sử Việt Nam, Tập 1, Nxb Giáo dục, 2008, trang 42) 119

a)

a. Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc đã có sự buôn bán với các nước xung quanh khu vực

b)

b. Đồ đồng, một số đồ trang sức, gia súc là những hàng hóa buôn bản của người Việt cổ

c)

c. Buôn bán đã trở thành ngành nghề kinh tế chủ đạo của nhà nước Văn Lang Âu Lạc

d)

d. Qua quá trình buôn bán, người Việt cổ cũng đã giao lưu, tiếp nhận, truyền bá văn hóa.

70.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Sự phát triển của trình độ kĩ thuật luyện kim nói riêng và nghề luyện kim nói chung thời Hùng Vương không những đã làm thay đổi về chất và nâng cao hiệu quả của công cụ sản xuất, thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế mà còn tạo nên bước chuyên biển quan trọng trong quan hệ sản xuất - xã hội, đưa đến sự phân công lao động trong xã hội Một số thợ thủ công tách khỏi nông nghiệp."

(Trương Hữu Quýnh: Đại cương Lịch sử Việt Nam, Tập 1 Nxb Giáo dục, 2008, trang 42)

a)

a.Thời đại Hùng Vương đã chứng kiến sự phát triển của kỹ thuật và nghề luyện kim.

b)

b. Với sự phát triển của kỹ thuật luyện kim, kinh tế của người Việt phát triển mạnh mẽ

c)

c. Kỹ thuật luyện kim của người Việt cổ ra đời sớm nhất và có ảnh hưởng đến châu Á.

d)

d. Nhờ kỹ thuật luyện kim, xã hội Việt cổ đã phân hóa, chế độ phong kiến hình thành.

71.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Nghề làm gốm cũng phát triển lên một bước. Nghệ thuật nặn gốm bằng bàn xoay được cải tiến. Người thợ gốm bấy giờ còn biết dùng phương pháp tạo hình bằng cách đổ khuôn và nung trong lò kín chuyên dụng. Chất lượng gồm ngày càng cứng và ít thấm nước hơn, độ mịn ngày càng tăng. Trình độ tạo hình cũng ngày càng cao hơn (các bình gốm ở phần miệng, rìa miệng, đoạn co thắt ở cổ đều đặn, song song chạy quanh thân gốm, loại hình sản phẩm gốm phong phú, đa dạng)."

(Trương Hữu Quýnh: Đại cương Lịch sử Việt Nam, Tập 1, Nxb Giáo dục, 2008, trang 42)

a)

a. Ngoài kinh tế nông nghiệp trồng lúa, người Việt cổ còn phát triển thủ công nghiệp.

b)

b. Một trong những nghề thủ công truyền thống của người Việt cổ là sản xuất đồ gồm.

c)

c. Đồ gốm của người Việt cổ tinh xảo, có nghệ thuật, là mặt hàng xuất khẩu quan trọng.

d)

d. Thủ công nghiệp thời Hùng Vương phát triển đã dẫn tới sự ra đời làng nghề thủ công.

72.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Người Lạc Việt và người Tây Âu vốn từ lâu đã có mối quan hệ kinh tế - văn hóa gần gũi. Thủ lĩnh của nhóm người Tây Âu sống trên đất Văn Lang là Thục Phán. Liên minh bộ lạc Tây Âu ngày càng

mạnh lên. Từ trước cuộc xâm lăng của quân Tần, giữa vua Hùng và họ Thục đã xảy ra một cuộc xung đột kéo dài chưa phân thắng bại. Trong bối cảnh đó, cuộc xâm lăng của quân Tần xảy ra ồ ạt. Đứng trước tình hình mới, hai bên chấm dứt xung đột, cùng chiến đấu chống ngoại xâm. Kháng chiến thắng lợi, Thục Phán với tư cách người chỉ huy chung đã được thay thế Hùng Vương làm vua, đặt tên nước mới là Âu Lạc. Quốc gia Âu Lạc ra đời khoảng đầu thế kì III tr.C.N"

(Trương Hữu Quýnh: Đại cương Lịch sử Việt Nam, Tập 1, Nxb Giáo dục, 2008, trang 49)

a)

a.trong tiến trình lịch sử dân tộc các nhóm người trên đất nước Văn Lang có mối quan hệ gần gũi với nhau.

b)

b. Trước yêu cầu của kháng chiến chống ngoại xâm, giữa người Văn Lang và Tây Âu đã xảy ra xung đột kéo dài.

c)

c. Nhà nước Âu Lạc ra đời là sự tiếp nối của nhà nước Văn Lang trên cơ sở sáp nhập nhóm người Lạc Việt và Tây Âu.

d)

d. Nhu cầu trị thùy, làm thủy lợi và chồng ngoại xâm chính là điều kiện cơ bản cho sự ra đời nhà nước của người Việt cổ.

73.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Đến thời kỳ Hùng Vương, con người Việt Nam đã chuyển từ một nền kinh tế nguyên thủy với công cụ sản xuất bằng đá là phổ biến sang một nền kinh tế bao gồm nhiều ngành nghề, trong đó nông nghiệp trồng lúa nước trở thành ngành chủ đạo với những công cụ sản xuất bằng đồng thau, bằng sắt có hiệu quả sử dụng tốt, năng suất lao động cao. Riêng trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước thời kỳ này cũng là thời kỳ chúng ta đạt được những thành tựu căn bản trên con đường chuyển từ nông nghiệp dùng cuốc lên nông nghiệp dùng cây với lưỡi cày bằng kim loại và sức kéo của gia súc."

(Kỷ yếu Hội thảo Khoa học quốc gia, Thời đại Hùng Vương trong tiến trình lịch sử Việt Nam, 2019, trang 37)

a)

a. Tư liệu đề cập đến giai đoạn phát triển cao của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc.

b)

b. Văn minh Văn Lang - Âu Lạc dựa trên nền sản xuất nông nghiệp trồng lúa nước.

c)

c. Thời kỳ này, ngoại thương phát triển mạnh nhằm bổ trợ cho sản xuất nông nghiệp.

d)

d. Bước vào thời kỳ đồ sắt, người Việt cổ đã khai phá thêm vùng đồng bằng Nam Bộ.

74.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Xã hội Văn Lang là xã hội đã có sự phân chia giai cấp, Hùng vương. Lạc hầu, Lạc tưởng, Bồ chính... là giai cấp thống trị. Chế độ xã hội của nước Văn Lang là một chế độ xã hội bắt đầu có sự phân hóa giai cấp. Các bộ lạc Lạc Việt tập họp thành liên minh bộ lạc, đứng đầu là Hùng Vương. Liên mình bộ lạc trải qua một giai đoạn quả độ tạm thời dần dần mang bóng dáng của một hình thái đầu tiên của nhà nước. Nói rõ hơn là, thời đại các vua Hùng là thời kỳ tan rã của chế độ công xã nguyên thủy và thời kỳ hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước đầu tiên ở nước ta."

(Kỷ yếu Hội thảo Khoa học quốc gia, Thời đại Hùng Vương trong tiến trình lịch sử Việt Nam, 2019, trang 38)

a)

a. Tư liệu đề cập đến sự phân hóa giai cấp của xã hội Việt Nam thời kỳ Văn Lang.

b)

b. Giai cấp thống trị và bị trị giai đoạn này đã hình thành và ngăn cách rất rõ nét.

c)

c. Thời đại Hùng Vương là giai đoạn đầu tiên của thời kỳ có giai cấp và nhà nước.

d)

d. Chế độ xã hội thời kỳ Văn Lang đã đạt mức độ chuyên chế cao và hoàn chỉnh.

75.

Nền văn minh cổ đại nào sau đây được hình thành trên khu vực miền Trung Việt Nam ngày nay?

a)

Văn Lang

b)

Âu Lạc

c)

Chăm pa

d)

Phù Nam

76.

Nền văn minh Chăm – pa chủ yếu được hình thành trên lưu vực con sông nào sau đây?

a)

Sông Mã

b)

Sông Thu Bồn

c)

Sông Hồng

d)

Sông Mê Công

77.

Nền văn minh Chăm-pa được hình thành ở khu vực nào của Việt Nam hiện nay?

a)

Vùng duyên hải và một phần cao nguyên miền Trung.

b)

Các tỉnh vùng đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

c)

Các tỉnh vùng duyên hải miền Trung và Tây Nguyên

d)

Vùng ven biển Nam Trung Bộ và các tỉnh Nam Bộ.

78.

Những cánh đồng màu mỡ ven sông Thu Bồn đã tạo điều kiện thuận lợi để cư dân cổ Chăm – pa phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Nông nghiệp lúa nước

b)

Khai thác lâm thổ sản

c)

Luyện kim, đúc đồng

d)

Thương mại đường biển

79.

Nội dung nào sau đây là cơ sở kinh tế dẫn đến sự hình thành nền văn minh Chăm - pa?

a)

Hoạt động buôn bán với phương Tây đặc biệt phát triển

b)

Bắt đầu xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp xã hội

c)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ và Ai Cập

d)

Kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp tương đối phát triển

80.

Nội dung nào sau đây là một trong những cơ sở dẫn đến sự hình thành và phát triển của văn minh Chăm – pa?

a)

Mối liên kết giữa các cộng đồng cư dân Việt cổ

b)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ

c)

Nhu cầu đoàn kết chống xâm lược từ Trung Quốc

d)

Nền văn hóa Óc Eo đã phát triển đến cực thịnh

81.

Văn minh Chăm – pa được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây?

a)

Sa Huỳnh

b)

Óc Eo

c)

Đông Sơn

d)

Phùng Nguyên

82.

c hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây?

a)

Sa Huỳnh

b)

Óc Eo

c)

Đông Sơn

d)

Phùng Nguyên

83.

Nội dung nào sau đây là cơ sở xã hội dẫn đến sự hình thành nền văn minh Chăm - pa?

a)

Xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp trong xã hội

b)

Nhu cầu xâm lược, mở rộng lãnh thổ trở nên bức thiết

c)

Hoạt động thủ công nghiệp đạt trình độ phát triển cao

d)

Công cụ lao động bằng kim khí được sử dụng phổ biến

84.

Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng sâu sắc đến văn minh Chăm – pa thông qua vai trò to lớn của tầng lớp

a)

thợ thủ công

b)

nông dân công xã

c)

nô lệ

d)

thương nhân

85.

Nhà nước cổ đại nào sau đây ở Việt Nam ra đời vào khoảng thế kỉ II?

a)

Văn Lang

b)

Âu Lạc

c)

Phù Nam

d)

Chăm - pa

86.

Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành của văn minh Chăm-pa?

a)

Chịu ảnh hưởng từ nền văn minh Ấn Độ.

b)

Hình thành trên cơ sở của văn hóa Sa Huỳnh.

c)

Lưu giữ và phát huy nền văn hóa bản địa.

d)

Chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Trung Hoa.

87.

Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt về cơ sở hình thành của nền văn minh Chăm – pa so với nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc?

a)

Kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp phát triển

b)

Xã hội có sự phân hóa thành các giai cấp, tầng lớp

c)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Trung Hoa

d)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn minh Ấn Độ

88.

Văn minh Chăm-pa có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Kết hợp giữa văn hoá bản địa với văn hoá Ấn Độ.

b)

Kết hợp giữa văn hoá Ấn Độ với văn hoá Trung Hoa.

c)

Kết hợp giữa văn hoá Ấn Độ với văn hoá Đại Việt.

d)

Kết hợp giữa văn hoá Ấn Độ với văn hoá Phù Nam.

89.

Nhà nước Chăm – pa được tổ chức theo mô hình của thể chế

a)

dân chủ cộng hòa.

b)

dân chủ chủ nô.

c)

quân chủ chuyên chế.

d)

quân chủ lập hiến

90.

Nhà nước Chăm – pa được tổ chức theo mô hình của thể chế

a)

dân chủ cộng hòa.

b)

dân chủ chủ nô.

c)

quân chủ chuyên chế.

d)

quân chủ lập hiến

91.

Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân Chăm-pa là

a)

nông nghiệp, thủ công nghiệp.

b)

công nghiệp chế tạo, đóng tàu.

c)

chế biến rượu nho và dầu ô liu.

d)

buôn bán bằng đường biển.

92.

Cư dân Chăm – pa đã tiếp thu tôn giáo nào sau đây từ đất nước Ấn Độ?

a)

Hin – đu giáo

b)

Đạo giáo

c)

Nho giáo

d)

Thiên chúa giáo

93.

Cư dân Chăm – pa đã tiếp thu Phật giáo từ quốc gia nào sau đây?

a)

Ai Cập

b)

Hà Lan

c)

Tây Ban Nha

d)

Ấn Độ

94.

Cư dân Chăm – pa đã sáng tạo ra chữ Chăm cổ trên cơ sở tiếp thu chữ viết nào sau đây?

a)

Chữ Phạn.

b)

Chữ Hán.

c)

Chữ La-tinh.

d)

Chữ Nôm.

95.

Công trình kiến trúc nào sau đây của văn minh Chăm-pa được công nhận là di sản văn hóa thế giới?

a)

Thành Cổ Loa.

b)

Thánh địa Mĩ Sơn.

c)

Chùa Một Cột.

d)

Tháp Phổ Minh.

96.

Lễ hội truyền thống nào sau đây thuộc văn minh Chăm-pa?

a)

Lễ hội Ka-tê.

b)

Lễ hội Oóc Om Bóc.

c)

Lễ hội Cơm mới.

d)

Lễ hội Lồng tồng.

97.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa văn minh Văn Lang – Âu Lạc với văn minh Chăm - pa?

a)

Cùng theo một tôn giáo, tín ngưỡng

b)

Có thành tựu phong phú, đa dạng

c)

Có kinh tế thương nghiệp là chủ đạo

d)

Chịu ảnh hưởng văn minh Ấn Độ

98.

Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò của nền văn minh Chăm-pa đối với tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam?

a)

Là một bộ phận hình thành bản sắc văn hóa Việt Nam.

b)

Tạo nên sự tách biệt trong lịch sử văn hóa dân tộc.

c)

Cung cấp nguồn sử liệu quý giá cho lịch sử thế giới.

d)

Là cơ sở chủ yếu hình thàn

99.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng về kinh tế giữa văn minh Văn Lang – Âu Lạc với văn minh Chăm - pa?

a)

Chịu ảnh hưởng của văn minh Trung Hoa

b)

Kinh tế nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo

c)

Kĩ thuật đóng gạch xây tháp đạt trình độ cao

d)

Giao lưu buôn bán với phương Tây phát triển

100.

Văn minh Chăm – pa và văn minh Văn Lang – Âu Lạc có sự khác biệt về

a)

ngành kinh tế chủ đạo

b)

thể chế chính trị

c)

nguồn lương thực chính

d)

tiếp thu tôn giáo

101.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc và cư dân Chăm-pa?

a)

Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của Phật giáo.

b)

Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của Nho giáo

c)

Phổ biến tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

d)

Sớm sáng tạo ra chữ viết riêng

102.

Nền văn minh Phù Nam được hình thành trên lưu vực con sông nào sau đây?

a)

Sông Cửu Long.

b)

Sông Thu Bồn

c)

Sông Hồng

d)

Sông Mã

103.

Văn minh Phù Nam được hình thành và phát triển chủ yếu ở khu vực nào sau đây?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Trung du Bắc Bộ.

c)

Nam Bộ Việt Nam.

d)

Duyên hải Trung Bộ

104.

Văn minh Chăm-pa và văn minh Phù Nam đều chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của văn minh

a)

Trung Hoa.

b)

Ấn Độ.

c)

Ai Cập.

d)

Hy Lạp.

105.

Nền văn minh cổ đại nào sau đây được hình thành trên khu vực Nam Bộ Việt Nam ngày nay?

a)

Văn Lang

b)

Âu Lạc

c)

Chăm pa

d)

Phù Nam

106.

Văn minh Phù Nam được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây?

a)

Sa Huỳnh

b)

Óc Eo

107.

Văn minh Phù Nam được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây?

a)

Văn Lang

b)

Âu Lạc

c)

Chăm pa

d)

Phù Nam

108.

Đồng bằng màu mỡ, nguồn nước dồi dào đã tạo điều kiện thuận lợi để cư dân Phù Nam phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Nông nghiệp lúa nước

b)

Khai thác lâm thổ sản

c)

Luyện kim, đúc đồng

d)

Thương mại đường biển

109.

Nội dung nào sau đây là cơ sở kinh tế dẫn đến sự hình thành nền văn minh Phù Nam?

a)

Hoạt động buôn bán bằng đường biển đặc biệt phát triển

b)

Bắt đầu xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp xã hội

c)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ và Ai Cập

d)

Nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm ngày càng bức thiết

110.

Nội dung nào sau đây là một trong những cơ sở dẫn đến sự hình thành và phát triển của văn minh Phù Nam?

a)

Mối liên kết giữa các cộng đồng cư dân Việt cổ

b)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ

c)

Nhu cầu đoàn kết chống xâm lược từ Trung Quốc

d)

Nền văn hóa Sa Huỳnh phát triển đến cực thịnh

111.

Nội dung nào sau đây là cơ sở xã hội dẫn đến sự hình thành nền văn minh Phù Nam?

a)

Xã hội có sự phân hóa giữa người giàu và người nghèo

b)

Giao lưu buôn bán với các nước phương Tây phát triển

c)

Hoạt động thủ công nghiệp đạt trình độ phát triển cao

d)

Công cụ lao động bằng kim khí được sử dụng phổ biến

112.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở dẫn đến sự ra đời của văn minh Phù Nam?

a)

Sự tiếp thu có chọn lọc thành tựu của văn minh Ấn Độ

b)

Xuất hiện sự phân hóa giữa người giàu và người nghèo

c)

Sự đoàn kết, cộng cư của các cộng đồng cư dân Việt cổ.

d)

Những chuyển biến cơ bản trong đời sống kinh tế - xã hội.

113.

Nhà nước cổ đại nào sau đây ở Việt Nam ra đời vào khoảng thế kỉ I?

4 lines
114.

Nhà nước cổ đại nào sau đây ở Việt Nam ra đời vào khoảng thế kỉ I?

a)

Văn Lang

b)

Âu Lạc

c)

Phù Nam

d)

Chăm - pa

115.

Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành của văn minh Phù Nam?

a)

Chịu ảnh hưởng từ nền văn minh Ấn Độ.

b)

Hình thành trên cơ sở của văn hóa Óc Eo.

c)

Lưu giữ và phát huy nền văn hóa bản địa.

d)

Chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Ai Cập.

116.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng về cơ sở hình thành của nền văn minh Chăm – pa và văn minh Phù Nam?

a)

Ngành nông nghiệp lúa nước đóng vai trò chủ đạo

b)

Thương nghiệp đường biển đóng vai trò chủ đạo

c)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Trung Hoa

d)

Tiếp thu có chọn lọc ảnh hưởng văn hóa bên ngoài

117.

Vị trí địa lý tiếp giáp biển đã tạo điều kiện thuận lợi để vương quốc Phù Nam

a)

tiếp nhận các luồng dân di cư từ bên ngoài

b)

phát triển kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước

c)

phát triển các ngành khai thác lâm, thổ sản

d)

giao lưu, học hỏi nền văn minh Trung Hoa

118.

Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng sâu sắc đến văn minh Chăm – pa thông qua vai trò to lớn của

a)

thợ thủ công

b)

nông dân công xã

c)

nô lệ

d)

các nhà truyền giáo

119.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng về cơ sở xã hội dẫn đến sự hình thành của nền văn minh Chăm – pa và Phù Nam?

a)

Ngành nông nghiệp lúa nước đóng vai trò chủ đạo

b)

Sự kết hợp giữa người bản địa với bộ phận di cư

c)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Trung Hoa

d)

Tiếp thu có chọn lọc ảnh hưởng văn hóa Ai Cập

120.

Trong xã hội Phù Nam, lực lượng nào sau đây là tầng lớp bị trị trong xã hội?

a)

Quý tộc

b)

Tăng lữ

c)

Quan lại

d)

Nông dân

121.

Trong xã hội Phù Nam, lực lượng nào sau đây là tầng lớp thống trị trong xã hội?

a)

Thợ thủ công

b)

Tăng lữ

c)

Nô lệ

d)

Nông dân

122.

Nhà nước Chăm – pa và nhà nước Phù Nam đều được tổ chức theo mô hình của thể chế

a)

dân chủ cộng hòa.

b)

dân chủ chủ nô.

c)

quân chủ chuyên chế.

d)

quân chủ lập hiến

123.

Thiết chế chính trị và xã hội của văn minh Phù Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh

a)

Ấn Độ

b)

Trung Hoa

c)

La Mã

d)

Hi Lạp

124.

Nội dung nào sau đây phản ánh sự phát triển kinh tế của vương quốc Phù Nam?

a)

Tiếp thu kĩ thuật làm đồng hồ, thuốc súng từ phương Tây.

b)

Sản phẩm thủ công nghiệp đã phục vụ cho việc xuất khẩu.

c)

Nông nghiệp lúa nước phát triển và đóng vai trò chủ đạo.

d)

Kĩ thuật luyện kim và đúc đồng đạt đến trình độ hoàn mĩ.

125.

Ngành kinh tế nào sau đây phát triển mạnh dưới thời kì nhà nước Phù Nam?

a)

Chế tạo máy

b)

Làm đồng hồ

c)

Thương nghiệp biển

d)

Chế tạo vũ khí

126.

Thương cảng nào sau đây đã trở thành trung tâm buôn bán sầm uất của vương quốc Phù Nam?

a)

Óc Eo

b)

Vân Đồn

c)

Hải Phòng

d)

Đà Nẵng

127.

Buôn bán sầm uất của vương quốc Phù Nam?

a)

Óc Eo

b)

Vân Đồn

c)

Hải Phòng

d)

Đà Nẵng

128.

Một trong những điểm khác biệt về kinh tế của văn minh Phù Nam so với văn minh Văn Lang – Âu Lạc là

a)

Kĩ thuật đóng gạch đạt đến trình độ cao

b)

Thương nghiệp đường biển phát triển

c)

Nông nghiệp lúa nước có vai trò chủ đạo

d)

Sản xuất nông nghiệp quy mô đồn điền

129.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm giống nhau về đời sống vật chất của cư dân Văn Lang – Âu Lạc, Chăm – pa và Phù Nam?

a)

Nguồn lương thực chính

b)

Nhà ở

c)

Phương tiện đi lại chủ yếu

d)

Trang phục

130.

Loại hình tôn giáo nào sau đây phổ biến trong đời sống tâm linh của cư dân Phù Nam?

a)

Hin-đu giáo.

b)

Hồi giáo.

c)

Công giáo.

d)

Nho giáo.

131.

Trong các thế kỉ III - V là thời kì quốc gia Phù Nam

a)

Hình thành.

b)

Phát triển.

c)

Suy yếu.

d)

Khủng hoảng.

132.

Một trong những nhân tố tạo nên sự phát triển mạnh mẽ của thương nghiệp đường biển của vương quốc Phù Nam là

a)

Sự xuất hiện của tiền giấy.

b)

Kĩ thuật đóng tàu phát triển.

c)

Vị trí địa lí thuận lợi.

d)

Liền kề với văn minh Trung Hoa.

133.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của Vương quốc Phù Nam?

a)

Vương quốc phát triển hùng mạnh ở Đông Nam Á.

b)

Quốc gia hình thành sớm nhất trên lãnh thổ Việt Nam.

c)

Quốc gia thương

134.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của Vương quốc Phù Nam?

a)

Vương quốc phát triển hùng mạnh ở Đông Nam Á.

b)

Quốc gia hình thành sớm nhất trên lãnh thổ Việt Nam.

c)

Quốc gia thương mại hướng biển ở Trung Bộ Việt Nam.

d)

Quốc gia được hình thành trên cơ sở văn hoá Sa Huỳnh.

135.

Một trong những điểm giống nhau trong đời sống tinh thần của cư dân Chăm – pa và Phù Nam là

a)

sống trong các nhà sàn

b)

sớm có chữ viết riêng

c)

không duy trì tín ngưỡng

d)

thích dùng đồ trang sức

136.

Các nền văn minh cổ đại trên đất nước Việt Nam có đặc điểm chung nào sau đây?

a)

Chịu ảnh hưởng củavăn minh Ấn Độ.

b)

Chịu ảnh hưởng của văn minh Trung Hoa.

c)

Hình thành ở lưu vực các con sông.

d)

Được hình thành ở vùng đồi núi khô cằn.

137.

Một trong những tín ngưỡng phổ biến của cư dân Phù Nam là

a)

Thờ thần Dớt.

b)

thờ thần Mặt Trời.

c)

thờ thần Bra - ma.

d)

thờ thần Si - va.

138.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc và cư dân Phù Nam?

a)

Chịu ảnh hưởng của Phật giáo.

b)

Có nền văn học viết phát triển

c)

Phổ biến tín ngưỡng phồn thực

d)

Sớm sáng tạo ra chữ viết riêng