wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa 26

Total questions: 35

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Trong các chỉ số sau, chỉ số nào của Đồng bằng sông Hồng cao nhất so với các vùng khác?

a)

A. Mật độ dân số trung bình.

b)

B. GDP bình quân đầu người.

c)

C. Giá trị sản xuất lương thực.

d)

D. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên.

2.

Câu 2. Loại đất nào chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu đất tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng?

a)

A. Đất phù sa ngọt.

b)

B. Đất mặn.

c)

C. Đất phèn.

d)

D. Đất cát.

3.

Câu 3. Vùng nào sau đây có trữ lượng than nâu lớn nhất cả nước?

a)

A. Đồng bằng sông Hồng.

b)

B. Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

C. Trung du miền núi Bắc Bộ.

d)

D. Tây Nguyên.

4.

Câu 4. Thế mạnh nào sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông?

a)

A. Đất phù sa màu mỡ.

b)

B. Nguồn nước phong phú.

c)

C. Khí hậu có mùa đông lạnh.

d)

D. Ít có thiên tai.

5.

Câu 5. Đồng bằng sông Hồng có tài nguyên nước ngọt phong phú chủ yếu là do

a)

A. có lượng mưa dồi dào.

b)

B. có hai hệ thống sông lớn.

c)

C. địa hình bằng phẳng.

d)

D. vị trí nằm tiếp giáp với biển.

6.

Câu 6. Thế mạnh để Đồng bằng sông Hồng phát triển du lịch là

a)

A. đồng bằng chiếm phần lớn diện tích với đất phù sa màu mỡ.

b)

B. đồi núi ở phía bắc, rìa phía tây, tây nam có đất feralit chủ yếu.

c)

C. nhiều vũng, vịnh ven biển; vùng biển có nhiều đảo, quần đảo

d)

. D. các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, sinh vật nhiệt đới.

7.

Câu 8. Khoáng sản có giá trị kinh tế lớn nhất của Đồng bằng sông Hồng là

a)

A. than.

b)

B. đất sét.

c)

C. đá vôi.

d)

D. cao lanh.

8.

Câu 9. Khu dự trữ sinh quyển ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

A. Cát Bà.

b)

B. Xuân Thủy.

c)

C. Tam Đảo.

d)

D. Cúc Phương.

9.

Câu 1. Ở Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do

a)

A. nền kinh tế phát triển với tốc độ rất nhanh.

b)

B. chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước.

c)

C. có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống.

d)

D. có lịch sử khai thác lâu đời, sản xuất phát triển.

10.

Câu 2. Khó khăn nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng?

a)

A. Thiếu nguồn nguyên liệu tại chỗ.

b)

B. Mật độ dân số cao nhất nước.

c)

C. Cơ cấu kinh tế chậm chuyển biến.

d)

D. Cơ sở hạ tầng còn hạn chế.

11.

Câu 3. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh là điều kiện thuận lợi để Đồng bằng sông Hồng phát triển

a)

A. nông nghiệp nhiệt đới với sản phẩm đa dạng, du lịch.

b)

B. ngành sản xuất điện và công nghiệp sản xuất đồ uống.

c)

C. cây ăn quả và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.

d)

D. bảo tồn đa dạng sinh học và hoạt động du lịch sinh thái.

12.

Câu 4. Mạng lưới sông ngòi của Đồng bằng sông Hồng rất ít có giá trị về

a)

A. Thủy lợi.

b)

B. Giao thông.

c)

Có C. Thủy điện.

d)

D. Thủy sản.

13.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây thể hiện thuận lợi về mặt xã hội để Đồng bằng sông Hồng tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài?

a)

A. Lao động đông và có chất lượng cao nhất nước.

b)

B. Cơ sở hạ tầng tốt vào loại bậc nhất của cả nước.

c)

C. Môi trường đầu tư kinh doanh có nhiều thuận lợi.

d)

D. Kinh tế hàng hóa phát triển với nhiều trung tâm lớn.

14.

Câu 6. Định hướng phát triển công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng không phải là

a)

A. Tiếp tục chú trọng hiện đại hoá, đổi mới sáng tạo.

b)

B. Chú trọng công nghệ cao, ít phát thải khí nhà kính.

c)

C. Tham gia vào chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu.

d)

D. Tăng cường liên kết ở nội vùng, giảm liên vùng.

15.

Câu 7. Giao thông vận tải ở Đồng bằng sông Hồng có

a)

A. Khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển tăng liên tục.

b)

Có B. Mạng lưới rất toàn diện, đầy đủ mọi loại hình giao thông vận tải.

c)

C. Hà Nội là đầu mối vận tải đường biển quan trọng nhất cả nước.

d)

D. Cảng hàng không quốc tế Cát Bi là đầu mối đường bay lớn nhất.

16.

Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng với hoạt động ngoại thương của Đồng bằng sông Hồng?

a)

A. Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu chiếm tỉ trọng cao trong cả nước.

b)

B. Các mặt hàng nhập khẩu chính là than, hàng điện tử, lương thực

c)

. C. Các mặt hàng xuất khẩu chính là máy móc, thiết bị công nghệ cao.

d)

D. Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Hoa Kỳ và không có sự thay đổi.

17.

Câu 1. Mục đích chủ yếu của việc tăng nhanh tỉ trọng khu vực dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

A. đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

B. thúc đẩy sự hình thành nền kinh tế hàng hóa

c)

C. hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm.

d)

D. khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.

18.

Câu 2. Vấn đề dân số có ý nghĩa đặc biệt quan trọng ở Đồng bằng sông Hồng vì

a)

A. là thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn.

b)

B. đáp ứng lao động cho nền nông nghiệp.

c)

C. tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.

d)

D. đời sống nhân dân chậm được cải thiện.

19.

Câu 3. Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng?

a)

A. Cơ cấu ngành dịch vụ đa dạng.

b)

B. Du lịch là ngành có giá trị cao nhất.

c)

C. Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.

d)

D. Hà Nội là trung tâm dịch vụ lớn nhất của vùng này.

20.

Câu 4. Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh dựa trên điều kiện chủ yếu nào sau đây?

a)

A. Nguyên liệu và thị trường.

b)

B. Nguyên liệu và lao động.

c)

C. Nguyên liệu và cơ sở vật chất.

d)

D. Nguyên liệu và nguồn vốn đầu tư.

21.

Câu 5. Các tỉnh/thành phố nào sau đây của Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh lớn nhất để phát triển du lịch biển - đảo?

a)

A. Nam Định, Hải Phòng.

b)

B. Thái Bình, Quảng Ninh.

c)

C. Hải Phòng, Quảng Ninh.

d)

D. Ninh Bình, Thái Bình

22.

Câu 6. Dệt may và giày dép trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn của Đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa trên thế mạnh

a)

A. tài nguyên thiên nhiên.

b)

B. lao động và thị trường.

c)

C. truyền thống sản xuất.

d)

D. đầu tư từ nước ngoài.

23.

Câu 7. Thế mạnh chủ yếu đề phát triển ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

A. nhiều lao động kĩ thuật, cơ sở hạ tầng tiến bộ.

b)

B. dân trí nâng cao, có nhiều trung tâm giáo dục.

c)

C. dân số đông, nhiều đô thị, sản xuất phát triển.

d)

D. thị trường lớn, vị trí thuận lợi, dân đô thị nhiều.

24.

Câu 8. Thế mạnh nào sau đây có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế Đồng bằng sông Hồng?

a)

A. Tài nguyên khoáng sản phong phú.

b)

B. Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

c)

C. Đồng bằng châu thổ rộng lớn và đất màu mỡ.

d)

D. Lao động đông, có kinh nghiệm và có trình độ.

25.

Câu 9. Công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh chủ yếu do

a)

A. Đông dân, thị trường tiêu thụ rất ổn định.

b)

B. Vị trí thuận lợi, nhiều lao động trình độ cao.

c)

C. Khoáng sản đa dạng, có loại trữ lượng lớn.

d)

D. Nguyên liệu dồi dào, giao thông đồng bộ.

26.

Câu 10. Du lịch của Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh dựa trên lợi thế chủ yếu nào sau đây?

a)

A. Di sản thế giới và tài nguyên nhân văn.

b)

B. Các thắng cảnh và truyền thống văn hoá.

c)

C. Di tích quốc gia và tài nguyên tự nhiên

d)

. D. Vị trí thuận lợi và các lễ hội truyền thống.

27.

Câu 1. Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Hồng là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học - công nghệ của cả nước. Vùng có nhiều thành phố, trong đó có Hà Nội là thủ đô. Vùng tiếp giáp nước láng giềng Trung Quốc; giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.

a)

a) Đồng bằng sông Hồng nằm trong vùng trọng điểm kinh tế phía Bắc.

b)

b) Đường biên giới giáp với Trung Quốc có các cửa khẩu giúp Đồng bằng sông Hồng thuận lợi giao lưu kinh tế.

c)

c) Đồng bằng sông Hồng giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ nên thuận lợi để mở rộng thị trường tiêu thụ, là nơi cung cấp cho vùng tài nguyên, năng lượng dồi dào.

d)

d) Đồng bằng sông Hồng là trung tâm kinh tế - văn hóa, chính trị của cả nước nên vùng nhận được đầu tư lớn, cơ sở vật chất và hạ tầng phát triển hiện đạ

28.

Câu 2. Cho thông tin sau:

Ở vùng Đồng bằng sông Hồng, công nghiệp là ngành kinh tế phát triển sớm và có vai trò quan trọng. Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng cao và tăng nhanh, chiếm trên 37% so với cả nước vào năm 2021. Công nghiệp của vùng đóng góp ngày càng lớn vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước.

a)

a) Công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm tỉ trọng lớn hàng đầu cả nước.

b)

b) Công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng có lịch sử phát triển lâu đời, có Hà Nội là trung tâm công nghiệp lớn bậc nhất cả nước.

c)

c) Trong những năm gần đây, vùng Đồng bằng sông Hồng đẩy mạnh khai thác than nâu và khí tự nhiên để phát triển nhiệt điện.

d)

d) Khoáng sản kim loại ở vùng Đồng bằng sông Hồng có trữ lượng lớn và có vai trò quan trọng nhất để phát triển công nghiệp của vùng.

29.

Câu 2. Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Hồng có đường bờ biển dài từ Quảng Ninh đến Ninh Bình, có nhiều bãi tắm, trên biển có nhiều đảo, đặc biệt quần thể Vịnh Hạ Long và quần đảo Cát Bà tạo thuận lợi để phát triển du lịch. Diện tích vùng biển rộng, nhiều vịnh, nhiều cửa sông, có ngư trường trọng điểm Hải Phòng - Quảng Ninh thuận lợi để nuôi trồng, khai thác thuỷ sản và phát triển giao thông vận tải biển.

a)

a) Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới, thu hút đông đảo khách du lịch trong và ngoài nước.

b)

b) Đồng bằng sông Hồng hiện nay đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản chủ yếu do thúc đẩy sản xuất hàng hóa, đáp ứng thị trường.

c)

c) Giải pháp phát triển kinh tế biển của Đồng bằng sông Hồng là tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái.

d)

d) Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các hoạt động kinh tế biển là nâng cao chất lượng lao động, tạo sự đồng đều về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng.

30.

Câu 3. Cho thông tin sau:

Than là khoáng sản có giá trị nhất của vùng Đồng bằng sông Hồng, tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh. Ngoài ra, vùng còn có một số khoáng sản khác như : đá vôi (Hải Phòng, Ninh Bình, Hà Nam); sét, cao lanh (Hải Dương, Quảng Ninh);...Đây là cơ sở quan trọng để vùng phát triển công nghiệp khai thác, sản xuất điện, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.

a)

a) Đồng bằng sông Hồng là vùng có đẩy đủ các loại khoáng sản cho sản xuất công nghiệp.

b)

b) Khai thác than nâu được đẩy mạnh để cung cấp nguồn nguyên, nhiên liệu quan trọng cho Đồng bằng sông Hồng.

c)

c) Đồng bằng sông Hồng phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng chủ yếu do có nguồn nguyên liệu dồi dào, nhu cầu cao.

d)

d) Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là lao động có ký thuật, cơ sở hạ tầng tốt, vốn đầu tư lớn.

31.

Câu 4. Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Hồng có số dân đông, nguồn lao động dồi dào. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm khoảng 50% tổng số dân của vùng, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất cả nước (37,0% tổng lao động của vùng năm 2021).

a)

a) Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số lớn nhất cả nước hiện nay.

b)

b) Do dân số đông, mật độ dân số cao nên Đồng bằng sông Hồng là vùng tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất cả nước. (

c)

c) Vấn đề xã hội đang được quan tâm hàng đầu ở Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay là sức ép của dân số đối với phát triển kinh tế - xã hội, môi trường.

d)

d) Điều kiện thuận lợi để Đồng bằng sông Hồng phát triển các ngành công nghệ cao là lực lượng lao động có trình độ cao, đông đảo.

32.

Câu 5.

a)

a) Giá trị sản xuất công nghiệp giảm nhưng tỉ trọng trong cả nước tăng.

b)

b) Giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhưng tỉ trọng trong cả nước giảm.

c)

c) Giá trị sản xuất công nghiệp tăng, chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cả nước.

d)

d) Giá trị sản xuất công nghiệp và tỉ trọng trong cả nước ngày càng giảm.

33.

Câu 6. Cho thông tin sau:

Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kĩ thuật ở Đồng bằng sông Hồng thuộc loại tốt nhất cả nước. Giao thông vận tải có nhiều loại hình, mạng lưới bưu chính viễn thông phát triển rộng khắp, khả năng cung cấp điện, nước và các điều kiện cơ sở vật chất - kĩ thuật của các ngành kinh tế tốt là điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.

a)

a) Đồng bằng sông Hồng là vùng có qui mô GDP cao nhất cả nước.

b)

b) Cơ sở hạ tầng tốt, lao động có trình độ là thuận lợi chủ yếu giúp Đồng bằng sông Hồng phát triển công nghiệp.

c)

c) Đồng bằng sông Hồng đã hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm nhằm phát huy thế mạnh và mang hiệu quả kinh tế cao.

d)

d) Sự phát triển nhanh của nền kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển chung của cả nước.

34.

Câu 7. Cho thông tin sau:

Năm 2021, dân số của Đồng bằng sông Hồng có khoảng 23,2 triệu người (chiếm 23,6% số dân cả nước), mật độ dân số cao (1 091 người/km2). Tỉ lệ dân thành thị khoảng 37,6%. Vùng có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất cả nước. Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm 49,2% số dân của vùng, trong đó lao động đã qua đào tạo chiếm 37%.

a)

a) Đồng bằng sông Hồng có số dân đông, nguồn lao động dồi dào. (

b)

b) Dân số đông là lợi thế quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội của vùng

c)

c) Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao do có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

d)

d) Nguồn lao động dồi dào, trình độ cao là điều kiện thuận lợi để vùng phát triển đa dạng nhiều ngành kinh tế và thu hút đầu tư. (

35.

Câu 8

a)

a) Tổng sản phẩm bình quân đầu người của các vùng đều tăng

b)

b) Năm 2022, tổng sản phẩm bình quân đầu người của vùng Đồng bằng sông Hồng tăng 33,6 triệu đồng so với năm 2018

c)

c) Vùng Đồng bằng sông Hồng có tổng sản phẩm bình quân đầu người tăng chậm nhất nhưng nhiều nhất.

d)

d) Biểu đồ hình tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tổng sản phẩm bình quân đầu người của các vùng qua các năm.