Font size
WorksheetsCâu hỏi về hệ thống kinh doanh dịch vụ
Total questions: 88
Worksheet time: 47mins
Đường mô hình hóa trong hệ thống kinh doanh dịch vụ là gì?
Một phần biểu diễn hệ thống không có ý nghĩa trong phạm vi ngữ cảnh.
Một khái niệm thể hiện có thể được quan sát và đo lường
Một thuật ngữ thể hiện trạng thái và kết quả của việc định danh.
Một thuật ngữ thể hiện các vai trò, trạng thái, hành vi và danh tính trong ứng dụng.
Khi mô tả một lớp, phần nào dưới đây là thành phần chính của lớp?
Các đối tượng và mối quan hệ giữa chúng
Các giao diện và cách thức tương tác
(Tên) và định nghĩa
Tên lớp, danh sách các thuộc tính và danh sách các hoạt động (phương thức)
Điều nào sau đây không dùng để thành phần trong phân tích thiết kế hệ thống?
Đối tượng tổng hợp có thể tạo ra và quản lý vòng đời của các đối tượng thành phần.
Quan hệ biện chứng biểu thị mối quan hệ phân tách/tổng hợp giữa các đối tượng.
Các đối tượng thành phần có thể được chia sẻ giữa nhiều đối tượng tổng hợp khác nhau.
Với mỗi đối tượng tổng hợp, các đối tượng thành phần sẽ tự động bị xóa theo.
Trong hình dưới đây biểu diễn mối quan hệ gì?
Quan hệ thành phần
Quan hệ kết hợp
Quan hệ tổng quát hóa
Quan hệ liên kết
Lớp Sự kiện trong hệ thống ATM được sắp xếp theo cấp phân loại sẽ như sau:
Tài khoản, thẻ ATM
Giao dịch
Máy ATM
Khách hàng
Lớp con người trong hệ thống ATM nếu được sắp xếp theo tiếp cận phân loại sẽ như sau:
Máy ATM
Khách hàng
Giao dịch
Tài khoản, thẻ ATM
Lớp khái niệm trong lập trình hướng đối tượng có vai trò gì trong việc quản lý và tổ chức thông tin?
Bao gồm các nguyên lý, quy tắc, và lưu trữ các hoạt động, đồng thời hỗ trợ trao đổi tương tác trong cộng đồng.
Là một bộ sưu tập các đối tượng mà không có nguyên lý tổ chức.
Chỉ lưu trữ dữ liệu không có chức năng quản lý thông tin.
Là nơi chứa đựng các quy tắc không l
Khi áp dụng tiếp cận theo use case để xác định các lớp trong hệ thống, điều gì quan trọng để đảm bảo thiết kế đáp ứng đúng các yêu cầu chức năng?
Phân tích kỹ lưỡng từng tình huống sử dụng để hiểu rõ các đối tượng cần thiết và cách chúng tương tác với nhau trong từng use case.
Tập trung chủ yếu vào việc mô tả chi tiết từng lớp đối tượng mà không cần liên kết với các tình huống sử dụng.
Xác định các lớp đối tượng mà không cần xem xét mối quan hệ giữa chúng.
Lựa chọn ngẫu nhiên các đối tượng mà không cần dựa trên các tình huống sử dụng cụ thể.
Điều nào sau đây mô tả sự khác biệt giữa thuộc tính và phương thức (hành động) trong phân tích thiết kế hệ thống?
Thuộc tính chỉ lưu trữ thông tin trạng thái của đối tượng, trong khi phương thức thực hiện các hành động và thay đổi trạng thái của đối tượng
Thuộc tính và phương thức đều là các biến lưu trữ thông tin về đối tượng.
Phương thức không thể thay đổi thuộc tính của đối tượng.
Phương thức chỉ lưu trữ thông tin, còn thuộc tính thực hiện các hành động.
Trong phiếu quản lý nhập sách dưới đây có những lớp đối tượng nào trong biểu đồ lớp phân tích?
Phiếu nhập sách, sách, Nhà cung cấp.
Phiếu nhập sách, Nhà cung cấp.
Nha cung cấp, sách.
Phiếu nhập sách, sách.
Dựa vào phiếu quản lý nhập sách dưới đây hãy chỉ ra thuộc tính của lớp sách.
Mã sách, tên sách, thành tiền
Mã sách, Tên sách, Tác giả, Năm XB, Đơn giá
Mã sách, tên sách, tác giả, Năm XB, Số lượng, đơn giá, thành tiền
Mã sách, tên sách, tác giả, đơn giá, thành tiền
Các khách hàng thuê phòng thời gian dài phải đặt cọc hoặc tạm ứng. Việc thanh toán tạm ứng đc ghi nhận bằng chứng từ:
Chứng từ tạm ứng: Số chứng tử, Mã khách, số tiền tạm ứng, ngày tạm ứng, ghi chú.
Khách hàng: Mã khách, tên khách, địa chỉ, số điện thoại.
Chứng từ tạm ứng: Số chứng tử, Mã khách, số tiền tạm ứng, ngày tạm ứng, ghi chú, số phòng.
Khách hàng: Mã khách, tên khách, địa chỉ, số điện thoại
Phòng: Số phòng, tình trạng phòng.
Chứng từ tạm ứng: Số chứng tử, Mã khách, số tiền tạm ứng, ngày tạm ứng, ghi chú.
Khách hàng: Mã khách, tên khách, địa chỉ, số điện thoại
Phòng: Số phòng, tình trạng phòng.
Chứng từ tạm ứng: Số chứng tử, Mã khách, số tiền tạm ứng, ngày tạm ứng, ghi chú, số phòng.
Phòng: Số phòng, tình trạng phòng.
Cho bài toán sau: Quản lý thuê, trả phòng. Khi khách hàng đến thuê đặt phòng, bộ phận quản lý thuê phòng sẽ kiểm tra yêu cầu của khách. Nếu yêu cầu không đáp ứng được thì đưa ra thông báo từ chối, nếu đáp ứng được thì lập phiếu thuê cho khách hàng.
Thông tin trên phiếu thuê gồm có: Mã phiếu thuêhiếu thuê được, ngày lập, mà 1 khách hàng, tên khách hàng, số CMND, địa chỉ khách hàng, số tiền đặt trước, yêu cầu. P lập thành hai bản, một bản giao cho khách, một bản lưu lại. Khách hàng có thể thuê nhiều lần khi có nhu cầu thuê phòng, mỗi lần thuê sẽ có một phiếu thuê được lập.
Phiếu thuê: Mã phiếu thuê, Mã khách hàng, Ngày lập, số tiền đặt trước, yêu cầu.
Hóa đơn: Mã phiếu thuê, Mã khách hàng, ngày lập
Phiếu thuê: Mã phiếu thuê, Mã khách hàng, Ngày lập, số tiền đặt trước, yêu cầu.
Khách hàng: Mã khách, tên khách, địa chỉ, số CMND
Phiếu thuê: Mã phiếu thuê, Mã khách hàng, Ngày lập, số tiền đặt trước, yêu cầu, tên khách, địa chỉ, số CMND
Hóa đơn: Mã phiếu thuê, Mã khách hàng, ngày lập, số tiền đặt trước
Khi nào một lớp được gọi là lớp kết hợp trong mô hình hướng đối tượng?
Khi lớp có tên khác với tên của mối kết hợp.
Khi lớp chỉ chứa các thuộc tính mà không có mối kết hợp nào khác.
Khi lớp không có thuộc tính và hoạt động.
Khi một mối kết hợp có các đặc trưng như thuộc tính, hoạt động và các mối kết hợp, và lớp được tạo ra để chứa các thuộc tính đó.
Quan hệ tổng hợp trong mô hình hướng đối tượng thể hiện điều gì?
Một mối quan hệ giữa hai đối tượng mà không có thuộc tính hoặc hành vi chung.
Một đối tượng lớn hơn được tạo ra từ những đối tượng nhỏ hơn, thể hiện mối quan hệ "có".
Một mối quan hệ đơn giản giữa hai đối tượng tương đương nhau.
Một đối tượng không bao giờ được liên kết với các đối tượng khác.
Quan hệ tổng quát hóa trong phân tích thiết kế hệ thống có mục đích gì?
Phân loại một tập hợp đối tượng thành các loại xác định hơn, từ lớp tổng quát đến lớp chuyên biệt, nhằm làm rõ ngữ nghĩa trong hệ thống.
Mô tả cách các phương thức và thuộc tính tương tác trong một lớp duy nhất.
Tạo ra các đối tượng mới dựa trên các đối tượng có sẵn mà không thay đổi cấu trúc của lớp cha.
Thiết lập mối quan hệ giữa hai lớp không có thuộc tính chung và không liên quan đến nhau.
Câu 21: Phiếu quản lý sách dưới đây có những lớp đối tượng nào trong biểu đồ lớp phân tích?
Sách, Ngôn ngữ, Thể loại, Tác Giả.
Sách, Ngôn ngữ, Nhà xuấn bản, Thể loại, Tác Giả, Phiếu quản lý sách
Sách, Nhà xuấn bản, Thể loại, Tác Giả.
Sách, Thể loại, Tác Giả.
Câu 22: Giả sử có tài liệu yêu cầu cho hệ thống ATM như sau: Khách hàng có thể rút tiền, khách hàng có thể gửi tiền, khách hàng có thể kiểm tra số dư tài khoản, khách hàng có thể thay đổi mã PIN, hệ thống ghi lại các giao dịch. Đâu là thuộc tính và phương thức của lớp Tài Khoản?
A.Lớp Tài Khoản (Account):
Thuộc tính: Mã khách, số dư.
Phương thức: Gửi tiền(), kiểm tra số dư (), đổi mã pin ()
B. Lớp Tài Khoản (Account):
Thuộc tính: Mã PIN, số dư.
Phương thức: Gửi tiền(), kiểm tra số dư ()
C.Lớp Tài Khoản (Account):
Thuộc tính: Mã giao dịch, số dư.
Phương thức: Rút tiền(), đổi mã pin ()
D.Lớp Tài Khoản (Account):
Thuộc tính: Mã tài khoản, số dư.
Phương thức: Gửi tiền(), Rút tiền (), kiểm tra số dư ()
Câu 23: Cho bài toán sau : Một khoa có yêu cầu xây dựng một hệ thống quản lý điểm của sinh viên. Cán bộ giáo vụ ở văn phòng khoa phải vào điểm từ các bảng điểm do các giáo viên nộp lên. Cán bộ giáo vụ có thể in ra các bảng điểm, danh sách sinh viên không đạt. Sinh viên có thể đăng nhập và xem điểm của mình. Bài toán trên gồm bao nhiêu lớp, phương thức của các lớp đó.
A.Sinh viên: Đăng nhập(), xem điểm()
Cán bộ giáo vụ: nhập điểm(), xem điểm(), quản lý sinh viên(), in danh sách sinh viên ()
Giáo viên : Nộp điểm (), nhập điểm
B.Sinh viên: Đăng nhập(), xem điểm()
Cán bộ giáo vụ: nhập điểm(), xem điểm(), quản lý sinh viên (),in danh sách sinh viên()
C. Sinh viên: Đăng nhập(), xem điểm()
Cán bộ giáo vụ: xem điểm(), quản lý sinh viên(), in danh sách sinh viên ()
Giáo viên : Nộp điểm (), nhập điểm
Sinh viên: Đăng nhập(), xem điểm()
Giáo viên: Nộp điểm ()
Cán bộ giáo vụ :nhập điểm(), in bảng điểm (), in danh sách sinh viên ()
Đối tượng trong mô hình hóa hệ thống được định nghĩa là gì?
Một khái niệm chỉ có thể được hiểu qua các ví dụ cụ thể.
Một thực thể có thể có vai trò xác định, trạng thái, hành vi và định danh trong lĩnh vực ứng dụng.
Một thực thể không có trạng thái và hành vi xác định.
Một bộ phận của hệ thống không có ý nghĩa trong phạm vi ngữ cảnh.
Khi phân tích sơ đồ tuần tự trong UML để xác định phương thức cho một lớp, điều nào sau đây là chính xác?
Sơ đồ tuần tự chỉ mô tả trạng thái của đối tượng mà không liên quan đến các phương thức.
Các đối tượng trong sơ đồ tuần tự không cần xác định, chỉ có các hành động quan trọng cần được ghi nhận.
Các sự kiện xảy ra giữa các đối tượng được hiển thị theo dòng ngang, và mỗi sự kiện đại diện cho một hành động mà đối tượng cần thực thi.
Các phương thức chỉ có thể được xác định từ các use case mà không cần tham khảo sơ đồ tuần tự.
Trong sơ đồ sau, thể hiện mối quan hệ gì trong biểu đồ lớp
Quan hệ thành phần
Quan hệ tổng hợp
Quan hệ tổng quát hóa
Quan hệ liên kết
Giả sử có kịch bản cho tình huống sử dụng "Rút Tiền". Kịch bản này sẽ mô tả chi tiết các bước mà một khách hàng thực hiện để rút tiền từ máy ATM.
Kịch bản Rút Tiền:
1. Khách hàng đến máy ATM.
2. Khách hàng nhập mã PIN.
3. Hệ thống xác thực mã PIN.
4. Khách hàng chọn giao dịch "Rút Tiền".
5. Khách hàng nhập số tiền muốn rút.
6. Hệ thống kiểm tra số dư tài khoản.
7. Nếu số dư đủ, hệ thống thực hiện giao dịch và cập nhật số dư tài khoản.
8. Hệ thống in biên lai và thông báo giao dịch thành công.
9. Khách hàng nhận tiền và biên lai.
Tìm Thuộc tính và phương thức của lớp Giao dịch?
A.Lớp Giao Dịch (Transaction)
Thuộc tính: Mã giao dịch, Mã tài khoản, Loại giao dịch, số tiền giao dịch, ngày giờ giao dịch.
Phương thức: Thực hiện giao dịch(), Ghi lại giao dịch().
B.Lớp Giao Dịch (Transaction)
Thuộc tính: Mã tài khoản, Loại giao dịch, số tiền giao dịch
Phương thức: Thực hiện giao dịch(), Ghi lại giao dịch().
C.Lớp Giao Dịch (Transaction)
Thuộc tính: Mã tài khoản, số tiền giao dịch
Phương thức: Ghi lại giao dịch().
D.Lớp Giao Dịch (Transaction)
Thuộc tính: Mã giao dịch, số tiền giao dịch
Phương thức: Ghi lại giao dịch().
Cho mối quan hệ giữa các lớp theo hình sau. Trong lớp Giao dịch có Mã giao dịch, Mã tài khoản, Loại giao dịch, Số tiền, ngày thực hiện đc gọi là thành phần gì trong lớp đó
Phương thức (2)
Thuộc tính (3)
Tên Lớp (1)
Cả 3 phương án (1) (2) (3)
Lớp (class) trong mô hình hóa đối tượng đc định nghĩa là gì?
Một nhóm các đối tượng chia sẻ cùng cấu trúc, hành vi, thuộc tính và mối quan hệ
Một phương pháp để mô tả các sự kiện trong hệ thống
Một tập hợp các đối tượng ko có cấu trúc chung
Một loại đối tượng ko có thuộc tính hoặc hoạt động
Điều nào sau đây ko đúng về quan hệ thành phần trong phân tích thiết kế hệ thống
Quan hệ thành phần biểu thị mối quan hệ "phần-tổng-thể" giữa các đối tượng
Đối tượng tổng hợp có thể tạo ra và quản lý vòng đời của các đối tượng thành phần
Các đối tượng thành phần có thể đc chia sẻ giữa nhiều đối tượng tổng hợp khác nhau
Nếu đối tượng tổng hợp bị xóa, các đối tượng thành phần sẽ bị xóa theo
Phạm vi # trong UML cho thuộc tính/phương thức có ý nghĩa gì?
Protected
Public
Private
Không có phạm vi này
Kiểu thuộc tính nào trong UML cho phép một đối tượng có nhiều giá trị cho thuộc tính đó?
Đơn trị
Đa trị
Tham chiếu
Không có kiểu này
Mục đích chính của việc tinh chế thuộc tính trong thiết kế lớp là gì?
Đặt tên cho thuộc tính
Xác định kiểu dữ liệu của thuộc tính
Bổ sung thông tin chi tiết cho thuộc tính để chuẩn bị cho việc cài đặt
Không có mục đích nào cả
Trong UML, cách hiển thị nào sau đây là đúng cho một thuộc tính private tên là "soDienThoai" kiểu string?
+ soDienThoai: string
# soDienThoai: string
soDienThoai: string
- soDienThoai: string
Nếu một lớp "KhachHang" có thuộc tính đa trị "soDienThoai", khi chuyển sang mô hình dữ liệu quan hệ, cách xử lý nào sau đây là hợp lý nhất?
Tạo một bảng riêng cho "soDienThoai" và liên kết với bảng "KhachHang" với mối quan hệ 1-n.
Tạo một cột "soDienThoai" trong bảng "KhachHang".
Không lưu trữ thông tin "soDienThoai".
Lưu trữ tất cả số điện thoại trong một cột "soDienThoai" và phân cách chúng bằng dấu phẩy.
Lớp kết hợp trong giai đoạn phân tích cần được xử lý như thế nào trong giai đoạn thiết kế?
Giữ nguyên lớp kết hợp.
Chuyển đổi thành lớp bình thường.
Xóa bỏ lớp kết hợp.
Không cần xử lý.
Trong thiết kế lớp, thuộc tính tham chiếu được sử dụng để làm gì?
Lưu trữ giá trị của thuộc tính.
Xác định kiểu dữ liệu của thuộc tính.
Thể hiện mối quan hệ giữa các đối tượng.
Không có khái niệm thuộc tính tham chiếu.
Mục đích của việc tinh chế hành vi/phương thức là gì?
Đặt tên cho hành vi/phương thức.
Không có mục đích nào cả.
Xác định kiểu trả về của phương thức.
Mô tả thuật toán cho hành vi/phương thức.
Trong sơ đồ lớp ATM, thuộc tính tk trong lớp KháchHàng có ý nghĩa là gì?
Chỉ lưu trữ tên tài khoản
Chỉ lưu trữ số tài khoản
Tham chiếu đến đối tượng TàiKhoản của khách hàng
Chỉ lưu trữ số dư tài khoản.
Trong sơ đồ lớp ATM, thuộc tính giaodịch trong lớp TàiKhoản có ý nghĩa là gì?
Chỉ lưu trữ tên tài khoản
Chỉ lưu trữ số tài khoản
Chỉ lưu trữ số dư tài khoản.
Tham chiếu đến đối tượng GiaoDịch
Giả sử bạn cần thêm chức năng "chuyển khoản" vào hệ thống ATM. Bạn sẽ thêm phương thức này vào lớp nào?
Lớp TàiKhoản
Lớp KhachHang
Lớp MayATM
Lớp GiaoDich
Để thêm chức năng "kiểm tra số dư" vào hệ thống ATM, phương thức kiemTraSoDu() nên được đặt trong lớp nào và trả về kiểu dữ liệu gì?
Lớp KháchHàng, trả về void
Lớp TàiKhoản, trả về float
Lớp MáyATM, trả về string
Lớp GiaoDịch, trả về boolean
Để theo dõi hiệu quả hoạt động của từng máy ATM, cần bổ sung chức năng thống kê số lượng giao dịch của từng máy trong một ngày. Thuộc tính nào sau đây cần được thêm vào lớp nào để hỗ trợ chức năng này?
soLuongGiaoDich trong lớp NganHang
soGiaoDich trong lớp GiaoDich
tongSoGiaoDich trong lớp MayATM
tongSoTienGiaoDich trong lớp TaiK
Hệ thống ATM cần có tính năng tự động cập nhật số dư tài khoản sau mỗi giao dịch thành công. Để thực hiện điều này, cần thực hiện những thay đổi nào đối với thiết kế hiện tại? [hình ảnh]
Thêm thuộc tính soDu vào lớp GiaoDịch và cập nhật số dư sau mỗi giao dịch.
Thêm phương thức capNhatSoDu() vào lớp MáyATM.
Thêm một lớp trung gian để quản lý việc cập nhật số dư.
Thêm phương thức capNhatSoDu() vào lớp TàiKhoản.
Áp dụng tinh chế thuộc tính trong sơ đồ lớp quản lý bán hàng. Hãy điền kết quả theo thứ tự vị trí (1),(2) [hình ảnh]
kh:KháchHàng, sp:SảnPhẩm
sp:SảnPhẩm, kh:KháchHàng
sp:SảnPhẩm, đđh: ĐơnĐặtHàng
đđh: ĐơnĐặtHàng, sp:SảnPhẩm
Giả sử bạn muốn thêm thông tin về chi nhánh ngân hàng vào hệ thống. Bạn sẽ thêm lớp mới là gì và mối quan hệ với lớp MáyATM ra sao?
Thêm lớp ChiNhanh, mối quan hệ 1-1 với MayATM
Thêm lớp ChiNhanh, mối quan hệ 1-n với MayATM
Thêm lớp ChiNhanh, mối quan hệ n-1 với MayATM
Thêm thuộc tính "chiNhanh" vào lớp MayATM
Theo Luật 1 việc chuyển đổi sơ đồ lớp sang lược đồ CSDL quan hệ, đối với các lớp đối tượng có nhiều lớp con, ta cần làm gì?
Chỉ chuyển đổi lớp cha.
Chỉ chuyển đổi các lớp con.
Chuyển đổi cả lớp cha và các lớp con.
Không cần chuyển đổi.
Luật nào mô tả cách chuyển đổi các thuộc tính đơn trị trong sơ đồ lớp sang lược đồ CSDL quan hệ?
Luật 5
Luật 3
Luật 4
Luật 2
Theo Luật 3, các phương thức trong sơ đồ lớp được chuyển đổi thành gì trong lược đồ CSDL quan hệ?
Các thủ tục (stored procedures) hoặc mô-đun chương trình
Các thuộc tính
Các khóa ngoại
Các bảng dữ liệu
Đâu là kết quả chuyển đổi lớp sang lược đồ CSDL quan hệ?
SinhViên(mãsv, tênsv, sđt)
SinhViên(mãsv, tênsv, sđt)
SinhViên(mãsv, tênsv, sđt)
SinhViên(mãsv, tênsv, sđt)
Đâu là kết quả chuyển đổi lớp - bảng? [hình ảnh]
KháchHàng(tênKháchHàng, họKháchHàng, mãPIN, sốThẻ)
KháchHàng(tênKháchHàng, họKháchHàng, mãPIN, sốThẻ)
KháchHàng(tênKháchHàng, họKháchHàng, mãPIN, sốThẻ)
KháchHàng(tênKháchHàng, họKháchHàng, mãPIN, sốThẻ)
Đâu là kết quả chuyển đổi mối liên kết 1-1 sang lược đồ CSDL quan hệ? [hình ảnh]
KháchHàng(tênKháchHàng, họKháchHàng, mãPIN, sốThẻ) TàiKhoản(sốTàiKhoản, loạiTàiKhoản, sốDư, sốThẻ)
KháchHàng(tênKháchHàng, họKháchHàng, mãPIN, sốThẻ) TàiKhoản(sốTàiKhoản, loạiTàiKhoản, sốDư)
KháchHàng(tênKháchHàng, họKháchHàng, mãPIN, sốThẻ) TàiKhoản(sốTàiKhoản, loạiTàiKhoản, sốDư)
KháchHàng(tênKháchHàng, họKháchHàng, mãPIN, sốThẻ) TàiKhoản(sốTàiKhoản, loạiTàiKhoản, sốDư, sốThẻ)
Đâu là kết quả chuyển đổi mối liên kết 1-n sang lược đồ CSDL quan hệ?
TàiKhoản(sốTàiKhoản, loạiTàiKhoản, sốDư, sốThẻ) GiaoDịch(giaodịchID, ngàyGD, thờigianGD, loạiGD, sốtiền, sốdư, sốTàiKhoản)
TàiKhoản(sốTàiKhoản, loạiTàiKhoản, sốDư, sốThẻ) GiaoDịch(giaodịchID, ngàyGD, thờigianGD, loạiGD, sốtiền, sốdư, sốTàiKhoản)
TàiKhoản(sốTàiKhoản, loạiTàiKhoản, sốDư, sốThẻ) GiaoDịch(giaodịchID, ngàyGD, thờigianGD, loạiGD, sốtiền, sốdư)
TàiKhoản(sốTàiKhoản, loạiTàiKhoản, sốDư, sốThẻ) GiaoDịch(giaodịchID, ngàyGD, thờigianGD, loạiGD, sốtiền, sốdư, sốTàiKhoản)
Đâu là kết quả chuyển đổi từ sơ đồ lớp sang lược đồ CSDL quan hệ? [hình ảnh]
NhânViên(mãNV, tênNV, sốĐT, lươngNgày, lươngTháng, bậcLương)
NhânViên(mãNV, tênNV, sốĐT, lươngNgày, lươngTháng, bậcLương, loạiNV)
NhânViên(mãNV, tênNV, sốĐT, lươngNgày, lươngTháng, bậcLương, loạiNV)
NhânViên(mãNV, tênNV, sốĐT, lươngNgày, lươngTháng, bậcLương)
Đâu là kết quả chuyển đổi từ sơ đồ lớp sang lược đồ CSDL quan hệ? [hình ảnh]
NhânViên(mãNV, tênNV, sốĐT) NhânViênCôngNhật(mãNV, tênNV, sốĐT, lươngNgày) NhânViênBiênChế(tênNV, sốĐT, lươngTháng, bậcLương)
NhânViên(mãNV, tênNV, sốĐT) NhânViênCôngNhật(tênNV, sốĐT, lươngNgày) NhânViênBiênChế(mãNV, tênNV, sốĐT, lươngTháng, bậcLương)
NhânViên(mãNV, tênNV, sốĐT) NhânViênCôngNhật(mãNV, tênNV, sốĐT, lươngNgày) NhânViênBiênChế(mãNV, tênNV, sốĐT, lươngTháng, bậcLương)
NhânViên(mãNV, tênNV, sốĐT) NhânViênCôngNhật(tênNV, sốĐT, lươngNgày) NhânViênBiênChế(tênNV, sốĐT, lươngTháng, bậcLương)
Đâu là kết quả chuyển đổi từ sơ đồ lớp sang lược đồ CSDL quan hệ? [hình ảnh]
NhânViên(mãNV, tênNV, sốĐT) NhânViênCôngNhật(mãNV, lươngNgày) NhânViênBiênChế(mãNV, lươngTháng, bậcLương)
NhânViên(mãNV, tênNV, sốĐT) NhânViênCôngNhật(mãNV, lươngNgày) NhânViênBiênChế(mãNV, lươngTháng, bậcLương)
NhânViên(mãNV, tênNV, sốĐT) NhânViênCôngNhật(mãNV, lươngNgày) NhânViênBiênChế(mãNV, lươngTháng, bậcLương)
NhânViên(mãNV, tênNV, sốĐT) NhânViênCôngNhật(mãNV, lươngNgày) NhânViênBiênChế(mãNV, lươngTháng, bậcLương)
Đâu là kết quả chuyển đổi từ sơ đồ lớp sang lược đồ CSDL quan hệ? [hình ảnh]
NhânViênCôngNhật(mãNV, tênNV, sốĐT, lươngNgày)
NhânViênBiênChế(mãNV, tênNV, sốĐT, lươngTháng, bậcLương)
NhânViênCôngNhật(mãNV, tênNV, sốĐT, lươngNgày)
NhânViênBiênChế(mãNV, tênNV, sốĐT, lươngTháng, bậcLương)
NhânViênCôngNhật(mãNV, tênNV, sốĐT, lươngNgày)
NhânViênBiênChế(mãNV, tênNV, sốĐT, lươngTháng, bậcLương)
NhânViênCôngNhật(mãNV, tênNV, sốĐT, lươngNgày)
NhânViênBiênChế(mãNV, tênNV, sốĐT, lươngTháng, bậcLương)
Đâu là kết quả chuyển đổi từ sơ đồ lớp sang lược đồ CSDL quan hệ?
SảnPhẩm(mãsp, tênsp, giá)
SảnPhẩm(mãsp, tênsp, giá)
SảnPhẩm(mãsp, tênsp, giá)
SảnPhẩm(mãsp, tênsp, giá)
Kiến trúc hai tầng (two-layer) trong phát triển hệ thống phần mềm thường bao gồm những thành phần nào?
Tầng trình bày, tầng logic và tầng dữ liệu.
Tăng nghiệp vụ và tầng dữ liệu
Tầng giao diện và tầng dữ liệu.
Tầng giao diện và tầng nghiệp vụ.
Nhược điểm chính của kiến trúc hai tầng là gì?
Cả (1) và (2) đều đúng.
Khó bảo trì và mở rộng(1)
Khó bảo mật.
Hiệu suất thấp (2)
Mục tiêu chính của việc xác định các lớp ở tầng nghiệp vụ (Business Layer) trong kiến trúc 3 tầng là gì?
Thiết kế giao diện người dùng.
Xác định cách thức truy cập dữ liệu.
Xác định các chức năng cốt lõi của hệ thống và cách chúng tương tác.
Quản lý việc lưu trữ dữ liệu.
Kiến trúc ba tầng (three-layer) giải quyết vấn đề nào của kiến trúc hai tầng?
Khó bảo mật.
Hiệu suất thấp.
Sự phụ thuộc chặt chẽ giữa giao diện và dữ liệu.
Khó tích hợp với các hệ thống khác.
Trong kiến trúc ba tầng, tầng nào chịu trách nhiệm chính về việc giao tiếp trực tiếp với cơ sở dữ liệu?
Tầng giao diện người dùng (user interface layer).
Tầng truy cập dữ liệu (data layer).
Tất cả các tầng đều có thể truy cập cơ sở dữ liệu.
Tầng nghiệp vụ (business layer).
Hãy xác định tên lớp ở tầng giao diện?
DangNhapGD (giao diện đăng nhập)
DVXacThuc (dịch vụ xác thực)
QLDangNhap( quản lý đăng nhập)
MatKhauGD(giao diện mật khẩu)
Hãy xác định tên lớp ở tầng nghiệp vụ?
TaiKhoan (lớp tài khoản)
ThongBao (lớp thông báo)
HeThong (lớp hệ thống)
MatKhau (lớp mật khẩu)
Hãy xác định tên lớp ở tầng truy cập dữ liệu?
Không có đáp án đúng
TaiKhoanDB (lưu thông tin tên đăng nhập và mật khẩu)
TenDangNhapDB(lưu thông tin tên đăng nhập)
MatkhauDB (lưu thông tin mật khẩu)
Trong hệ thống đăng nhập có lớp TaiKhoan hãy thiết kế những thuộc tính đặc trưng cho lớp đó?
tenDangNhap: string;
matKhau: float;
trangthai: boolean
tenDangNhap: string;
matKhau: float;
trangthai: boolean
tenDangNhap: float;
matKhau: string;
trangthai: boolean
tenDangNhap: string;
matKhau: string;
trangthai: boolean
Khi xác định các lớp truy cập dữ liệu cho hệ thống ATM. Vì sao lại hợp nhất các lớp Khách HàngDB, TàiKhoảnDB, và Giao DịchDB thành một lớp duy nhất là NgânHàngDB?
Khách HàngDB::+đọcKhách Hàng()
Khách HàngDB::+đọcTài Khoản(
Tài KhoảnDB::+cập NhậtTài Khoản()
Giao DịchDB::+cập NhậtGiao Dịch()
Vì các lớp này chỉ có một phương thức nên gộp lại để giảm số lượng lớp.
Để tăng cường bảo mật dữ liệu bằng cách tập trung tất cả các truy vấn cơ sở dữ liệu vào một lớp.
Vì đây là yêu cầu của hệ thống ATM.
Không có đáp án đúng
Sơ đồ sau mô tả điều gì?
Sơ đồ trình tự mô tả cập nhật đơn hàng
Sơ đồ trình tự mô tả tạo một đơn hàng
Sơ đồ hoạt động mô tả cập nhật đơn hàng
Sơ đồ hoạt động mô tả tạo mới đơn hàng
Đoạn mã mô tả hàm lấy_KháchHàng. Hàm này thực hiện chức năng gì?
Tạo một đối tượng KháchHàng mới và trả về nó
Cập nhật thông tin của một đối tượng KháchHàng hiện có trong cơ sở dữ liệu.
Kiểm tra tính hợp lệ của số thẻ và mã PIN, sau đó trả về một đối tượng KháchHàng
Truy vấn thông tin KháchHàng từ cơ sở dữ liệu dựa trên số thẻ và mã PIN, sau đó trả về đối tượng KháchHàng.
Trong hệ thống ATM phương thức đọc Tài Khoản sẽ thuộc về lớp nào?
Ngân HàngDB
Khách Hàng
GiaoDich
Tài Khoản
Trong hệ thống ATM phương thức gửiTiền sẽ thuộc về lớp nào?
TàiKhoản
KháchHàng
GiaoDich
NgânHàngDB
Phương thức đọcKhách Hàng() được mô tả như sau: Hãy cho biết đoạn code có ý nghĩa gì?
Thêm một khách hàng mới vào bảng Khách Hàng.
Truy xuất thông tin khách hàng từ bảng dữ liệu Khách Hàng dựa trên số thẻ và mã PIN.
Cập nhật thông tin khách hàng trong bảng Khách Hàng.
Xóa thông tin khách hàng khỏi bảng Khách Hàng.
Cho sơ đồ như hình vẽ, hãy thiết kế thuộc tỉnh tham chiếu cho đúng?
Thuộc tính tham chiếu trong lớp account
-tk: account
Thuộc tính tham chiếu trong lớp account
-tk: loginForm
Thuộc tính tham chiếu trong lớp account
-lg: account
Thuộc tính tham chiếu trong lớp account
-lg: loginForm
Cho sơ đồ như hình vẽ, hãy thiết kế thuộc tính tham chiếu cho đúng?
Thuộc tính tham chiếu trong lớp accountDB
-ac: accountDB
Thuộc tính tham chiếu trong lớp account
-acDB: accountDB
Thuộc tính tham chiếu trong lớp accountDB
-ac: account
Thuộc tính tham chiếu trong lớp account
-acDB: account
Cho sơ đồ lớp như hình vẽ.
Theo em phương thức kiemtramatkhau() sẽ nằm trong lớp nào?
Không có đáp án đúng
account
loginForm
accountDB
Theo kiến trúc 3 tầng đây sơ đồ lớp ở tầng nào?
Tầng truy cập dữ liệu
Tầng nghiệp vụ
Không có đáp án
Tầng giao diện
Theo kiến trúc 3 tầng đây sơ đồ lớp ở tầng nào?
Tầng truy cập dữ liệu và nghiệp vụ
Tầng nghiệp vụ
Gồm cả 3 tầng
Chỉ là tầng giao diện
Trong mô hình thiết kế hệ thống ATM, tại sao vẽ liên kết aggregation từ lớp Ngân HàngDB đến các lớp Khách Hàng, TàiKhoản và Giao Dịch?
Vì 3 lớp này có thể chuyển thành 3 bảng trong CSDL
Vì 3 lớp này đại diện 3 thực thể riêng biệt có tương tác với Ngân HàngDB
Vì 3 lớp này được xếp gần với lớp Ngân Hàng DB
Tất cả các đáp án đều đúng
Trong hệ thống đăng nhập chúng ta xác định được 3 lớp theo kiến trúc 3 tầng:
loginForm: lớp giao diện đăng nhập
account: lớp tài khoản ở tầng nghiệp vụ
accountDB: lớp ở tầng truy cập dữ liệu
Hãy xác định mối liên kết giữa 3 lớp này?
Trong sơ đồ sau mô tả điều gì?
Sơ đồ trình tự mô tả xóa SQL
Sơ đồ hoạt động mô tả xóa đơn hàng
Sơ đồ hoạt động mô tả xóa SQL
Sư đồ trình tự mô tả xóa đơn hàng
Hãy xác định mối liên kết giữa 3 lớp này?
Trong sơ đồ sau mô tả điều gì?
Sơ đồ trình tự mô tả xóa SQL
Sơ đồ hoạt động mô tả xóa đơn hàng
Sơ đồ hoạt động mô tả xóa SQL
Sơ đồ trình tự mô tả xóa đơn hàng
Sơ đồ sau biểu diễn Use Case nào trong hệ thống ATM?
Sơ đồ tuần tự biểu diễn use case giao dịch.
Sơ đồ tuần tự biểu diễn use case xem thông tin tài khoản
Sơ đồ tuần tự biểu diễn use case gửi tiền
Sơ đồ tuần tự biểu diễn use case rút tiền
Sơ đồ biểu diễn sự liên kết các lớp ở tầng giao diện với các lớp ở tầng nghiệp vụ. Mối liên kết có ý nghĩa gì?
Tầng giao diện sẽ sử dụng đối tượng ở tầng nghiệp vụ
Tầng giao diện và tầng nghiệp vụ không liên quan đến nhau
Tầng nghiệp vụ sẽ chứa đựng tầng giao diện.
Tầng nghiệp vụ sẽ sử dụng đối tượng ở tầng giao diện
Trong sơ đồ trình tự mô tả quá trình kiếm tra mật khẩu ATM, hoạt động nào được thực hiện ngay sau khi lớp Khách Hàng nhận được số thẻ và mã PIN từ Máy ATM?
Lớp Khách Hàng so sánh mã PIN với mã PIN được lưu trữ trong bộ nhớ của chính nó (không liên lạc với cơ sở dữ liệu)
Lớp Khách Hàng gọi hàm đọc Khách Hàng từ lớp Ngân HàngDB.
Máy ATM hiển thị thông báo xác thực thành công.
Lớp Ngân HàngDB gửi trực tiếp thông tin khách hàng về Máy ATM.
Nhìn vào sơ đồ hãy xác định thứ tự tên đối tượng còn thiếu trong hình?
TaiKhoanDB, DangNhapGD, TaiKhoan
DangNhapGD, TaiKhoan, TaiKhoanDB
TaiKhoan, DangNhapGD, TaiKhoanDB
DangNhapGD, TaiKhoanDB, TaiKhoan
Cho sơ đồ như hình sau: Phương thức kiemTraMậtKhẩu() - (1) và đocTaiKhoan() - (2) thuộc lớp nào ?
(1) và (2) - TaiKhoanDB
(1) và (2) - TaiKhoan
(1) - TaiKhoan , (2) - TaiKhoanDB
(1) - DangNhapGD, (2)-TaiKhoan
Quan hệ thành phần
Quan hệ kết hợp
Quan hệ tổng quát hóa
Quan hệ liên
Theo sơ đồ trình tự, sau khi "Một đối tượng giao diện gửi tiền "gọi hàm lấy_TàiKhoản(),, thứ tự hoạt động nào sau đây đúng ?
NgânHàng DB tự động tạo tài khoản mới và trả về cho KháchHàng mà không có cách gọi hàm nào
KháchHàng gọi tạo TàiKhoản() từ NgânHàngDB, sau đó thực hiện giao dịch rút hoặc gửi tiền
KháchHàng gọi đọc TàiKhoản() từ NgânHàngDB, sau đó NgânHàngDB trả về thông tin tài khoản cho KháchHàng
KháchHàng trực tiếp gọi hàm rútTiền () hoặc gửiTiền(), không cần thông tin tài
Lớp khái niệm trong hệ thống ATM nếu được sắp xếp theo tiếp cận phân loại sẽ như sau:
Máy ATM
Giao dịch
Tài khoản, thẻ ATM
Khách hàng
Trong phương pháp tiếp cận theo use case, vai trò của người sử dụng (use cases) là gì?
Để xem xét giá trị, quy trình phát triển phần mềm bằng cách giảm thiểu số lượng đối tượng cần thiết.
Để xác định mức độ chi tiết của từng lớp đối tượng mà không cần xem xét mối quan hệ giữa chúng
Để mô tả các hành động tương tác của người dùng với hệ thống, từ đó giúp xác định các yêu cầu chức năng và các lớp đối tượng cần thiết
Để tạo ra các giao diện người dùng mà không cần quan tân đến các chức năng của hệ
