Worksheetslý tn 1
Total questions: 58
Worksheet time: 15hrs 30mins
Tụ điện là hệ thống gồm hai vật dẫn
đặt gần nhau và được nối với nhau bởi một sợi dây kim loại.
đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp các điện.
đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
đặt song song và ngăn cách nhau vởi một vật dẫn khác.
Hai chất điểm mang điện tích q1, q2 khi đặt gần nhau chúng hút nhau. Phát biểu nào sau đây luôn luôn đúng?
q1 và q2 cùng dấu nhau.
q1 và q2 đều là điện tích âm
q1 và q2 đều là điện tích dương.
q1 và q2 trái dấu nhau.
Nếu giảm khoảng cách giữa hai điện tích điểm xuống 6 lần, tăng độ lớn của một điện tích của một trong hai điện tích lên 6 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
giảm đi 6 lần.
tăng lên 6 lần.
tăng lên 216 lần.
giảm đi 36 lần.
Cho M và N là hai điểm cách nhau 5 cm và cùng nằm trên một đường sức của một điện trường đều. Hiệu điện thế giữa M và N là 10 V. Độ lớn của là
2,7.10-3V/m.
360 V/m.
5.10-3V/m.
200 V/m.
Khi một điện tích dương chuyển động từ bản tích điện âm về phía bản tích điện đường trong khoảng không gian giữa hai bên kim loại phân tích điện trải dài, độ lớn điện tích bằng nhau thì
lực điện thực hiện công dương, thể năng tĩnh điện tăng.
lực điện thực hiện công dương, thế năng tĩnh điện giảm.
lực điện thực hiện công âm, thề năng tĩnh điện giảm.
lực điện thực hiện công âm, thể năng tĩnh điện tăng.
Màn hình cảm ứng (hình bên) được sử dụng ngày càng phổ biến. Trong đó, màn hình cảm ứng điện dung (sử dụng tụ điện) hoạt động khi cơ thể con người có sự tiếp xúc với màn hình. Vậy, tụ điện kết nối với màn hình hoạt động dựa vào đặc tính nào?
Dựa vào khả năng dẫn điện của tụ điện.
Dựa vào khả năng tạo ra điện tích để phóng điện vào cơ thể người.
Dựa vào khả năng tích điện từ cơ thể người.
Dựa vào khả năng nhường hoặc nhận điện tích của nó với cơ thể người.
tụ điện kết nối với màn hình hoạt động dựa vào đặc tính nào?
Dựa vào khả năng dẫn điện của tụ điện.
Dựa vào khả năng tạo ra điện tích để phóng điện vào cơ thể người.
Dựa vào khả năng tích điện từ cơ thể người.
Dựa vào khả năng nhường hoặc nhận điện tích của nó với cơ thể người.
Cường độ điện trường có đơn vị là
C/V.
N/m.
V/m.
J/s.
Đèn Flat của điện thoại thông minh hoạt động nhờ một tụ có điện dung C = 20 mF phóng điện qua đèn. Mỗi lần chụp ảnh, đèn Flat được bật sáng trong 0,01s với công suất 2 W. Khi tụ này được tích điện đến hiệu điện thế U = 9 V thì làm đèn Flat sáng được mấy lần?
20 lần.
40 lần.
9 lần.
56 lần.
Một điện tích điểm Q > 0 đặt trong chân không. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về cường độ điện trường do điện tích gây ra tại một điểm?
Cường độ điện trường có phương trùng với đường nối của điện tích Q với điểm đang xét.
Cường độ điện trường có chiều hướng về phía điện tích Q.
Độ lớn của cường độ điện trường tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách từ điện tích điểm Q đến điểm xét.
Cường độ điện trường tại một điểm càng mạnh khi điểm đó càng gần Q.
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm được tạo bởi một điện tích điểm Q không phụ thuộc
khoảng cách từ điện đang xét đến điện tích Q.
độ lớn điện tích Q.
hằng số điện môi của môi trường.
độ lớn điện tích thử q.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Công của lực điện bằng độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường.
Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường được xác định bới WM = VM.q
Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường không phụ thuộc vào điện tích q.
Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường tại điểm đó.
Chọn câu phát biểu đúng ?
Điện dung của một tụ điện xác định tỉ lệ với diện tích tích được cho tu.
Điện tích của một tụ điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thệ đặt vào hai bản tụ.
Hiệu điện thể đặt vào giữa hai bản của tụ tỉ lệ với điện dung của tụ điện đó.
Điện dung của tụ điện xác định tỉ lệ nghịch với hiệu điện thể đặt vào hai bản của tụ.
Điện trường trong khí quyển gần mặt đất có cường độ 200 V/m, hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Một hạt bụi mịn mang điện tích 6,4.10-19 C ở trong điện trường này sẽ chịu tác dụng một lực điện có cường độ và hướng như thế nào?
3,3.10-21N, hướng thẳng đứng từ trên xuống.
3,2.10-21, hướng thẳng đứng từ dưới lên.
1,28.10-16N , hướng thẳng đứng từ trên xuống.
1,28.10-16N, hướng thẳng đứng từ dưới lên.
Đơn vị đo của điện thế là
C (Cu-lông).
V (Vôn).
J(Jun).
V/m(Vôn trên mét).
Một tụ điện phẳng không khí có điện dung 5000pF và khoảng cách giữa hai bản là 2 mm. Biết rằng khi cường độ điện trường trong không khí vượt quá giá trị 40 kV/m thì không khí sẽ trở thành dẫn điện. Điện tích tối đa có thể tích cho tụ là
60 nC.
6 nC.
40 nC.
400 nC.
Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, thả một êlectron không vận tốc ban đầu vào điện trường giữa hai bản kim loại trên. Bỏ qua tác dụng của trọng trường. Quỹ đạo của êlectron là
đường thẳng song song với các đường sức điện.
đường thẳng vuông góc với các đường sức điện.
một phần của đường hypebol.
một phần của đường parabol.
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = -60 V. Chọn câu chắc chắn đúng ?
Điện thế ở M là -60V.
Điện thế ở M có giá trị dương, ở N có giá trị âm.
Điện thể ở N là 60 V.
Điện thể ở N cao hơn điện thế ở M là 60V.
Hai chất điểm mang điện tích q1, q2 khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây không đúng?
q1 và q2 đều là điện tích dương.
q1 và q2 đều là điện tích âm.
q1 và q2 trái dấu nhau.
q1 và q2 cùng dấu nhau.
Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu và có độ lớn bằng nhau. Thả một êlectron không vận tốc ban đầu vào điện trường giữ hai bản kim loại trên. Bỏ qua tác dụng của trọng trường. Quỹ đạo của êlectron là
đường thẳng vuông góc với các đường sức điện.
một phần của đường parabol.
một phần của đường hypebol.
đường thẳng song song với các đường sức điện.
Đơn vị của cường độ điện trường là
V/m.
V.m.
N.m.
N/m.
Một tụ điện có điện dung 2 µF được tích điện ở hiệu điện thế 12 V. Năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện là
144J.
1,44.10-4J.
1,2.10-5J.
12J.
Trong công thức E=F/q (q là điện tích thử dương đặt tại một điểm trong điện trường, F là lực điện tác dụng lên q, E là cường độ điện trường tại đó) thì
E tỉ lệ thuận với F.
E tỉ lệc nghịch với q.
E phụ thuộc vào F lẫn q.
E không phụ thuộc vào F và q.
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường thì không phụ thuộc vào
độ lớn của cường độ điện trường tại các điểm trên đường đi.
vị trí của các điểm M, N.
độ lớn của điện tích q.
hình dạng của đường đi MN.
Tụ điện là
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
Trên vỏ một tụ điện có ghi 1000 F - 63 V. Điện tích tối đa có thể tích cho tụ có giá trị là
0,63 C.
0,063 C.
63 C.
63.000 C.
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường về
khả năng thực hiện công của điện trường khi di chuyển một điện tích giữa hai điểm đó.
khả năng tích năng lượng cho điện tích khi đặt tại hai vị trí đó.
tác dụng lực điện lên điện tích khi di chuyển giữa hai điểm đó.
khả năng truyền tương tác cho điện tích khi di chuyển giữa hai điểm đó.
Cặp số liệu ghi trên vỏ tụ điện cho biết điều gì?
Giá trị nhỏ nhất của điện dung và hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ.
Phân biệt được tên của các loại tụ điện.
Điện dung của tụ và giới hạn của hiệu điện thế đặt vào
Năng lượng của điện trường trong tụ điện.
Khi êlectron chuyển động từ bản tích điện dương về phía bản âm trong khoảng không gian giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu độ lớn bằng nhau thì
lực điện thực hiện công âm, thế năng của electron tăng.
lực điện thực hiện công âm, thế năng của electron giảm.
lực điện thực hiện công dương, thế năng của electron tăng.
lực điện thực hiện công dương, thế năng của electron giảm.
Khoảng cách giữa hai cực của ống phóng tia X bằng 2 cm hiệu điện thế giữa hai cực là 100 kV. Cường độ điện trường giữa hai cực bằng
200 V/m.
50 V/m.
2000 V/m.
5.106 V/m.
Một điện tích điểm q = 5.10-7 C đặt tại điểm M trong điện trường, chịu tác dụng của lực điện trường có độ lớn 6.10-2 N. Cường độ điện trường tại M là
2,4.105 V/m.
1,2 V/m.
1,2.105 V/m.
12.10-6 V/m.
Dùng vải cọ xát một đầu thanh nhựa rồi đưa lại gần hai vật nhẹ thì thấy thanh nhựa hút cả hai vật này. Hai vật này không thể là
hai vật không nhiễm điện.
hai vật nhiễm điện cùng loại.
hai vật nhiễm điện khác loại.
một vật nhiễm điện, một vật không nhiễm điện.
Quả cầu nhỏ m = 0,5g, mang điện tích q = 5 nC treo trên một sợi dây mảnh trong điện trường đều có phương nằm ngang. Cường độ điện trường E = 106 V/m. (lấy g = 10m/s2). Góc lệch của dây so với phương thẳng đứng là
15O.
30O.
45O.
60O.
Góc lệch của dây so với phương thẳng đứng là
150.
300.
450.
600.
Cường độ điện trường giữa hai bản kim loại trên là
2500 V/m.
25000 V/m.
250 V/m.
250000 V/m.
Muốn lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong môi trường điện môi đồng chất tăng 4 lần thì khoảng cách giữa chúng phải
giảm 4 lần.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
Câu 1. Khi một điện tích q = 3C di chuyển từ M đến N trong điện trường thì lực điện sinh công
. Hiệu điện thế UMN có giá trị là
18 V.
- 18 V.
2 V.
- 2 V.
Câu 1. Thả một êlectron cho chuyển động không vận tốc đầu từ một điểm bất kì trong một điện trường do hai điện tích điểm dương gây ra. Ion đó sẽ chuyển động
dọc theo một đường sức điện.
dọc theo một đường nối hai điện tích điểm.
từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp.
từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao.
Một điện tích đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó có độ lớn và hướng như thế nào? Lấy k = 9.109 N.m2/C2
9.103 V/m, hướng về phía nó.
9.103 V/m, hướng ra xa nó.
9.109 V/m, hướng về phía nó.
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
Trên hình vẽ bên vẽ một số dường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B. Chọn kết luận đúng?
cả A và B là điện tích dương.
A là điện tích dương, B là điện tích âm.
A là điện tích âm, B là điện tích dương.
cả A và B là điện tích âm.
Trong vật nào sau đây hầu như không có điện tích tự do
thanh chì.
khối thủy ngân.
thanh gỗ khô.
thanh niken.
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào không đúng?
Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.
Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.
Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
Trên vỏ một loại tụ điện có ghi các thông số: . Điện tích tối đa mà tụ điện này có thể tích được là?
0,077C.
7,7C.
0,007C.
0,77C.
Cho các yếu tố sau
I. Độ lớn của điện tích
II. Dấu của các điện tích
III. Bản chất của điện môi
IV. Khoảng cách giữa hai điện tích
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong môi trường điện môi đồng chất phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
II và III.
I, III và IV.
cả bốn yếu tố.
I,II và III.
Một con lắc đơn, vật treo có khối lượng m = 1 g, được tích điện q = 2 μC, treo trong điện trường đều giữa hai bản của tụ điện phẳng đặt thẳng đứng, khoảng cách hai bản tụ là 20 cm. Biết tụ có điện dung C = 5nF, tích điện Q = 5 μC. Lấy g = 10 m/s2. Tại vị trí cân bằng, dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc?
30o.
60o.
45o.
15o.
Tại một điểm M trên đường sức điện trường, vectơ cường độ điện trường có phương?
vuông góc với đường sức tại M.
đi qua M và cắt đường sức đó tại một điểm N nào đó.
bất kì.
trùng với tiếp tuyến với đường sức tại M.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng n lần thì độ lớn cường độ điện trường
không đổi.
giảm n lần.
giảm lần.
tăng n lần.
Cho hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 32V. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Điện thế tại điểm M là 32V.
Nếu điện thế tại M là 10V thì điện thế tại N là 42V.
Nếu điện thế tại M là 0 V thì điện thế tại N là - 32V.
điện thế tại điểm N là 0 V.
Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về điện trường?
Xung quanh một hệ hai điện tích điểm đặt gần nhau chỉ có điện trường do một trong hai điện tích đó gây ra.
Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
Điện trường tồn tại xung quanh điện tích
Điện trường của điện tích Q ở các điểm càng xa Q thì càng yếu.
Đơn vị điện dung của tụ điện là
F.
V.
V/m.
C.V.
Công của lực điện trường trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N.
Vị trí điểm M và điểm N.
Điện tích q.
Độ lớn của cường độ điện trường.
Hình nào sau đây biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên là sai?
Hình 4.
Hình 2.
Hình 1.
Hình
Đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích thử q được gọi là
lực điện.
điện thế.
công của lực điện.
hiệu điện thế.
Một điện tích q = -2.10-6 J di chuyển từ điểm A đến điểm B dọc theo một đường sức điện của một điện trường đều. Công của lực điện trong sự dịch chuyển này là 0,004 J. Hiệu điện thế UAB giữa hai điểm A và B có giá trị là
2 V.
2000 V.
-2 V.
-2000 V.
Ba vật được đưa lại gần nhau, từng đôi một. Khi vật A và vật B ở gần nhau thì chúng hút nhau. Khi vật B và vật C ở gần nhau thì chúng đẩy nhau. Phát biểu nào sau đây là chắc chắn đúng?
Vật A và C có điện tích cùng dấu.
Cả ba vật đều tích điện cùng dấu.
Vật A và C có điện tích trái dấu.
Một trong ba vật trung hoà về điện.
Hai bản kim loại phẳng, đặt song song cách nhau 0,4 cm. Hiệu điện thế giữa hai bản kim loại là 20 V. Độ lớn cường độ điện trường trong khoảng không gian giữa hai bản kim loại
5000 V/m.
8000 V/m.
8 V/m.
50 V/m.
Một hạt bụi mang điện tích đặt tại điểm N, nằm giữa hai bản kim loại song song, tích điện trái dấu, có độ lớn bằng nhau và cách bản âm 2,0 cm. Chọn mốc điện thế tại bản âm, người ta đo được thế năng điện tại điểm N là WN = 0,5 J. Cường độ điện trường giữa hai bản kim loại trên là
2500 V/m
25000 V/m.
250 V/m.
250000 V/m.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện ở một hiệu điện thế nhất định. Nó được đo bằng thương số giữa điện tích của tụ và hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
Hiệu điện thế giới hạn là hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai bản tụ điện mà lớp điện môi của tụ điện đã bị đánh thủng
Tụ điện phẳng là tụ điện có hai bản tụ là hai tấm kim loại đặt song song với nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi.
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi.
