wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Quyền và Nghĩa vụ của Công dân

Total questions: 32

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Quyền được tiếp cận và duy trì những lợi ích bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật không có sự phân biệt đối xử nào, để bảo vệ con người chối các hoàn cảnh khó khăn như thất nghiệp, bệnh tật, tuổi già,... là nội dung của quyền nào dưới đây?

a)

Quyền được làm việc.

b)

Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ.

c)

Quyền được đảm bảo an sinh xã hội.

d)

Quyền bình đẳng.

2.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội của công dân

a)

Tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Đảm bảo nước sạch trong sinh hoạt.

c)

Đóng góp ý kiến Luật bảo hiểm.

d)

Hỗ trợ vay vốn để chăn nuôi.

3.

Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời nghĩa là công dân được học bằng

a)

nhiều hình thức khác nhau.

b)

những sở thích của mình.

c)

các phương tiện hiện đại.

d)

những cách thức thống nhất.

4.

Công dân có quyền học phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là thực hiện quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?

a)

Quyền học bất cứ ngành nghề nào.

b)

Quyền học thường xuyên, học suốt đời.

c)

Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.

d)

Quyền học không hạn chế.

5.

Một trong những nội dung về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc cùng

a)

áp đặt quan điểm cá nhân.

b)

bác bỏ hôn nhân tiến bộ.

c)

chăm sóc, giáo dục con.

d)

che dấu hành vi bạo lực.

6.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

tổ chức đối thoại truyền thống.

b)

kế hoạch điều tra nhân lực.

c)

kế hoạch hóa gia đình.

d)

quản lý bằng hệ thống phần mềm.

7.

Khoản 4 Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định "Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập,.... theo nguyện vọng và khả năng của mình". Quy định này nói về bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây?

a)

Giữa các thế hệ.

b)

Giữa các thành viên.

c)

Giữa người lớn và trẻ em.

d)

Giữa cha mẹ và con.

8.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được thể hiện ở việc đối với các cháu, ông, bà cần

a)

bác bỏ quyền tự do tôn giáo.

b)

áp đặt quan điểm cá nhân

c)

sống mẫu mực và nêu gương.

d)

che dấu hành vi bạo lực.

9.

Chủ thể nào dưới đây có quyền tự mình nắm giữ, chi phối trực tiếp tài sản của mình thông qua việc chiếm giữ hợp pháp tài sản đó?

a)

Người sử dụng lao động.

b)

Quyền có quyền định đoạt.

c)

Người có quyền sử dụng.

d)

Người chủ sở hữu tài sản.

10.

Khi thực hiện quyền sở hữu tài sản, công dân không được thực hiện hành vi trái pháp luật, gây thiệt hại lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích của người khác là nội dung nghĩa vụ nào dưới đây của công dân?

a)

Nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản.

b)

Nghĩa vụ của công dân về tuân thủ pháp luật.

c)

Nghĩa vụ của công dân về bảo vệ tài sản.

d)

Nghĩa vụ của công dân về thực hiện kinh doanh.

11.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc tôn trọng tài sản của người khác?

a)

Trì hoãn việc bồi thường do vi phạm.

b)

Trả tài sản đúng cam kết thỏa thuận.

c)

Chiếm đoạt quyền sở hữu trái phép.

d)

Tự ý thay đổi công năng sử dụng.

12.

Tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu tài sản; không được thực hiện hành vi trái pháp luật, gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác là nội dung nào dưới đây về quyền sở hữu?

a)

Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

b)

Nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản.

c)

Nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản.

d)

Nghĩa vụ bảo vệ lợi ích công cộng.

13.

Do làm ăn ngày càng có lãi, doanh nghiệp tư nhân X đã quyết định mở rộng thêm quy mô sản xuất. Doanh nghiệp X đã thực hiện nội dung nào dưới đây về quyền của công dân trong kinh doanh?

a)

Mở rộng quy mô kinh doanh.

b)

Quyền kinh doanh đúng ngành nghề.

c)

Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.

d)

Quyền định đoạt tài sản kinh doanh.

14.

Theo quy định của pháp luật, đối với hoạt động kinh doanh nếu đủ điều kiện mọi công dân đều có quyền

a)

lựa chọn việc làm.

b)

quyền làm việc.

c)

tìm kiếm việc làm.

d)

lựa chọn, ngành nghề.

15.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, công dân không được thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Được cấp vốn từ ngân sách.

b)

Tích cực tìm kiếm khách hàng.

c)

Khuyến khích phát triển lâu dài.

d)

Chủ động mở rộng sản xuất.

16.

Hai cửa hàng kinh doanh thuốc tân dược của anh P và anh K cùng bí mật bán thêm thực phẩm chức năng ngoài danh mục được cấp phép. Trước đợt kiểm tra định kì, anh P đã nhờ chị S chuyển mười triệu đồng cho ông H trưởng đoàn thanh tra liên ngành để ông bỏ qua chuyện này. Vì vậy, khi tiến hành kiểm tra hai quầy thuốc trên, ông H chỉ lập biên bản xử phạt cửa hàng của anh K. Anh P và anh K cùng vi phạm quyền và nghĩa vụ kinh doanh của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.

b)

Kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.

c)

Tự chủ đăng kí nghành nghề kinh doanh

d)

Tự do ký kết lao động và đối tác

17.

Hoạt động ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của công ty là thể hiện nội dung nào dưới đây của việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh?

a)

Nghĩa vụ kinh doanh.

b)

Quyền kinh doanh.

c)

Trách nhiệm pháp lý.

d)

Trách nhiệm từ thiện.

18.

Nội dung nào dưới đây thể hiện việc thực hiện tốt nghĩa vụ kinh doanh của anh H?

a)

Thành lập công ty tư nhân.

b)

Mở rộng quy mô sản xuất.

c)

Kê khai đầy đủ hồ sơ.

d)

Chuyển đổi công ty cổ phần.

19.

Việc nộp thuế và đóng góp đầy đủ vào ngân sách nhà nước là thể hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây của công ty HD?

a)

Trách nhiệm kinh tế.

b)

Trách nhiệm từ thiện.

c)

Trách nhiệm pháp lý.

d)

Trách nhiệm đạo đức.

20.

Phát biểu nào dưới đây là sai về nghĩa vụ kinh doanh của công dân?

a)

Công dân được khiếu nại nếu phát hiện hành vi vi phạm về kinh doanh.

b)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm của chủ thể kinh doanh

c)

Khi kinh doanh, công dân có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định.

d)

Công dân có trách nhiệm tôn trọng quyền tự do kinh doanh của người khác.

21.

Quyền sở hữu tài sản của công dân không bao gồm quyền nào dưới đây?

a)

Quyền chiếm hữu.

b)

Quyền quyết định.

c)

Quyền sử dụng.

d)

Quyền định đoạt.

22.

Quyền sử dụng tài sản cho phép công dân có quyền

a)

Hưởng lợi tức từ tài sản.

b)

Nắm giữ và chi phối tài sản.

c)

Định đoạt đối với tài sản.

d)

Từ bỏ quyền sở hữu tài sản.

23.

Thông tin trên nói về quyền nào sau đây?

a)

Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt.

b)

Quyền sử dụng và quyền định đoạt của chủ sở hữu.

c)

Quyền quản lý và quyền sử dụng tài sản.

d)

Quyền sử dụng và quyền khai thác công dụng tài sản.

24.

Theo thông tin trên chủ thể nào dưới đây được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, quản lý, chi phối tài sản?

a)

Chủ thể thực hiện quyền sở hữu.

b)

Chủ thể thực hiện quyền sử dụng.

c)

Chủ thể thực hiện quyền định đoạt.

d)

Chủ thể thực hiện thuê tài sản.

25.

Vợ chồng bình đẳng, tôn trọng nhau được thể hiện ở việc

a)

Cùng nhau đưa ra quyết định và ưu tiên ý kiến của chồng.

b)

Tạo lập và bảo vệ khối tài sản chung trong gia đình.

c)

Chấp nhận ý kiến của nhau nhưng không cần thực hiện đủ.

d)

Biết hoài nghi và kiểm soát mọi hành vi của đối phương.

26.

Một trong những nội dung của quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình là cha mẹ

a)

Tôn trọng ý kiến và cảm xúc của con cái.

b)

Quản lý và kiểm soát mọi hoạt động của con.

c)

Chiếm dụng sức lao động và tài sản của con.

d)

Áp dụng các biện pháp áp chế để con cái tuân thủ.

27.

Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú là bình đẳng trong quan hệ

a)

Nhân thân.

b)

Tài sản.

c)

Việc làm.

d)

Nhà ở.

28.

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng có thể không gây ra hậu quả nào sau đây?

a)

Chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản.

b)

Thiệt hại về tài sản cho gia đình và xã hội.

c)

Quan hệ hôn nhân rạn nứt.

d)

Môi trường xã hội không an toàn.

29.

Công dân có thể học bằng nhiều hình thức và ở các loại hình trường lớp khác nhau là biểu hiện của quyền

a)

tự do học tập.

b)

học bất cứ nơi nào.

c)

học thường xuyên học suốt đời.

d)

bình đẳng về trách nhiệm học tập.

30.

Theo quy định của pháp luật một trong những nội dung về quyền học tập của công dân là công dân có quyền

a)

ưu tiên trong tuyển sinh.

b)

thử nghiệm trong giáo dục quốc tế.

c)

bảo mật chương trình học.

d)

học bất cứ ngành nghề nào.

31.

Mọi công dân đều bình đẳng trong khám bệnh, được chữa bệnh khi ốm đau và cấp cứu là nội dung quyền nào sau đây?

a)

Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.

b)

Lựa chọn dịch vụ công cộng.

c)

Thay đổi loại hình bảo hiểm.

d)

Thực hiện phụ cấp độc hại.

32.

Công dân thực hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội thông qua việc làm nào sau đây?

a)

Tham gia bảo hiểm y tế.

b)

Đăng kí du học tự túc.

c)

Lựa chọn bảo hiểm nhân thọ.

d)

Thay đổi mạng viễn thông.