wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây ?

a)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn

b)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội

c)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh

d)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề

2.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm

b)

Hỗ trợ người già neo đơn

c)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản

d)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc

3.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

tập tục

b)

quyền

c)

trách nhiệm

d)

nghĩa vụ

4.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

tập tục

b)

trách nhiệm

c)

quyền

d)

nghĩa vụ

5.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

năng lực trách nhiệm pháp lí

b)

thành phần và địa vị xã hội

c)

trạng thái sức khỏe tâm thần

d)

tâm lí và yếu tố thể chất

6.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

chia đều nguồn ngân sách quốc gia

b)

duy trì mọi phương thức sản xuẩt

c)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

d)

thực hiện việc san bằng lợi nhuận

7.

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều

a)

bình đẳng về quyền lợi

b)

bình đẳng về nghĩa vụ

c)

bình đẳng trước pháp luật

d)

bình đẳng trước Nhà nước

8.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

lời khai nhân chứng cung cấp

b)

tiến trình phục dựng hiện trường

c)

dấu hiệu nghi ngờ phạm tội

d)

hành vi vi phạm của mình

9.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

nghĩa vụ

b)

tập tục

c)

quyền

d)

trách nhiệm

10.

Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu

b)

Bảo vệ an ninh quốc gia

c)

Xây dựng nguồn quỹ xã hội

d)

Thay đổi địa bàn cư trú

11.

Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là

a)

công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

b)

công dân bình đẳng về kinh tế

c)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

d)

công dân bình đẳng về chính trị

12.

Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được

a)

tìm kiếm việc làm theo quy định

b)

miễn, giảm mọi loại thuế

c)

ủy quyền bỏ phiếu bầu cử

d)

công khai danh tính người tố cáo

13.

Công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thức hiện hành vi nào sau đây ?

a)

Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo

b)

Từ chối công khai danh tính người tố cáo

c)

Giữ gìn an ninh trật tự

d)

Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia

14.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?

a)

Hoàn thiện hồ sơ đăng kiểm

b)

Lựa chọn giao dịch dân sự

c)

Tiến hành cấp đổi căn cước

d)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu

15.

Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về thành phần xã hội

b)

Bình đẳng  dân tộc

c)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

d)

Bình đẳng tôn giáo

16.

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện ở việc, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định

b)

Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội

d)

Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp

17.

Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được đăng kí và cấp giấy phép kinh doanh là thể hiện bình đẳng về

a)

tập tục

b)

trách nhiệm

c)

nghĩa vụ

d)

quyền

18.

Bất kì công dân nào đủ điều kiện theo qui định của pháp luật đều được bình đẳng về hưởng quyền và phải

a)

ủy quyền lập di chúc thừa kế

b)

thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước

c)

truyền bá các nghi lễ tôn giáo

d)

chia đều các nguồn thu nhập

19.

Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

trách nhiệm pháp lí

b)

quyền trong kinh doanh

c)

nghĩa vụ pháp lí

d)

nghĩa vụ trong kinh doanh

20.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không

a)

liên quan với nhau

b)

tác động nhau

c)

ảnh hưởng đến nhau

d)

tách rời nhau

21.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp

c)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm

d)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế

22.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

phúc lợi xã hội

b)

an sinh xã hội

c)

bảo hiểm xã hội

d)

bình đăng giới

23.

Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm – là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

Chính trị

b)

Văn hóa

c)

Giáo dục

d)

Lao động

24.

Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

chính trị

b)

văn hóa

c)

kinh tế

d)

gia đình

25.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

Đăng ký học nâng cao trình độ

b)

Góp ý dự thảo Luật đất đai sửa đổi

c)

Hưởng trợ cấp tai nạn lao động

d)

Đăng ký thành lập doanh nghiệp

26.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc,  lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội

a)

thôn tính thị trường

b)

duy trì lạm phát

c)

cân bằng giới tính

d)

tiếp cận việc làm

27.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

tham gia các hoạt động xã hội

b)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư

c)

lựa chọn ngành nghề học tập

d)

tiếp cận các cơ hội việc làm

28.

Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bình đẳng giới?

a)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ đều có chế độ giống nhau

b)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ đều có vị trí ngang nhau

c)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ đều được tạo điều kiện phát triển

d)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ đều có cơ hội phát huy năng lực

29.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?

a)

Nam nữ bình đẳng về lựa chọn ngành nghề học tập

b)

Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận nguồn vốn

c)

Nam nữ bình đẳng về độ tuổi đi học

d)

Nam nữ bình đẳng khi tiếp cận chính sách giáo dục

30.

 Báo cáo rà soát tình hình thực hiện chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 – 2020 cho rằng bình đẳng giới đã mang lại những thay đổi tích cực ở các lĩnh vực chính trị, kinh tế, giáo dục, chăm sóc sức khoẻ và các lĩnh vực khác. Trong giai đoạn này. “Lần đầu tiên có 3 nữ uỷ viên Bộ Chính trị, nữ Chủ tịch Quốc hội. Phụ nữ tham gia ngày càng nhiều hơn vào các hoạt động kinh tế và có nhiều cơ hội để có những việc làm tốt, mang lại thu nhập cao hơn. Về giáo dục, tỉ lệ nhập học của trẻ em trai và trẻ em gái ở bậc tiểu học và trung học đều cao và cân đối". Trong lĩnh vực y tế thì: “Ngành y tế chỉ đạo các Sở Y tế, các đơn vị trực thuộc phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai đồng bộ, có hiệu quả công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho phụ nữ và nam giới" và "Nhiều bệnh viện ở trung ương và địa phương đã hình thành khoa nam học và tăng cường đào tạo bác sĩ chuyên khoa nam học để mở rộng mạng lưới tư vấn về sức khoẻ sinh sản cho nam giới".

Thông tin trên cho thấy, trong lĩnh vực chính trị nữ giới đã đóng vai trò ngày càng to lớn như thế nào trong các cơ quan quyền lực nhà nước?

a)

Điều hành các hoạt động kinh tế

b)

Giữ nhiều vị trí lãnh đạo chủ chốt

c)

Trẻ em gái được đi học tăng lên

d)

Thành lập các khoa nam học

31.

Việc tỉ lệ nhập học của trẻ em trai và trẻ em gái ở bậc tiểu học và trung học đều cao và cân đối phản ánh điều gì?

a)

Nam nữ ngày càng bình đẳng về chính trị

b)

Nam nữ được chủ động lựa chọn nghề nghiệp

c)

Nam nữ được bình đẳng về cơ hội học tập

d)

Nam nữ ngày càng được chăm sóc y tế

32.

Việc thành lập khoa nam học và tăng cường đào tạo bác sĩ chuyên khoa nam học sẽ tác động đến vấn đề bình đẳng giới như thế nào?

a)

Tăng cường vai trò của nam giới tham gia xã hội

b)

Tạo điều kiện để nam giới cũng được chăm sóc sức khỏe

c)

Giảm khoảng cách về chăm sóc y tế giữa các tầng lớp

d)

Nâng cao vị trí lãnh đạo đối với tầng lớp nam giới

33.

Theo đó, trong lĩnh vực kinh tế, nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế bao gồm doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật; lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo quy định của pháp luật. Trong Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030 cho thấy, thực trạng khoảng cách thu nhập theo giới của Việt Nam cũng có xu hướng giãn rộng. Năm 2021, thu nhập bình quân tháng của lao động nam là 7,7 triệu đồng; thu nhập bình quân tháng của lao động nữ là 5,7 triệu đồng. Như vậy, tiền lương bình quân tháng của lao động nam cao hơn nữ trung bình khoảng 2 triệu đồng.

Câu hỏi: Sự chênh lệch về thu nhập giữa nam và nữ thể hiện sự bất bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị

b)

Xã hội

c)

Lao động

d)

Học tập

34.

Để nâng cao tỷ lệ nữ giới làm quản lý, làm chủ doanh nghiệp thì biện pháp nào dưới đây là phù hợp?

a)

Có chính sách hỗ trợ nữ giới tham gia kinh doanh

b)

Hỗ trợ nữ giới trong việc đào tạo và học nghề

c)

Có chính sách giải quyết việc làm cho nữ giới

d)

Hạn chế các quyền và lợi ích của nam giới

35.

Đâu không phải là biện pháp hỗ trợ của nhà nước nhằm giảm khoảng cách về giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động?

a)

Hỗ trợ nữ giới tìm kiếm việc làm

b)

Giảm thuế cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ

c)

Đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nữ

d)

Tăng tuổi nghỉ hưu đối với lao động là nữ