Font size
WorksheetsCông Cuộc Đổi Mới Ở Việt Nam
Total questions: 52
Worksheet time: 27mins
Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
Cuộc chiến tranh lạnh đã hoàn toàn chấm dứt.
Trật tự thế giới hai cực Ianta đã sụp đổ.
Liên Xô đang chìm sâu trong khủng hoảng.
Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
Cuộc chiến tranh lạnh đã hoàn toàn chấm dứt.
Trật tự thế giới hai cực Ianta đã sụp đổ.
xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và lan rộng.
Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới trong bối cảnh đất nước đang
đẩy mạnh cuộc kháng chiến chống Mĩ.
trên đà phát triển mạnh mẽ về mọi mặt.
tạm thời bị chia cắt thành hai miền.
chìm trong khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 - 1995 xác định trọng tâm là đổi mới về
kinh tế.
tư tưởng.
chính trị.
văn hóa.
Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về
quân sự.
tư tưởng.
chính trị.
văn hóa.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là
đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.
thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.
cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.
đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đề ra đường lối đổi mới với nội dung phải
thực hiện nhanh chóng.
bảo đảm chắc thắng.
thần tốc và táo bạo.
toàn diện và đồng bộ.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế
thị trường có sự quản lí của nhà nước.
thị trường tư bản chủ nghĩa.
tập trung quan liêu, bao cấp.
do nhà nước nắm độc quyền.
Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế
thị trường tư bản chủ nghĩa.
hàng hóa nhiều thành phần.
thị trường có sự quản lí của nhà nước.
tập trung quan liêu, bao cấp.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?
Khoa học, giáo dục.
Giáo dục và đào tạo.
An ninh, quốc phòng.
Kinh tế và chính trị.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định yếu tố nào sau đây là nền tảng tinh thần của xã hội Việt Nam?
Kinh tế.
Chính trị.
Văn hóa.
Tư tưởng.
Trong sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam có chủ trương nào sau đây?
Phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
Tập trung cải tạo công thương nghiệp.
Xóa bỏ sự tồn tại của thị trường tự do.
Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), về chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
duy trì cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.
duy trì cơ chế quản lý kinh tế tập trung.
xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
chưa mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
Nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?
Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?
Xây dựng nhà nước pháp quyền.
Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng.
Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế.
Xây dựng nền văn hóa hiện đại.
Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?
Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.
Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.
Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.
Đổi mới kinh tế là trọng tâm.
Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?
Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.
Kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội.
Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.
Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.
Trong sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam có chủ trương nào sau đây?
Phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
Tập trung cải tạo công thương nghiệp.
Xóa bỏ sự tồn tại của thị trường tự do.
Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), về chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
duy trì cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.
duy trì cơ chế quản lý kinh tế tập trung.
xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
chưa mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân là nội dung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) về
chính trị.
văn hóa.
pháp luật.
đối ngoại.
Một trong những thành tựu của đổi mới chính trị ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
xây dựng Nhà nước chuyên chính vô sản.
thực hiện xong xoá đói, giảm nghèo.
duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền.
Một trong những thành tựu của đổi mới chính trị ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là hình thành
quan điểm lí luận về đường lối đổi mới.
cơ chế quản lí kinh tế kế hoach hóa tập trung.
nền chuyên chính của giai cấp vô sản.
nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Một trong những thành tựu của đổi mới chính trị ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
tăng cường vai trò quản lí nhà nước của Đảng.
quyền làm chủ của nhân dân được phát huy.
quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Một trong những thành tựu của đổi mới chính trị ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
Tăng cường chế độ chuyên chính vô sản.
Tăng cường thành phần kinh tế tư nhân.
Mở rộng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Các vấn đề an sinh xã hội được cải thiện
Một trong những thành tựu của đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
trở thành nền kinh tế hàng đầu trong khu vực.
quyền làm chủ của nhân dân được phát huy.
chuyển đổi thành công cơ chế quản lí kinh tế.
trở thành nước đang phát triển có thu nhập cao.
Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là:
trở thành cường quốc số 1 của châu Á.
đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
xóa thành công tình trạng tham nhũng.
100% công nhân có được bằng đại học.
Một trong những thành tựu của đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
trở thành nước có thu nhập cao nhất Đông Nam Á.
hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
trở thành một trong ba trung tâm tài chính của thế giới.
đa phương hoá, đa dạng hoá thị trường xuất nhập khẩu.
Một trong những thành tựu của đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
trở thành nước có thu nhập cao nhất Đông Nam Á.
cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ.
trở thành một trong ba trung tâm tài chính châu Á.
có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất trên thế giới.
Một trong những thành tựu của đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
trở thành nước có thu nhập cao nhất Đông Nam Á.
cán cân thương mại chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu.
trở thành một trong ba trung tâm tài chính của thế giới.
có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất trên thế giới.
u của đổi mới kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
trở thành nước có thu nhập cao nhất Đông Nam Á.
thành phấn kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng.
trở thành một trong ba trung tâm tài chính của thế giới.
có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất trên thế giới.
Một trong những thành tựu của đổi mới về xã hội ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
giải quyết triệt để tình trạng tội phạm và tệ nạn xã hội.
quốc gia đầu tiên áp dụng chuẩn nghèo đa chiều ở châu Á.
có chính sách phúc lợi xã hội tốt nhất trên thế giới.
xóa bỏ hoàn toàn tình trạng thất nghiệp trong cả nước.
Một trong những thành tựu của đổi mới về xã hội ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
Giải quyết được vấn đề lao động và việc làm.
Xoá bỏ được tình trạng lao động thất nghiệp.
Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.
Miễn phí mọi chi phí về y tế cho nhân dân.
Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới về xã hội là
xóa bỏ hố sâu phân cách giàu nghèo trên cả nước.
đã xóa bỏ hoàn toàn các mâu thuẫn trong xã hội.
chấp nhận, cho phép tự do thành lập các Đảng.
những nhu cầu thiết yếu được đáp ứng tốt hơn.
Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2000 là
phổ cập giáo dục tiểu học.
phổ cập trung học cơ sở.
đứng đầu thế giới về Toán.
hoàn thành phổ cập đại học.
Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2010 là
phổ cập giáo dục tiểu học.
phổ cập trung học cơ sở.
đứng đầu thế giới về Văn.
đạt nhiều giải Nobel nhất.
Một trong những thành tựu đổi mới về chính trị, an ninh - quốc phòng đem lại cho Việt Nam là
giữ vững sự ổn định chính trị
trở thành cường quốc quân sự.
tự sản xuất toàn bộ vũ khí.
ngân sách quốc
Những thành tựu đổi mới về chính trị, an ninh - quốc phòng đem lại cho Việt Nam là
giữ vững sự ổn định chính trị
trở thành cường quốc quân sự.
tự sản xuất toàn bộ vũ khí.
ngân sách quốc phòng tăng lên.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Nhìn lại 35 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, 30 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, lí luận về đường lối đổi mới, về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam ngày càng hoàn thiện và từng bước được hiện thực hoá. Đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện so với những năm trước đổi mới. Quy mô, trình độ nền kinh tế được nâng lên. Đời sống nhân dân cả về vật chất và tinh thần được cải thiện rõ rệt. Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tin quốc tế như ngày nay".
Ngay khi tiến hành Đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam đã hoàn thiện lí luận về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là cương lĩnh chính trị đầu tiên trong lịch sử của Đảng Cộng sản Việt Nam, đặt cơ sở cho đổi mới đất nước.
Thành tựu của công cuộc Đổi mới đã chứng minh đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam là đúng đắn và ngày càng được hoàn thiện.
Một trong những ý nghĩa quan trọng về thành tựu của Đổi mới ở Việt Nam là không ngừng nâng cao vị thế và sức mạnh tổng hợp của quốc gia.
“Quy mô GDP không ngừng được mở rộng, năm 2020 đạt 342,7 tỉ đô la Mỹ (USD), trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong ASEAN. Thu nhập bình quân đầu người tăng khoảng 17 lần, lên mức 3 512 USD; Việt Nam đã ra khỏi nhóm các nước có thu nhập thấp từ năm 2008. Từ một nước bị thiếu lương thực triền miên, đến nay, Việt Nam không những đã bảo đảm được an ninh lương thực mà còn trở thành một nước xuất khẩu gạo và nhiều nông sản khác đứng hàng đầu thế giới. Công nghiệp phát triển khá nhanh, tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ liên tục tăng và hiện nay chiếm khoảng 85% GDP. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng mạnh, năm 2020 đạt trên 540 tỉ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt trên 280 tỉ USD. Dự trữ ngoại hối tăng mạnh, đạt 100 tỉ USD vào năm 2020. Đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đăng kí đạt gần 395 tỉ USD vào cuối năm 2020”.
(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.31)
a) Đến năm 2020, Việt Nam trở thành nền kinh tế lớn nhất khu vực Đông Nam Á.
b) Nhờ đổi mới kinh tế thành công, Việt Nam đã trở thành nước có thu nhập trung bình và xuất khẩu lương thực – thực phẩm đứng hàng đầu thế giới.
c) Trong thời kì Đổi mới, tỉ trọng công nghiệp tăng nhanh, nhờ đó, Việt Nam đã hoàn thành quá trình công nghiệp hoá đất nước.
d) Từ khi Đổi mới đất nước, Việt Nam đã trở thành điểm đến tiềm năng của các nhà đầu tư nước ngoài do ổn định về chính trị, nguồn nhân lực dồi dào với giá lao động rẻ.
“Hơn 30 năm qua, sự nghiệp Đổi mới đã đạt những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng (tháng 1 năm 2016) đánh giá: “Ba mươi năm đổi mới là một giai đoạn lịch sử quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, đánh dấu sự trưởng thành về mọi mặt của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta. Đổi mới mang tầm vóc và ý nghĩa cách mạng, là quá trình cải biến sâu sắc, toàn diện, triệt để, là sự nghiệp cách mạng to lớn của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân vì mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".
(Nguồn: https://baohagiang.vn, Đổi mới năm 1986: Bài học từ đổi mới tư duy của Đảng)
a) Thành tựu trong 30 năm đổi mới chứng tỏ đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.
b) Đổi mới mang tầm vóc và ý nghĩa cách mạng, là quá trình cải biến sâu sắc, toàn diện, triệt để.
c) Đổi mới phải kiên trì đường lối độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thực hiện toàn diện và đồng bộ.
d) Hơn 30 năm sau đổi mới, Việt Nam đạt nhiều thành tựu, trở thành một trong 20 nước có nền kinh tế phát triển. S
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau
“ Qua 38 năm Đổi mới, đất nước đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội và tình trạng kém phát triển, trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình, đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Bộ mặt đất nước, đời sống của nhân dân thật sự thay đổi; dân chủ XHCN được phát huy và mở rộng. Công tác xây dựng Ðảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN và hệ thống chính trị được đẩy mạnh; sức mạnh về mọi mặt của đất nước được nâng lên; độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và chế độ XHCN được giữ vững; quan hệ đối ngoại ngày càng mở rộng đi vào chiều sâu; vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao”
(Nguồn:https://congan.com.vn/tin-chinh/bai-1-quyet-dinh-lich-su-duong-loi-doi-moi-ra-doi_158338.html)
a) Tư liệu đề cập đến thành tựu trong công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam từ 1986 đến nay.
b) Công cuộc đổi mới đất nước đã góp phần quan trong vào việc tang cường sức mạnh tổng hợp và nâng cao vị thế đất nước. Đ
c) Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới chính trị.
d) Bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới là kết hợp sức mạnh nội lực và ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau
“Việt Nam là một câu chuyện phát triển thành công. Những cải cách kinh tế từ năm 1986 kết hợp với những xu hướng toàn cầu thuận lợi đã nhanh chóng giúp Việt Nam phát triển từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp chỉ trong vòng một thế hệ.
(Ngân hàng thế giới, Tổng quan về Lịch sử Việt Nam)
a) Tư liệu trên là sự nhìn nhận chủ quan của chúng ta về thành tựu trong công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.
b) Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước do tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta phải tiến hành đổi mới.
c) Việt Nam ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp, từng bước vươn lên trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình.
d) Công cuộc đổi mới đã khẳng định sự phát triển vượt bậc về tư duy và năng lực lãnh đạo của Đảng trong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở nước ta hiện nay.
Câu 1. Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu trong những năm 1905 – 1909 diễn ra ở quốc gia nào sau đây?
A. Ấn Độ.
B. Nhật Bản.
. C. Đức.
D. Nga.
Thành tựu trong 30 năm đổi mới chứng tỏ đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợpCâu 2. Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu trong những năm 1909 – 1925 diễn ra ở quốc gia nào sau đây?
A. Ấn Độ. B. Trung Quốc. C. Đức. D. Nga.
A. Ấn Độ.
B. Trung Quốc.
C. Đức.
. D. Nga.
Câu 4. Một trong hai tổ chức yêu nước gắn liền với tên tuổi của Phan Bội Châu là
A. Duy Tân hội. B. Quốc Dân đảng.
C. Đồng minh hội. D. Hưng Hoa hội.
A. Duy Tân hội.
B. Quốc Dân đảng.
C. Đồng minh hội.
. D. Hưng Hoa hội.
Câu 5. Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh diễn ra chủ yếu ở quốc gia nào sau đây?
A. Ấn Độ. B. Pháp. C. Đức. D. Nga.
A. Ấn Độ.
B. Pháp.
C. Đức.
D. Nga.
Câu 6. Từ năm 1911 đến năm 1925, một trong những hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh tại Pháp là
A. diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.
B. thành lập liên minh quân sự cùng chống chủ nghĩa phát xít.
C. tổ chức các hoạt động bạo động vũ trang nhằm gây tiếng vang.
D. thành lập liên minh các dân tộc thuộc địa để chống thực dân.
A
B
C
D
Câu 7. Từ năm 1911 đến năm 1925, một trong những hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh tại Pháp là
A. lên án chính sách cai trị của chính quyền thực dân ở Đông Dương.
B. thành lập liên minh quân sự cùng chống lại chủ nghĩa phát xít.
C. tổ chức các hoạt động bạo động vũ trang nhằm gây tiếng vang.
D. thành lập liên minh các dân tộc thuộc địa để chống thực dân.
A
B
C
D
Câu 8. Trong những năm 1918-1920, hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc chủ yếu diễn ra ở quốc gia nào?
A. Ấn Độ. B. Pháp. C. Đức. D. Liên Xô.
A
B
C
D
Câu 9. Trong những năm 1918-1920, hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc chủ yếu diễn ra ở quốc gia nào?
A. Ấn Độ. B. Pháp. C. Đức. D. Liên Xô.
A
B
C
D
Câu 10. Nguyễn Ái Quốc thay mặt những người Việt Nam yêu nước gởi đến Hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam khi đang hoạt động ở đâu?
A. Ấn Độ. B. Pháp. C. Đức. D. Liên Xô.
A
B
D
C
