NEW
Font size
Worksheetst thsu làm quizzi lý vì ko có quizzi sử
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng
lực lên các vật đặt trong nó.
lực điện lên điện tích dương đặt trong nó.
lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.
lực điện lên điện tích âm đặt trong nó.
Từ trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh
các hạt mang điện chuyển động.
các hạt mang điện đứng yên.
các hạt không mang điện chuyển động.
các hạt không mang điện đứng yên.
Khi đưa cực từ bắc của thanh nam châm này lại gần cực từ nam của thanh nam châm kia thì
chúng hút nhau.
chúng đẩy nhau.
tạo ra dòng điện.
chúng không hút cũng không đẩy nhau.
Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
tròn đồng tâm.
parabol.
thẳng song song và không cách đều nhau.
thẳng song song và cách đều nhau.
Để xác định một điểm trong không gian có từ trường hay không người ta đặt tại đó một
điện tích.
kim nam châm.
sợi dây dẫn.
sợi dây tơ.
Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho
pháp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
tiếp tuyến tại mọi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
Đường sức từ không có tính chất nào sau đây?
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức.
Các đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
Chiều của các đường sức là chiều của từ trường.
Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau.
Phát biểu nào sau đây đúng? Trong từ trường, cảm ứng từ tại một điểm
nằm theo hướng của lực từ.
ngược hướng với đường sức từ.
nằm theo hướng của đường sức từ.
ngược hướng với lực từ.
Chọn I. đúng khi nói về từ trường?
Tính chất cơ bản của từ trường là tác dụng lực điện lên các điện tích đặt trong nó.
Qua mỗi điểm trong từ trường chỉ vẽ được một và chỉ một đường sức từ.
Các đường sức từ luôn cắt nhau.
Các đường sức từ là những đường cong không khép kín.
Chọn phát biểu đúng khi nói về cảm ứng từ? Cảm ứng từ
của một từ trường đều phụ thuộc vào lực từ tác dụng lên đoạn dây đặt trong đó.
đặc trưng cho từ trường về phương diện sinh công.
là đại lượng vectơ, có hướng trùng với hướng của đường sức từ tại điểm xét.
là một đại lượng vô hướng.
Phát biểu nào sau đây không đúng? Độ lớn lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn.
tỉ lệ thuận với chiều dài của đoạn dây dẫn.
tỉ lệ thuận với góc hợp bởi đoạn dây dẫn và đường sức từ.
tỉ lệ thuận với cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây dẫn.
Chỉ ra phát biểu sai. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều có phương
vuông góc với dòng điện.
vuông góc với đường cảm ứng từ.
vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và đường cảm ứng từ.
tiếp tuyến với các đường cảm ứng từ.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều có phương
song song với mặt phẳng chứa dây dẫn và cảm ứng từ.
vuông góc với mặt phẳng chứa dây dẫn và cảm ứng từ.
chỉ vuông góc dòng điện.
chỉ vuông góc với cảm ứng từ.
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I đặt trong từ trường đều thì
lực từ tác dụng lên mọi phần của đoạn dây.
lực từ chỉ tác dụng vào trung điểm của đoạn dây.
lực từ tác dụng lên đoạn dây có chiều xác định bằng quy tắc bàn tay trái.
lực từ tác dụng lên đoạn dây có điểm đặt là trung điểm của đoạn dây.
Chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện tuân theo quy tắc
bàn tay trái.
bàn tay phải.
nắm tay phải.
nắm tay trái.
Chọn phát biểu đúng khi nói về phương và chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện.
Phương nằm trong mặt phẳng chứa dòng điện và cảm ứng từ, chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái.
Phương vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và cảm ứng từ, chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái.
Phương nằm trong mặt phẳng chứa dòng điện và cảm ứng từ, chiều tuân theo quy tắc bàn tay phải.
Phương vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và cảm ứng từ, chiều tuân theo quy tắc từ Nam sang Bắc.
Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ đi vào lòng bàn tay, ngón cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực từ thì chiều của dòng điện là
ngược chiều ngón tay cái.
chiều từ các ngón tay đến cổ tay.
chiều ngón tay cái.
chiều từ cổ tay đến các ngón tay.
Lực tác dụng lên một dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường có hướng
song song với hướng dòng điện.
song song với hướng cảm ứng từ.
vuông góc với hướng cảm ứng từ, không vuông góc với hướng dòng điện.
vuông góc với cả hướng cảm ứng từ và hướng dòng điện.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Lực từ tác dụng lên dòng điện đổi chiều khi đổi chiều dòng điện.
Lực từ tác dụng lên dòng điện đổi chiều khi đổi chiều đường cảm ứng từ.
Lực từ tác dụng lên dòng điện đổi chiều khi tăng cường độ dòng điện.
Lực từ tác dụng lên dòng điện không đổi chiều khi đồng thời đổi chiều dòng điện và đường cảm ứng từ.
Trong hệ SI, đơn vị đo độ lớn cảm ứng từ là
fara (F).
henry (H).
tesla (T).
ampe (A).
Chọn phát biểu đúng về cảm ứng từ.
Cảm ứng từ là đại lượng vec tơ đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực.
Cảm ứng từ là đại lượng vec tơ đặc trưng cho từ trường tại một điểm về mặt tác dụng lực.
Cảm ứng từ là đại lượng vô hướng đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực.
Cảm ứng từ là đại lượng vô hướng đặc trưng cho từ trường tại một điểm về mặt tác dụng lực.
1 tesla (T) bằng
1N.m
1N/1m.1A
1N.m
1A/1m.
Chọn cụm từ và công thức phù hợp để điền vào chỗ trống. Cảm ứng từ là một đại lượng (1)...., đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực. Khi một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài L mang dòng điện có cường độ I được đặt trong vùng từ trường có cảm ứng từ hợp với chiều dòng điện một góc Ɵ thì độ lớn cảm ứng từ được xác định bởi biểu thức (2)....
(1) vô hướng, (2) B=F/ILcos@
(1) vectơ, (2) B=F/ILsin@
(1) vô hướng, (2) B=F/ILsin@
(1) vectơ, (2) B=F/ILcos@
Chiều của cảm ứng từ có phương của kim nam châm
tại điểm đang xét, chiều từ cực Bắc sang cực Nam của kim nam châm.
tại điểm đang xét, chiều từ cực Nam sang cực Bắc của kim nam châm.
nằm cân bằng tại điểm đang xét, chiều từ cực Bắc sang cực Nam của kim nam châm.
nằm cân bằng tại điểm đang xét, chiều từ cực Nam sang cực Bắc của kim nam châm.
Phương của cảm ứng từ tại một điểm
nằm ngang trùng với phương của kim nam châm tại điểm đó.
thẳng đứng trùng với phương của kim nam châm tại điểm đó.
trùng với phương của kim nam châm nằm cân bằng tại điểm đó.
vuông góc với phương của kim nam châm nằm cân bằng tại điểm đó.
Nhận xét nào sau đây không đúng về cảm ứng từ?
Đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ.
Độ lớn phụ thuộc vào chiều dài đoạn dây dẫn mang dòng điện.
Trùng với hướng của từ trường.
Có đơn vị là Tesla.
Phát biểu nào sau đây đúng? Trong từ trường, cảm ứng từ tại một điểm
nằm theo hướng của lực từ.
ngược hướng với đường sức từ.
nằm theo hướng của đường sức từ.
ngược hướng với lực từ.
Để đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực, người ta dùng
đường sức từ.
véc tơ cảm ứng từ.
nam châm thử.
phương pháp từ phổ.
Đơn vị của từ thông trong hệ SI là
Tesla (T).
Ampe (A).
Vêbe (Wb).
Vôn (V).
Từ thông qua khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều đạt giá trị cực đại khi các đường sức từ
vuông góc với mặt phẳng khung dây.
song song với mặt phẳng khung dây.
hợp với mặt phẳng khung dây góc 60o.
hợp với mặt phẳng khung dây góc 45o.
Từ thông qua khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều đạt độ lớn cực tiểu khi các đường sức từ
vuông góc với mặt phẳng khung dây.
song song với mặt phẳng khung dây.
hợp với mặt phẳng khung dây góc 60o.
hợp với mặt phẳng khung dây góc 45o.
Từ thông phụ thuộc vào
điện trở suất dây dẫn làm khung.
đường kính dây dẫn làm khung.
hình dạng và kích thước của khung dây dẫn.
điện trở của dây dẫn.
Định luật Lenz về chiều của dòng điện cảm ứng là hệ quả của định luật bảo toàn nào?
Năng lượng.
Điện tích.
Động lượng.
Khối lượng.
Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng
xuất hiện khi trong quá trình mạch kín chuyển động luôn có thành phần vận tốc song song với đường sức từ.
xuất hiện khi trong quá trình mạch kín chuyển động luôn có thành phần vận tốc vuông góc với đường sức từ.
có chiều sao cho từ trường của nó chống lại nguyên nhân sinh ra nó.
có chiều sao cho từ trường của nó chống lại nguyên nhân làm mạch điện chuyển động.
Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều
sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch kín đó.
sao cho từ trường cảm ứng luôn ngược chiều với từ trường ngoài.
sao cho từ trường cảm ứng luôn cùng chiều với từ trường ngoài.
hoàn toàn ngẫu nhiên.
Một vòng dây dẫn được đặt trong một từ trường đều, sao cho mặt phẳng của vòng dây vuông góc với đường cảm ứng. Hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra khi vòng dây
bị làm cho biến dạng.
quay xung quanh pháp tuyến của nó.
dịch chuyển tịnh tiến.
quay xung quanh một trục trùng với đường cảm ứng từ.
Trong một mạch kín dòng điện cảm ứng xuất hiện khi
trong mạch có một nguồn điện.
mạch điện được đặt trong một từ trường đều.
mạch điện được đặt trong một từ trường không đều.
từ thông qua mạch điện biến thiên theo thời gian.
Suất điện động cảm ứng là suất điện động
sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
sinh ra điện trường trong mạch kín.
được sinh bởi nguồn điện hóa học.
được sinh bởi dòng điện cảm ứng.
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với
tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch.
độ lớn từ thông qua mạch.
điện trở của mạch.
diện tích của mạch.
Khi cho nam châm chuyển động qua một mạch kín, trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng. Điện năng của dòng điện được chuyển hóa từ
hóa năng.
cơ năng.
quang năng.
nhiệt năng.
Trong khoảng thời gian t đủ nhỏ, từ thông qua mạch kín biến thiên một lượng . Đại lượng được gọi là
tốc độ biến thiên của từ thông.
lượng từ thông đi qua diện tích S.
suất điện động cảm ứng.
độ biến thiên của từ thông.
Trong một mạch kín, dòng điện cảm ứng xuất hiện khi
trong mạch có một nguồn điện.
mạch điện được đặt trong một từ trường không đều.
mạch điện được đặt trong một từ trường đều.
từ thông qua mạch điện biến thiên theo thời gian.
"Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lai sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín đó." Phát biểu này là nội dung:
Định luật Lenz về chiều dòng điện cảm ứng.
Định luật Faraday về cảm ứng điện từ.
Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Định luật bảo toàn điện tích.
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch. Phát biểu này là nội dung:
Định luật Lenz về chiều dòng điện cảm ứng.
Định luật Faraday về cảm ứng điện từ.
Hiện tượng cảm ứng điện từ
Định luật bảo toàn điện tích.
Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tồn tại trong khoảng thời gian từ thông qua cuộn dây dẫn kín
biến thiên.
tăng.
giảm.
không đổi.
Dòng điện xoay chiều hình sin là
dòng điện có cường độ biến thiên tỉ lệ thuận với thời gian.
dòng điện có cường độ biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
dòng điện có cường độ biến thiên điều hòa theo thời gian.
dòng điện có cường độ và chiều thay đổi theo thời gian.
Dòng điện xoay chiều trong một đoạn mạch có cường độ là i = I0cos(ωt + φ) (ω > 0). Đại lượng ω được gọi là
tần số góc của dòng điện.
cường độ dòng điện cực đại.
pha của dòng điện.
chu kì của dòng điện.
Nguyên tắc tạo dòng điện xoay chiều dựa trên
hiện tượng tự cả
hiện tượng cảm ứng điện từ.
từ trường quay.
hiện tượng quang điện.
Dòng điện xoay chiều trong một đoạn mạch có cường độ là i = I0cos(ωt + φ) (A). Chọn I. trả lời sai.
Chu kì của dòng điện là T=2pi/w
Tần số của dòng điện là. f=w/2pi
Dòng điện và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch cùng tần số.
Dòng điện và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch luôn cùng pha.
Làm cách nào để tránh các tác hại của dòng điện đối với cơ thể người?
Không sử dụng điện.
Sống cách xa nơi sản xuất ra điện.
Thực hiện các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.
Chỉ sử dụng dòng điện có cường độ nhỏ.
Tác dụng nhiệt của dòng điện trong các dụng cụ nào dưới đây là có lợi?
Nồi cơm điện
Quạt điện
Máy thu hình (tivi)
Máy bơm nước
Khi sử dụng dòng điện xoay chiều, những điều nào sau đây là sai?
Sử dụng dây điện có cách điện tốt để đảm bảo an toàn.
Đặt thiết bị điện ở nơi có nước để làm mát.
Luôn kiểm tra điện áp trước khi kết nối thiết bị với nguồn điện.
Dùng cầu dao tự động để ngắt điện khi có sự cố.
Nếu ta chạm vào dây điện trần (không có lớp cách điện) dòng điện sẽ truyền qua cơ thể gây co giật, bỏng thậm chí có thể gây chết người là do:
Tác dụng sinh lí của dòng điện
Tác dụng hóa học của dòng điện
Tác dụng từ của dòng điện
Tác dụng nhiệt của dòng điện
Trong các thiết bị (máy) dưới đây, thiết bị (máy) nào hoạt động không dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ?
Máy biến áp (1).
Sạc không dây (2).
Nhiệt kế điện tử (3).
Bếp từ (4).
