Font size
WorksheetsCâu hỏi Triết học Mác
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Chủ nghĩa Mác gồm mấy bộ phận cơ bản?
5
3
4
6
Triết học Mác ra đời là do:
Kế thừa tư tưởng của C. Mác
Tất yếu khách quan
Yêu cầu chủ quan
Thiên tài của V.I. Lê nin
Chủ nghĩa duy vật biện chứng được sáng lập vào:
Cuối thế kỉ XIX
Những năm 20 của thế kỉ XIX
Những năm 40 của thế kỉ XIX
Giữa thế kỉ XX
Chủ nghĩa duy vật biện chứng do ai sáng lập?
C. Mác và V.I. Lê nin
C. Mác và Ph. Hê ghen
C. Mác và Ph. Ăng ghen
C. Mác và L. Phoiơbắc
Triết học ra đời sớm ở các nước:
Đức, Trung Quốc, Hy Lạp
Nga, Trung Quốc, Hy Lạp
Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp
Đức, Nga, Hy Lạp
Ba tiền đề khoa học tự nhiên cơ bản của chủ nghĩa Mác:
Định luật vạn vật hấp dẫn; thuyết tế bào; thuyết tiến hóa.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; thuyết tương đối; thuyết tiến hóa.
Thuyết tương đối; định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; thuyết tiến hóa.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; thuyết tế bào; thuyết tiến hóa.
Nội dung của chủ nghĩa duy vật biện chứng được xây dựng trên cơ sở lý giải một cách khoa học về:
Tự nhiên, xã hội và tư duy
Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Vật chất; ý thức và mối quan hệ biện chứng giữa chúng
Nhà triết học nào khởi đầu cho nền triết học cổ điển Đức?
L. Phoiơbắc
Ph. Hê ghen
I. Cantơ
Ph. Ăng ghen
Chủ nghĩa Mác ra đời là kết quả của sự kế thừa:
Triết học cổ điển Nga; kinh tế - chính trị cổ điển Anh; CNXH khoa học Pháp.
Triết học cổ điển Đức; kinh tế - chính trị cổ điển Anh; CNXH khoa học Pháp.
Triết học cổ điển Đức; kinh tế - chính trị cổ điển Anh; CNXH không tưởng Pháp.
Triết học cổ điển Nga; kinh tế - chính trị cổ điển Anh; CNXH không tưởng Pháp.
Triết học Mác – Lê nin là sự kế thừa triết học cổ điển Đức mà đại diện là:
A. Xmist và Đ. Ricácđô
I. Cantơ và Ph. Hêghen
H. Xanh Ximông và Phurie
Ph. Hê ghen và L. Phoiơbắc
Có bao nhiêu mặt trong vấn đề cơ bản của triết học?
3
5
2
4
“Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại” là nhận định của:
C. Mác
V.I. Lênin
Hồ Chí Minh
Ph. Ăngghen
Ph. Ăngghen đã khái quát vấn đề cơ bản của triết học hiện đại là:
Mối quan hệ giữa vật chất và thế giới
Mối quan hệ giữa tinh thần với con người
Mối quan hệ giữa ý thức với tư duy
Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại
Giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học, chia thành:
CNDV, CNDT và thuyết không thể biết.
CNDV và CNDT.
CNDV, CNDT, nhị nguyên luận và thuyết không thể biết.
CNDV, CNDT và nhị nguyên luận.
Mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi:
Vật chất và ý thức có mối quan hệ ngôi thứ như thế nào?
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Thế giới sản sinh ra con người hay ngược lại?
Tư duy và tồn tại có mối quan hệ như thế nào?
Cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức là lập trường của:
Chủ nghĩa duy tâm
Đa nguyên luận
Nhị nguyên luận
Chủ nghĩa duy vật
Cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức là lập trường của:
Chủ nghĩa duy tâm
Đa nguyên luận
Nhị nguyên luận
Chủ nghĩa duy vật
Các hình thức cơ bản của phép biện chứng trong lịch sử là:
Phép biện chứng khách quan và phép biện chứng chủ quan.
Phép biện chứng chất phác, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng hiện đại.
Phép biện chứng khoa học và phép biện chứng không khoa học.
Phép biện chứng chất phác, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật.
Hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật là:
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật kinh tế
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử là:
CNDV khoa học và CNDV không khoa học.
CNDV chất phác, CNDV siêu hình, CNDV biện chứng.
CNDV thơ ngây và CNDV hiện đại.
CNDV khách quan và CNDV chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật có mấy hình thức cơ quản trong lịch sử?
4
3
6
5
Chủ nghĩa duy vật thường gắn với lợi ích của:
Tầng lớp quý tộc và tăng lữ
Giai cấp địa chủ và quan lại
Giai cấp và lực lượng tiến bộ trong lịch sử
Tầng lớp vua chúa và quan lại
Cho rằng ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất là lập trường của:
Chủ nghĩa duy vật
Nhị nguyên luận
Đa nguyên luận
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy tâm có mấy hình thức cơ bản?
3
2
5
4
Chủ nghĩa duy vật thuộc về;
Nhị nguyên luận
Đa nguyên luận
Bất khả tri luận
Nhất nguyên luận
Chủ nghĩa duy tâm thuộc về:
Bất khả tri luận
Nhị nguyên luận
Đa nguyên luận
Nhất nguyên luận
Khả tri luận thường có mối quan hệ chắt chẽ với:
Chủ nghĩa Mác
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa Mác-Lênin
Chủ nghĩa duy vật
Bất khả tri luận thường có mối quan hệ chắt chẽ với:
Chủ nghĩa Mác
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa Mác-Lênin
Chủ nghĩa duy vật
Thừa nhận tính thứ nhất là của ý thức con người là:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Nhà triết học nào đã đưa ra khái niệm: “Ý niệm”?
Ph. Hêghen
Aritsxtốt
I. Cantơ
Platôn
Nhà triết học nào đã đưa ra khái niệm: “Ý niệm tuyệt đối”?
Platôn
Aritsxtốt
I. Cantơ
Ph. Hêghen
Mọi sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp của những cảm giác của cá nhân con người là khẳng định của:
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Nhận định “Tôi tư duy, tức là tôi tồn tại” là quan điểm của trường phái nào?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Đêmôcrít đã đưa ra khái niệm nào?
không có
không có
không có
không có
Nhà triết học nào được coi là ông tổ của phép biện chứng thời cổ đại?
Anaximen
Prôtago
Hêraclít
Anaxagor
Phép biện chứng duy vật phản ánh hiện thực khách quan trong:
Sự phát triển và bất biến
Mối liên hệ phổ biến và sự phát triển
Sự thay đổi và có giới hạn
Sự cô lập và tĩnh lại
Nhà triết học nào xem “lửa” là cơ sở vật chất đầu tiên của thế giới?
Anaximen
Đêmôcrít
Hêraclít
Anaximanđơ
Các nhà duy vật cổ đại quy vật chất về:
Thực tại khách quan
Những cái trừu tượng
Phạm trù triết học
Những vật thể cụ thể, cảm tính
Thuộc tính cơ bản nhất của mọi tồn tại vật chất trong định nghĩa vật chất của V.I. Lênin là:
Tồn tại chủ quan
Tồn tại trong cảm giác
Tồn tại trong ý thức
Tồn tại khách quan
Có thể vắn tắt, V.I. Lênin đã định nghĩa vật chất là:
Phạm trù triết học
Các hạt cơ bản
Thực tại khách quan
Nguyên tử
Trong định nghĩa vật chất của V.I. Lênin, “thực tại khách quan có nghĩa là;
Tất cả những gì đang tồn tại
Tồn tại
Hiện thực
Tất cả những gì tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đã khẳng định:
Vật chất có trước, ý thức có sau và con người không thể nhận thức được nó
Ý thức có trước, vật chất có sau
Vật chất có trước, ý thức có sau
Vật chất có trước, ý thức có sau và con người nhận thức được thế giới
Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường của:
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Phương thức tồn tại của vật chất là;
Không gian
Khách quan
Thời gian
Vận động
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tìm câu sai;
Vận động xã hội là hình thức vận động cao nhất
Vận động là mọi sự thay đổi
Vận động của vật chất được bảo toàn
Vận động là tương đối, đứng im là tuyệt đối
Theo Ph. Ăngghen, vận động là:
Sự di chuyển vị trí
Qúa trình hóa hợp và phân giải
Mọi sự biến đổi
Qúa trình trao đổi chất
Hình thức vận động đặc trưng của động vật là vận động:
Cơ giới
Xã hội
Hóa học
Sinh vật
Hình thức vận động đặc trưng của con người là vận động:
Hóa học
Vật lý
Sinh học
Xã hội
Cây xanh có mấy hình thức vận động?
2
1
4
3
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, không gian và thời gian là:
Những phương thức tồn tại của vật chất vận động
Những sự sáng tạo của Thượng đế
Những quy ước chung của con người
Những hình thức tồn tại của vật chất
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, quảng tính của một sự vật cụ thể chính là:
Chiều cao, chiều rộng, chiều dài của sự vật
Khối lượng của sự vật
Vị trí của vật
Sự biến đổi liên tục của sự vật
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới vật chất:
Do thần linh sáng tạo
Do cảm giác, ý thức của con người tạo thành
Không do ai sinh ra và không bị mất đi
Do cái vật chất và cái ý thức tạo nên
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, tìm câu đúng:
Thế giới thống nhất ở tính vật chất
Thế giới thống nhất bởi Chúa trời
Thế giới thống nhất ở ý thức con người
Thế giới thống nhất bởi ý niệm tuyệt đối (Hegel)
Về bản chất, ý thức là:
Sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ não con người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Một thực thể độc lập, siêu nhiên.
Qúa trình phản ánh năng động, sáng tạo thế giớik hách quan vào bộ não con người.
Khả năng tư duy của con người.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, bộ não con người là một dạng vật chất ...
sống, có tổ chức cao
sống, có tổ chức
sống, vô tổ chức
sống, tĩnh tại
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức là:
Sự phản ánh sáng tạo
Ngôn ngữ và tư tưởng
Ý kiến của các nhân
Ý kiến của số đông
Phản ánh là:
Sự tái tạo những đặc điểm của một dạng vật chất này ở dạng vật chất khác
Hiện tượng của ý thức con người
Bản chất của văn nghệ
Sự tác động của sự vẩ, hiện tượng
Phản ánh là thuộc tính của:
Mọi dạng vật chất
Thực vật (kích thích)
Động vật (phản xạ)
Con người (tâm lý)
Trong các hình thức phản ánh của thế giới vật chất, hình thức phản ánh cao nhất là:
Phản ánh năng động sáng tạo
Phản ánh lý hóa
Phản ánh sinh học
Phản ánh tâm lý
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, tìm câu sai:
Ý thức là một thực tiễn tinh thần
Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Ý thức mang bản chất xã hội
Ý thức muốn tác động ngược lại vật chất phải thông qua:
Hoạt động thực tiễn của con người
Khối óc của con người
Đôi bàn tay của con người
Quan hệ của con người
Nhân tố quan trọng nhất của ý thức là;
Tri thức
Tình cảm
Niềm tin
Ý chí
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, ngôn ngữ là:
Hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội dung ý thức
Phương tiện để giao tiếp và trao đổi vật chất
Vỏ bọc tinh thần của tư duy
Phương thức cơ bản duy trì sự tồn tại của con người
Phép biện chứng được khởi đầu từ Cantơ và hoàn thiện ở Hêghen là:
Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức
Phép biện chứng chất phác thời cổ đại
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng chủ quan
Sự tác động của ý thức đối với vật chất diễn ra theo xu hướng:
Tích cực hoặc tiêu cực
Tích cực và tiêu cực
Tích cực
Tiêu cực
Khi nói đến vai trò của ý thức là nói đến vai trò của:
Con người
Máy móc
Khoa học
Cả a, b và c
Từ mối quan hệ ý thức tác động ngược lại vật chất, chủ nghĩa duy vật biện chứng đã rút ra:
Nguyên tắc phát huy tính sáng tạo của ý thức
Quan điểm toàn diện
Nguyên tắc phát triển
Cần tôn trọng nguyên tắc khách quan
Vật chất quyết định:
Nguồn gốc và bản chất của ý thức
Nguồn gốc của ý thức
Sự sáng tạo của ý thức
Nội dung của ý thức
Trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức thì:
Vật chất quyết định ý thức, nhưng ý thức cũng có vai trò tác động trở lại đối với vật chất
Vật chất quyết định ý thức
Vật chất và ý thức tồn tại tách rời nhau
Ý thức quyết định vật chất
Trong tác phẩm nào, C. Mác và Ph. Ăngghen đưa ra khẩu hiệu: “Vô sản tất cả các nước, đoàn kết lại”?
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
Gia đình thần thánh
Luận cương về Phoiơbắc
Hệ tư tưởng Đức
Công xã Pari là kiểu nhà nước gì?
Chuyên chính vô sản
Dân chủ tư sản
Phong kiến tập quyền
Quân chủ lập hiến
Cụm từ viết tắt “NEP” do V.I. Lênin đưa ra có nghĩa là:
Chính sách kinh tế mới
Thời kỳ quá độ
Kinh tế thị trường
Kinh tế tư bản nhà nước
Sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa duy vật thường có nguồn gốc là:
Sự phát triển của khoa học và thực tiễn
Sự phát triển của lý luận nhận thức
Sự phát triển của tôn giáo và chính trị
Sự phát triển của văn hóa và nghệ thuật
Tìm câu sai:
Chủ nghĩa biện chứng duy vật
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Khái niệm Anu là thuộc về:
Phái Nyaya – Vaisêsika
Phái Milê
Phái Êlê
Chủ nghĩa khoái lạc tinh thần của Epiquya
“Điện tử cũng vô cùng tận như nguyên tử” là nhận định của:
V.I. Lênin
C. Mác
Ph. Ăngghen
Ph. Hêghen
V.I. Lênin đưa ra định nghĩa vật chất trong tác phẩm:
“Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán”
“Nhà nước và cách mạng”
“Bút ký triết học”
“Làm gì?”
Tính chất chung trong quan điểm triết học xã hội của các nhà triết học duy vật trước C. Mác là:
Không triệt để
Triệt để
Tầm thường
Kinh tế
Mục đích của V.I. Lênin khi đưa ra định nghĩa vật chất là nhằm:
Đáp ứng nhu cầu của cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa duy tâm
Hoàn thiện hơn học thuyết về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Làm sâu sắc hơn học thuyết giá trị
Bổ sung cho học thuyết giá trị thặng dư
Dựa trên cơ sở định nghĩa vật chất của V.I. Lênin, tìm câu sai:
Vật chất là nguyên tử
Vật chất là phạm trù triết học
Vật chất là thực tại khách quan
Vật chất là cái được ý thức phản ánh
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, tìm câu sai:
Vận động là hình thức tồn tại của vật chất
Vận động là phương thức tồn tại của vật chất
Vận động là mọi sự biến đổi
Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất
Trình độ của các hình thức vận động của các sự vật được Ph. Ăngghen sắp xếp tương ứng với:
Trình độ kết cấu của vật chất
Thành tựu khoa học đương thời
Sự phát triển của chủ nghĩa duy vật
Sự phân loại của các khoa học
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, đứng im là:
Một trạng thái đặc biệt của vận động
Trạng thái của thế giới vô cơ
Sự tách rời hoàn toàn với vận động
Sự tồn tại không thay đổi của các sự vật, hiện tượng
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, không gian và thời gian có tính:
Khách quan, vĩnh cửu, vô tận, vô hạn
Khách quan, cụ thể, vô tận, vô hạn
Chủ quan, cảm tính, vĩnh cửu, vô hạn
Chủ quan, cảm tính, cụ thể, lịch sử
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, tìm câu đúng:
Chỉ con người mới có sự phản ánh sáng tạo
Mọi động vật sống đều có sự phản ánh sáng tạo
Con người và những con vật được thuần hóa mới có sự phản ánh sáng tạo
Mọi sự vật, hiện tượng đều không có sự phản ánh sáng tạo
Quá trình phản ánh năng động, sáng tạo được tạo ra bởi:
Mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan
Bộ óc của nhà thông thái
Mối quan hệ của con người với yếu tố di truyền của nó
Sự tích lũy tri thức của nhân loại
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất có các thuộc tích cơ bản là:
Khách quan, vận động, không gian, thời gian và phản ánh
Khách quan, vận động, không gian, thời gian và cảm tính
Khách quan, vận động, không gian, thời gian và lý tính
Khách quan, vận động, không gian, thời gian và biện chứng
Điền tiếp vào chỗ trống nhận định của C. Mác: Ý thức “chẳng qua chỉ là vật chất được đem chuyển vào trong đầu óc của con người và được ...”
cải biến đi trong đó
ghi nhớ vào trong đó
sao chép vào trong đó
phản ánh vào trong đó
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, tìm câu sai:
Vật chất sản sinh ra ý thức
Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức
Vật chất quyết định nội dung của ý thức
Vật chất quyết định hình thức biểu hiện và sự biến đổi của ý thức
Khẩu hiệu: “Học, học nữa, học mãi” của V.I. Lênin vân dụng vào hoạt động của con người có ý nghĩa là:
Phải phát huy tính năng động sáng tạo
Phải tôn trọng nguyên tắc khách quan
Phải lấy lợi ích các nhân làm nền tảng
Phải lấy lợi ích kinh tế làm nền tảng
Nhận định: “Phương thức tồn tại của ý thức và của một cái gí đó tồn tại đối với ý thức, đó là tri thức” là của triết gia nào?
C. Mác
Ph. Ăngghen
V.I. Lênin
Hồ Chí Minh
Nhà triết học được coi là “bộ óc bách khoa đầu tiên của Hy Lạp cổ đại” là:
Đêmôcrít
Xôcrát
Platôn
Arítxtốt
Quá trình hình thành chủ nghĩa Mác diễn ra trong giai đoạn:
1842 – 1848
1848 – 1883
1883 – 1895
1895 – 1924
Nhận định “Sống chết có mệnh, giàu sang tại trời” là quan điểm của trường phái nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Nhận định “Tồn tại tức là bị tri giác” là quan điểm của trường phải nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật chất phác
“Tôi tư duy, tức là tôi tồn tại” là nhận định của triết gia nào?
Đềcáctơ
Spinôda
Béccơly
L. Phoiơbắc
Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đã:
Vạch rõ ý đồ xuyên tạc những thành tựu khoa học tự nhiên của các nhà triết học duy tâm
Cung cấp căn cứ nhận thức khoa học để xác định những gì thuộc về ý thức
Tạo lập cơ sở lý luận cho việc xây dựng quan điểm duy tâm về lịch sử
Giúp các nhà khoa học hiểu được tính thiên mệnh của thế giới
Việc chia các hình thức vận động cơ bản của Ph. Ăngghen dựa trên cơ sở:
Thành tựu khoa học đương thời
Trình độ kết cấu của vật chất
Sự phát triển của chủ nghĩa duy vật
Sự phân loại của các khoa học
