Font size
WorksheetsQuiz về Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức là sự sao chép y nguyên hình ảnh của thế giới khách quan vào bộ óc con người?
Bản chất của nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực, chủ động, sáng tạo bởi con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử cụ thể
Bản chất của nhận thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào bộ óc con người
Bản chất của nhận thức là sự phản ánh trạng thái chủ quan của con người
Bản chất của nhận thức là sự sao chép y nguyên hình ảnh của thế giới khách quan vào bộ óc con người
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức sự vật, hiện tượng một cách gián tiếp dựa trên các hình thức tư duy trừu tượng như khái niệm, phán đoán, suy luận để khái quát tính bản chất, quy luật, tính tất yếu của các sự vật, hiện tượng, là:
Nhận thức kinh nghiệm
Nhận thức lý luận
Nhận thức thông thường
Nhận thức khoa học
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức dựa trên sự quan sát trực tiếp các sự vật, hiện tượng hay các thí nghiệm, thực nghiệm khoa học, là:
Nhận thức kinh nghiệm
Nhận thức lý luận
Nhận thức thông thường
Nhận thức khoa học
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức được hình thành một cách tự phát, trực tiếp trong hoạt động hàng ngày của con người, là:
Nhận thức kinh nghiệm
Nhận thức lý luận
Nhận thức thông thường
Nhận thức khoa học
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức được hình thành một cách chủ động, tự giác của chủ thể nhằm phản ánh những mối liên hệ bản chất, tất nhiên mang tính quy luật của đối tượng nghiên cứu, là:
Nhận thức kinh nghiệm
Nhận thức lý luận
Nhận thức thông thường
Nhận thức khoa học
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể thông qua hoạt động nhận thức của con người:
Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể thông qua hoạt động nhận thức của con người
Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa con người và thế giới khách quan thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa con người và thế giới khách quan thông qua hoạt động nhận thức của con người
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là gì?
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động của con người
Thực tiễn là hoạt động nhận thức, hoạt động của ý thức, hoạt động của tinh thần nói chung
Thực tiễn là những hoạt động vật chất - cảm tính của con người
Thực tiễn là hoạt động sáng tạo ra vũ trụ của thượng đế
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý:
Có tính chất tương đối
Có tính chất tuyệt đối
Vừa có tính chất tuyệt đối, vừa có tính chất tương đối
Có tính chất toàn diện
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình nhận thức bao gồm:
Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính
Nhận thức cảm giác và nhận thức lý tính
Nhận thức cụ thể và nhận thức trừu tượng
Nhận thức trực tiếp và nhận thức gián tiếp
Hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phản ánh khái quát, gián tiếp một hoặc một số thuộc tính chung có tính bản chất nào đó của một nhóm sự vật, hiện tượng được biểu thị bằng một từ hay một cụm từ là:
Biểu tượng
Phán đoán
Khái niệm
Suy lý (suy luận)
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, một vòng khâu của quá trình nhận thức:
Được bắt đầu từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn
Được bắt đầu từ thực tiễn đến trực quan sinh động và tư duy trừu tượng
Được bắt đầu từ tư duy trừu tượng, đến trực quan sinh động và thực tiễn
Được bắt đầu từ trực quan sinh động đến thực tiễn và tư duy trừu tượng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chân lý là:
Chân lý là tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm
Chân lý là tri thức phù hợp với thực tiễn và được thực tiễn kiểm nghiệm
Chân lý là tri thức phù hợp với nhận thức và được thực tiễn kiểm nghiệm
Chân lý là tri thức phù hợp với kinh nghiệm và được thực tiễn kiểm nghiệm
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chân lý có tính khách quan vì:
Chân lý phụ thuộc vào con người
Chân lý là bản thân hiện thực khách quan
Chân lý là tri thức phản ánh đúng hiện thực khách quan. Nội dung phản ánh của chân lý là khách quan, là phù hợp với khách thể của nhận thức
Chân lý phụ thuộc vào tính chặt chẽ của logic, vào lợi ích của con người
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nếu tuyệt đối hóa vai trò của ý thức sẽ:
Rơi vào chủ nghĩa khách quan
Rơi vào chủ nghĩa chủ quan, duy tâm, duy ý chí
Rơi vào chủ nghĩa xét lại
Rơi vào chủ nghĩa duy vật siêu hình
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Cái sự thật hiển nhiên... là trước hết con người cần phải ăn, uống, ở, mặc, nghĩa là phải .........., trước khi có thể đấu tranh để giành quyền thống trị”
Học tập
Lao động
Sáng tạo
Nghiên cứu
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Theo quan điểm duy vật về lịch sử, nhân tố quyết định trong quá trình lịch sử xét đến cùng là .......... ra đời sống hiện thực”.
Sản xuất vật chất
Sản xuất tinh thần
Sản xuất dịch vụ
Sản xuất văn hóa
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Sản xuất là hoạt động không ngừng sáng tạo ra các ……………… nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người”.
giá trị vật chất và tinh thần
giá trị vật chất và ý thức
giá trị tồn tại và tư duy
giá trị vật chất và phi vật chất
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Sản xuất vật chất là quá trình mà trong đó con người sử dụng công cụ lao động, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự nhiên, cải biến các dạng .......... của giới tự nhiên để tạo ra của cải .......... nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội loài người”.
của cải - vật chất
vật chất - vật chất
vật chất - xã hội
vật thể - vật chất
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Sản xuất vật chất là .......... của sự tồn tại và phát triển xã hội loài người”
xuất phát điểm
nguồn gốc
cơ sở
điểm xuất phát
kết quả
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Đứa trẻ nào cũng biết rằng bất kể dân tộc nào cũng sẽ diệt vong, nếu như nó ngừng .........., không phải một năm, mà chỉ mấy tuần thôi”
sản xuất
vui chơi
lao động
tạo ra sản phẩm
nghỉ ngơi
Câu tục ngữ "nước chảy chỗ trũng" thể hiện tư tưởng triết học nào?
Phạm trù ngẫu nhiên
Phạm trù tất nhiên
Phạm trù khả năng
Phạm trù hiện thực
Câu tục ngữ "Lên non mới biết non cao; lội sông mới biết sông nào cạn sâu" thể hiện tư tưởng triết học nào?
Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả
Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực
Câu tục ngữ "Đi một ngày đàng học một sàng khôn" thể hiện tư tưởng triết học nào?
Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức
Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất của sự vật
Vật chất quyết định ý thức
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Câu tục ngữ "tre già măng mọc" thể hiện tư tưởng triết học nào?
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Câu tục ngữ "Quá mù ra mưa" thể hiện tư tưởng triết học nào?
Nguyên nhân sinh ra kết quả
Sự tích lũy về lượng đạt tới điểm nút dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật
Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
Câu tục ngữ "tốt gỗ hơn tốt nước sơn; xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người" thể hiện tư tưởng triết học nào?
Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng
Nhấn mạnh vai trò của nội dung trong mối quan hệ với hình thức
Mối quan hệ giữa các mặt đối lập
Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Câu tục ngữ "Người khôn dồn ra mặt", "Người thanh tiếng nói cũng thanh" thể hiện tư tưởng triết học nào?
Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng
Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực
Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, trong nhận thức và hoạt động chúng ta cần:
Quán triệt quan điểm phát triển
Quán triệt quan điểm thực tiễn
Quán triệt quan điểm toàn diện
Quán triệt quan điểm lịch sử - cụ thể
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong thực tiễn nếu cường điệu, tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức cảm tính, hạ thấp và phủ nhận vai trò của nhận thức lý tính, sẽ rơi vào:
Chủ nghĩa duy cảm
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy lý
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong thực tiễn nếu cường điệu thái quá vai trò của nhận thức lý tính, của trí tuệ sẽ rơi vào:
Chủ nghĩa duy cảm
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy lý
Chủ nghĩa thực dụng
Câu tục ngữ “Có thực mới vực được đạo” thể hiện nguyên lý triết học nào?
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Vai trò của vật chất đối với ý thức
Mối quan hệ giữa chất và lượng
Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
Câu tục ngữ “Cái khó ló cái khôn” thể hiện:
Tính năng động sáng tạo của ý thức
Mối liên hệ nguyên nhân và kết quả
Mối liên hệ tất nhiên và ngẫu nhiên
Mối liên hệ giữa bản chất và hiện tượng
Câu tục ngữ “Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng” thể hiện tư tưởng triết học nào?
Mối liên hệ nhân quả giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới
Mối liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả
Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực
Mối liên hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Câu tục ngữ “Không có lửa thì làm sao có khói” thể hiện tư tưởng triết học nào?
Mối quan hệ giữa lượng và chất
Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng
Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả
Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực
Câu tục ngữ “Tích tiểu thành đại” thể hiện tư tưởng triết học nào?
Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
Mối quan hệ giữa lượng và chất
Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng
Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan là gì?
Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan
Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan
Nguyên tắc phát huy tính năng động chủ quan
Nguyên tắc lịch sử - cụ thể
Theo phép biện chứng duy vật, thừa nhận sự vật, hiện tượng tồn tại trong nhiều mối liên hệ; cơ sở của các mối liên hệ là gì?
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Cảm giác của con người
Ý thức chủ quan của con người
Tư duy logic của con người
Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là gì?
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển
Các phép phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần gì?
Quán triệt quan điểm toàn diện
Quán triệt quan điểm phiến diện
Quán triệt thuyết ngụy biện
Quán triệt chủ nghĩa chiết trung
Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận của nguyên tắc nào?
Nguyên tắc phát triển, nguyên tắc lịch sử cụ thể
Nguyên tắc toàn diện
Nguyên tắc khách quan
Nguyên tắc lịch sử - cụ thể
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong hoạt động thực tiễn cần:
Dựa vào tất nhiên và phải có những phương án dự phòng trường hợp các sự cố ngẫu nhiên xuất hiện bất ngờ
Dựa vào tất nhiên, bỏ qua ngẫu nhiên
Dựa vào ngẫu nhiên, bỏ qua tất nhiên
Dựa vào cả tất nhiên và ngẫu nhiên
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong nhận thức, con người có thể nhận thức được cái gì?
Con người có thể nhận thức được cái tất nhiên nhưng không thể nhận thức được cái ngẫu nhiên
Con người không thể nhận thức được cái tất nhiên mà chỉ có thể nhận thức được cái ngẫu nhiên
Con người có thể chỉ ra được tất nhiên bằng cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua
Con người không thể nhận thức được tất nhiên cũng như ngẫu nhiên
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự hiện thực hóa từng khả năng đòi hỏi phải có điều kiện gì?
Sự hiện thực hóa từng khả năng đòi hỏi phải có các điều kiện tương ứng
Sự hiện thực hóa các khả năng không cần bất cứ điều kiện gì
Sự hiện thực hóa từng khả năng là ngẫu nhiên
Sự hiện thực hóa từng khả năng là tất yếu
Loại hình hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người là:
Văn nghệ
Thể thao
Sản xuất
Tiêu dùng
Phương thức sản xuất là cách thức con người tiến hành ............ ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.
Sản xuất
Quá trình sản xuất vật chất
Lao động
Lao động sản xuất
Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực ............ làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của ............ và xã hội loài người.
Thực tiễn - con người
Thực tiễn - thực tiễn
Con người - con người
Tư duy - con người
Về mặt cấu trúc, lực lượng sản xuất được xem xét trên:
Một phương diện
Hai phương diện
Ba phương diện
Bốn phương diện
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Người lao động là con người có tri thức, kinh nghiệm, .......... lao động và .......... sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất của xã hội”.
kỹ năng - kỹ năng
kỹ năng - năng lực
năng lực - kỹ năng
năng lực - năng lực
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Đối tượng lao động là những yếu tố vật chất của .......... mà con người dùng tư liệu lao động tác động lên, nhằm biến đổi chúng cho phù hợp với mục đích sử dụng của con người”
thực tiễn
tinh thần
sản xuất
tiêu dùng
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Tư liệu lao động là những yếu tố vật chất của sản xuất mà con người dựa vào đó để tác động lên đối tượng lao động nhằm biến đổi .......... thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu sản xuất của con người”
thế giới khách quan
nhóm vật chất
thế giới tinh thần
đối tượng lao động
Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa .......... trong quá trình sản xuất vật chất.
Người với người
Người với tự nhiên
Tự nhiên với người
Tự nhiên với tự nhiên
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng .........., với những tư liệu lao động nào”
sản xuất bằng cách nào
có giá trị bao nhiêu
thực hiện như thế nào
phân phối ra sao
sản xuất như thế nào
Sự tác động của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất diễn ra theo:
Một chiều hướng
Hai chiều hướng
Ba chiều hướng
Bốn chiều hướng
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những .......... của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó”.
quan hệ sản xuất
quan hệ xã hội
quan hệ kinh tế
quan hệ chính trị
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những .......... tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định”.
thiết chế xã hội
tình cảm
tư tưởng chính trị
quan hệ xã hội
Bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có đối kháng giai cấp là:
Chính phủ
Nhà nước
Pháp luật
Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ cái .......... đó sớm cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng”.
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng
Tồn tại xã hội
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Quan điểm tư tưởng, đến lượt mình nó tác động trở lại đến cơ sở hạ tầng kinh tế và có thể biến đổi .......... ấy trong những giới hạn nhất định”
cơ sở hạ tầng
kiến trúc thượng tầng
Quan hệ kinh tế
cơ sở kinh tế
Tác động của kiến trúc thượng tầng đến cơ sở hạ tầng diễn ra:
Theo một chiều hướng
Theo hai chiều hướng
Theo ba chiều hướng
Theo bốn chiều hướng
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Sự phát triển của chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, v.v. đều dựa trên cơ sở sự phát triển kinh tế. Nhưng tất cả chúng cũng có ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng đến ..........”
Đạo đức
Pháp luật
Cơ sở kinh tế
Giáo dục
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Tôi coi sự phát triển của những .......... là một quá trình lịch sử - tự nhiên”.
hình thái kinh tế - xã hội
học thuyết kinh tế - xã hội
học thuyết chính trị - xã hội
văn hóa - xã hội
V. I. Lênin viết: “... những tập đoàn người to lớn, khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, về quan hệ của họ đối với những tư liệu sản xuất (thường thường thì những quan hệ này được pháp luật quy định và thừa nhận), về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội, và do đó khác nhau về cách thức hưởng thụ phần của cải xã hội ít hay nhiều mà họ được hưởng”. Những tập đoàn đó là:
Người lao động
Nhà tư bản
Giai cấp
Các tầng lớp
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Kết cấu xã hội - giai cấp là tổng thể các giai cấp và mối quan hệ giữa các .......... tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định”
giai cấp
xã hội
loài người
dân tộc
Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế - xã hội:
Cộng sản nguyên thủy
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
V.I.Lênin viết: “.......... là đấu tranh của bộ phận nhân dân này chống một bộ phận khác, cuộc đấu tranh của quần chúng bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động, chống bọn có đặc quyền đặc lợi, bọn áp bức và bọn ăn bám, cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô sản chống những người hữu sản hay giai cấp tư sản”.
Đấu tranh kinh tế
Đấu tranh chính trị
Đấu tranh dân tộc
Đấu tranh giai cấp
Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản được chia thành:
Hai giai đoạn
Ba giai đoạn
Bốn giai đoạn
Năm giai đoạn
Khi giành được chính quyền, cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản diễn ra:
Trong điều kiện mới và có nội dung mới
Có nội dung mới và có hình thức mới
Trong điều kiện mới và có hình thức mới
Trong điều kiện mới, có nội dung mới với hình thức mới
Các hình thức cộng đồng người trước khi hình thành dân tộc:
Thị tộc, bộ lạc
Thị tộc, bộ tộc
Bộ lạc, bộ tộc
Thị tộc, bộ lạc, bộ tộc
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện định nghĩa sau: “Dân tộc là một .........., được hình thành trong lịch sử trên cơ sở một lãnh thổ, một ngôn ngữ, một nền kinh tế thống nhất, một nền văn hóa và tâm lý, tính cách bền vững, với một nhà nước và pháp luật thống nhất”
Cộng đồng người
Cộng đồng người thống nhất
Cộng đồng người ổn định
Cộng đồng người cố định
Dân tộc gồm có:
03 đặc trưng
04 đặc trưng
05 đặc trưng
06 đặc trưng
Dân tộc Việt Nam được hình thành rất sớm trong lịch sử gắn liền với nhu cầu:
xây dựng nền văn hóa nông nghiệp lúa nước
xây dựng đất nước
dựng nước và giữ nước
giữ nước và chống giặc ngoại xâm
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: “Trong xã hội có giai cấp, lợi ích nhân loại ......(1)..... với lợi ích giai cấp, lợi ích dân tộc và ......(2)..... bởi lợi ích giai cấp và dân tộc”.
(1) không ràng buộc - (2) không chi phối
(1) luôn gắn liền - (2) luôn chi phối
(1) không liên quan - (2) không ảnh hưởng
(1) luôn đối lập - (2) luôn mâu thuẫn
Người lao động đóng vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất vì:
Người lao động là chủ thể sáng tạo lao động
Người lao động là người sử dụng công cụ lao động
Người lao động là chủ thể sáng tạo và sử dụng công cụ lao động
Xã hội quy định
Tư liệu lao động bao gồm:
Con người và công cụ lao động
Công cụ lao động và đối tượng lao động
Đối tượng lao động và tư liệu lao động
Phương tiện lao động và công cụ lao động
Trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện ở:
Trình độ công cụ lao động và người lao động; trình độ tổ chức, phân công lao động xã hội; trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất
Trình độ của người lao động; trình độ phân công lao động xã hội; trình độ vận dụng kỹ thuật vào sản xuất
Trình độ phân công lao động xã hội; trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất
Trình độ đào tạo và năng lực của người lao động; trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất
Sự phát triển của lực lượng sản xuất được thể hiện ở:
Công cụ lao động
Tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất
Người lao động
Phương thức sản xuất
Trong lực lượng sản xuất, nhân tố quyết định năng suất lao động xã hội là:
Sự tiến bộ của người lao động
Sự phát triển của công cụ lao động
Phương tiện lao động
Tư liệu lao động
Quan hệ sản xuất bao gồm:
Quan hệ sản xuất vật chất; quan hệ sản xuất tinh thần và quan hệ sản xuất con người
Quan hệ giữa người lao động và tư liệu sản xuất trong quá trình sản xuất
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất; quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất và quan hệ mua bán sản phẩm sản xuất ra
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất; quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất và quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
Quan hệ giữ vai trò quyết định trong quan hệ sản xuất là:
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
Quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
Quan hệ mua bán hàng hóa trong quá trình sản xuất
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm sau: “nhà nước tư sản bị thay thế bởi nhà nước vô sản (chuyên chính vô sản) không thể bằng con đường “tiêu vong” được, mà chỉ có thể, theo quy luật chung, bằng một ............ thôi”.
Cuộc cách mạng bạo lực
Cách mạng hòa bình
Cải cách xã hội
Đàm phán chính trị
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm sau: “Giai cấp nào chi phối những............. thì cũng chi phối luôn cả những tư liệu sản xuất tinh thần”
tư liệu sản xuất
tư liệu sản xuất vật chất
tư liệu sinh hoạt
tư liệu sản xuất tinh thần
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu của C. Mác: “Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa .............”.
những quan hệ sản xuất
những quan hệ giao tiếp
những quan hệ giai cấp
những quan hệ xã hội
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm sau: “Người là giống vật duy nhất có thể bằng ........ mà thoát khỏi trạng thái thuần túy là loài vật”
sáng tạo
lao động
tiến hóa
di truyền
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm sau: “Xã hội không thể nào giải phóng cho mình được, nếu không giải phóng cho ............”
Mỗi cá nhân riêng biệt
Tất cả mọi người
Toàn thể nhân dân
Quốc gia, dân tộc
Vai trò là chủ thể sáng tạo chân chính, là động lực phát triển của lịch sử của quần chúng nhân dân được thể hiện ở:
05 nội dung
06 nội dung
07 nội dung
08 nội dung
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, con người toàn diện là con người:
Có đức
Có tài
Có trí tuệ
Có cả đức và tài (vừa hồng vừa chuyên)
Các nhà triết học duy vật trước C. Mác, khi xem xét bản chất con người và xã hội đã:
Thiếu tính thực tiễn, không xuất phát từ thực tiễn, không hiểu được vai trò hoạt động thực tiễn có tính cách mạng của con người
Xuất phát từ thực tiễn
Xuất phát từ hoạt động thực tiễn của con người
Xuất phát từ tinh thần thế giới
Những nhà sáng lập ra triết học Mác khi nghiên cứu về lịch sử xã hội đã xuất phát từ:
Con người hiện thực, sống và hoạt động thực tiễn
Lĩnh vực tư tưởng, tinh thần
Nghiên cứu lịch sử
Nền văn minh lúa nước
Lần đầu tiên trong lịch sử tư tưởng triết học, chủ nghĩa duy vật lịch sử đã chỉ ra:
Những quy luật, những động lực phát triển xã hội
Những quy luật, những động lực phát triển tự nhiên
Những quy luật, những động lực phát triển chung nhất
Những quy luật, những động lực phát triển khoa học
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phải tìm cơ sở sâu xa của các hiện tượng xã hội ở:
Trong tư tưởng, tinh thần, ý chí chủ quan của con người
Trong nền sản xuất vật chất của xã hội
Trong chủ trương, chính sách của nhà nước
Trong truyền thống văn hóa xã hội
Theo Ph. Ăngghen, điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người với xã hội loài vật là ở chỗ:
Loài vật may mắn chỉ hái lượm trong khi con người lại sản xuất vật chất
Loài vật may mắn chỉ hái lượm trong khi con người biết trồng trọt
Loài vật chỉ biết tìm kiếm trong khi con người biết trồng trọt
Loài người tự mình làm ra lịch sử của mình trong khi loài vật thì không
“Sự sản xuất xã hội” bao gồm các phương diện:
Sản xuất vật chất và sản xuất ra bản thân con người
Sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần
Sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người
Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người
Trong ba phương diện của sự sản xuất xã hội, phương diện giữ vai trò là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người là:
Sản xuất vật chất
Sản xuất tinh thần
Sản xuất ra bản thân con người
Sản xuất tự nhiên
Sản xuất vật chất là một loại hoạt động có tính:
Chủ quan, xã hội, lịch sử và sáng tạo
Xã hội, lịch sử, phổ biến và sáng tạo
Phổ biến, toàn diện, sáng tạo, lịch sử
Phổ biến, đơn điệu, sáng tạo, lịch sử
Tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất là gì?
Mối quan hệ giữa con người với đối tượng lao động
Mối quan hệ giữa con người với công cụ lao động
Mối quan hệ giữa con người với tư liệu sản xuất
Mối quan hệ giữa con người với sản phẩm lao động
Trong quan hệ sản xuất, quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất có vai trò gì?
Quy định địa vị kinh tế - xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất
Quy định địa vị kinh tế - xã hội của các tầng lớp trong sản xuất
Quy định địa vị xã hội của các giai cấp trong xã hội
Quy định địa vị xã hội của các giai cấp và tầng lớp lao động
Quy luật chi phối sự vận động và phát triển của các phương thức sản xuất trong lịch sử là gì?
Quy luật đấu tranh giai cấp
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Quy luật phủ định của phủ định
Nguyên nhân dẫn đến sự thay thế các quan hệ sản xuất trong lịch sử là gì?
Sự phát triển của lực lượng sản xuất về tính chất và trình độ
Do ý muốn chủ quan của con người
Do chính bản thân quan hệ sản xuất
Do chế độ chính trị
Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, quá trình thay thế các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất phụ thuộc vào yếu tố nào?
Trình độ của công cụ sản xuất
Trình độ kỹ thuật sản xuất
Trình độ phân công lao động xã hội
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
