wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Giữa Kỳ II - Sinh 11

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

(Biết) Cảm ứng của động vật là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích

a)

của một số tác nhân môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

b)

của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

c)

định hướng của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

d)

của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát triển

2.

(Biết) Hệ thần kinh của côn trùng gồm hạch đầu,

a)

hạch ngực, hạch lưng

b)

hạch thân, hạch lưng

c)

hạch bụng, hạch lưng

d)

hạch ngực, hạch bụng

3.

(Biết) Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì

a)

số lượng tế bào thần kinh tăng lên

b)

mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể

c)

các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau

d)

các hạch thần kinh liên hệ với nhau

4.

(Biết) Phản xạ phức tạp thường là phản xạ

a)

có điều kiện, do một số ít tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não

b)

không điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não

c)

Có điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào tủy sống

d)

Có điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não

5.

(Biết) Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới diễn ra theo trật tự :

a)

tế bào cảm giác → mạng lưới thần kinh → tế bào biểu mô cơ

b)

tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh

c)

mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ

d)

tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác

6.

Khi chạm tay phải gai nhọn , trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?

a)

Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay

b)

Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → các cơ ngón tay

c)

Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay

d)

Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay

7.

Cung phản xạ diễn ra theo trật tự:

a)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin

b)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin

c)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng

d)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận trả lời kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng

8.

Khi bị kích thích, thủy tức phản ứng bằng cách:

a)

trả lời kích thích cục bộ

b)

co toàn bộ cơ thể

c)

co rút chất nguyên sinh

d)

chuyển động cả cơ thể

9.

Phản xạ đơn giản thường là phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ do

a)

một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển

b)

một số ít tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển

c)

một số tế bào thần kinh nhất định tham gia và thường do tủy sống điều khiển

d)

một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển

10.

Trong hệ thần kinh dạng ống, não gồm những phần nào?

a)

Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và trụ não

b)

Bán cầu đại não, não trung gian, củ não sinh tư, tiểu não và hành - cầu não

c)

Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành - cầu não

d)

Bán cầu đại não, não trung gian, cuống não, tiểu não và hành - cầu não.

11.

Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành bởi các tế bào thần kinh

a)

rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

b)

phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

c)

rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

d)

phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

12.

Nhóm thực vật nào sau đây có thể trả lời cục bộ ở vùng bị kích thích?

a)

Trùng biến hình, giáp xác

b)

Trùng đế giày, sứa

c)

San hô, mực ống

d)

Giun đất, giáp xác

13.

(Biết) Ion nào có tác dụng làm cho 1 số bóng chứa chất trung gian hóa học gắn vào màng trước và vỡ ra:

a)

Ca2+

b)

Na+

c)

K+

d)

H+

14.

(Biết) Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở

a)

màng trước synape

b)

khe synape

c)

chùy synape

d)

màng sau synape

15.

(Biết) Qua trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự:

a)

Khe synape → màng trước synape → chùy synape → màng sau synape

b)

Chùy synape → màng trước synape → khe synape → màng sau synape

c)

Màng sau synape → khe synape → chùy synape → màng trước synape

d)

Màng trước synape → chùy synape → khe synape → màng sau synape

16.

(Biết) Trong xináp, chất trung gian hóa học nằm ở

a)

màng trước synape

b)

phần trước synape

c)

màng sau synape

d)

khe synape

17.

(Biết) Chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở động vật có vú là

a)

acetylcholine và đopamin

b)

acetylcholine và serotonin

c)

serotonin và noradrenalin

d)

acetylcholine và noradrenalin

18.

(Biết) Synape là diện tiếp xúc giữa

a)

các tế bào ở cạnh nhau

b)

tế bào thần kinh với tế bào tuyến

c)

tế bào thần kinh với tế bào cơ

d)

các tế bào thần kinh với nhau hay giữa tế bào thần kinh với tế bào khác loại (tế bào cơ, tế bào tuyến,…)

19.

(Hiểu) Điều không đúng đối với sự tiến hóa của hệ thần kinh là tiến hóa theo hướng

a)

từ dạng lưới → chuỗi hạch → dạng ống

b)

tiết kiệm năng lượng trong phản xạ

c)

phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường

d)

tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng

20.

Điều không đúng với đặc điểm phản xạ có điều kiện là

a)

được hình thành trong quá trình sống và không bền vững

b)

không di truyền được, mang tính cá thể

c)

có số lượng hạn chế

d)

thường do vỏ não điều khiển

21.

Bộ phận của não phát triển nhất là

a)

não trung gian

b)

bán cầu đại não

c)

tiểu não và hành não

d)

não giữa

22.

Điều không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là

a)

số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới

b)

khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên

c)

phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới

d)

phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới

23.

Khi nói về tổ chức thần kinh ở các nhóm động vật, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Nhện có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch

b)

Mực có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch

c)

Sứa có hệ thần kinh mạng lưới

d)

Cá có thệ thần kinh mạng lưới

24.

Thị giác của người thuộc dạng thụ thể nào sau đây?

a)

Thụ thể hóa học

b)

Thụ thể điện từ

c)

Thụ thể cơ học

d)

Thụ thể nhiệt

25.

Con đường thu nhận và truyền âm thanh ở tai:

a)

Ống tai → màng nhĩ → xương đe → xương bàn đạp → xương búa → cơ quan tiền đình → cơ quan corti → thần kinh thính giác → vùng cảm nhận thính giác.

b)

Ống tai → màng nhĩ → xương búa → xương đe →xương bàn đạp → cơ quan tiền đình → cơ quan corti → thần kinh thính giác → vùng cảm nhận thính giác.

c)

Cơ quan tiền đình → cơ quan corti → thần kinh thính giác → vùng cảm nhận thính giác → ống tai → màng nhĩ → xương búa → xương đe →xương bàn đạp.

d)

Thần kinh thính giác → vùng cảm nhận thính giác

26.

Ở một số người già vẫn có hiện tượng hình thành thêm các noron mới, là vì:

a)

Các tế bào thần kinh ở người già vẫn có khả năng phân chia bình thường nhưng với tốc độ chậm hơn người trẻ tuổi

b)

Ở một số người già, có các nơron hình thàn trước đó bị chết nên hình thành các nơron mới để thay thế

c)

Những người già này thường được chăm sóc với chế độ đặc biệt có đầy đủ dịnh dưỡng và các loại thuốc bổ não nên các tế bào thần kinh được hình thành mới nhằm duy trì khả năng tư duy ở những người này

d)

Một số tế bào gốc tồn tại ở vùng dự trữ tế bào gốc của phôi phân chia và phân biệt hóa thành tế bào thần kinh

27.

Tập tính là gì?

a)

Là chuỗi phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể).

b)

Là phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường bên ngoài cơ thể.

c)

Là hành động của động vật thu nhận kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể).

d)

Là phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường bên trong cơ thể.

28.

Nếu chạm nhẹ vào đầu một con ốc sên đang bò, con ốc sẽ rụt đầu vào trong vỏ. Lặp lại kích thích này nhiều lần thì ốc sên không rụt đầu vào vỏ nữa. Đây là ví dụ về hình thức học tập nào?

a)

Nhận thức và giải quyết vấn đề.

b)

Quen nhờn.

c)

Học nhận biết không gian.

d)

H

29.

Khi chuột nhắt cắn vào một con sâu bướm sặc sỡ của loài bướm chúa, nó sẽ nhận được chất dịch khó chịu trong miệng. Từ đó, chuột sẽ không tấn công các con sâu có hình dáng tương tự. Đây là ví dụ về hình thức học tập nào?

a)

Điều kiện hóa đáp ứng.

b)

Nhận thức và giải quyết vấn đề.

c)

Điều kiện hóa hành động.

d)

Học tập qua giao tiếp xã hội.

30.

Hình thức học tập nào sau đây nhiều loài động vật có thể học cách giải quyết vấn đề thông qua quan sát hành động của các cá thể khác?

a)

Nhận thức và giải quyết vấn đề.

b)

Học liên hệ.

c)

Học nhận biết không gian.

d)

Học tập qua giao tiếp xã hội.

31.

Hươu đực quệt dịch có mùi đặc biệt tiết ra từ tuyến cạnh mắt của nó vào cành cây để thông báo cho các con đực khác biết lãnh thổ đó đã có chủ. Đây là dạng tập tính nào?

a)

Tập tính sinh sản.

b)

Tập tính bảo vệ lãnh thổ.

c)

Tập tính xã hội.

d)

Tập tính kiếm ăn.

32.

Trong câu truyện ngụ ngôn "Con quạ thông minh" của tác giả Jean de La Fontaine, qụa biết cách cho các hòn sỏi vào bình miệng nhỏ để nước trong bình dâng lên và nó có thể uống. Câu chuyện trên thể hiện hình thức học tập gì ở động vật?

a)

Học nhận biết không gian.

b)

Học tập qua giao tiếp xã hội.

c)

Nhận thức và giải quyết vấn đề.

d)

Học liên hệ.

33.

Ngựa cái có thói quen ăn thịt bạn tình sau khi giao phối để có đủ dưỡng chất nuôi con. Đây là ví dụ về dạng tập tính nào?

a)

Tập tính sinh sản.

b)

Tập tính bảo vệ lãnh thổ.

c)

Tập tính di cư.

d)

Tập tính kiếm ăn.

34.

Ở tinh tinh, các con non học cách lấy mật ong bằng cành cây thông qua quan sát và học theo các con tinh tinh đã có kinh nghiệm. Đây là ví dụ về hình thức học tập nào?

a)

Nhận thức và giải quyết vấn đề.

b)

Học nhận biết không gian.

c)

Học liên hệ.

d)

Học tập qua giao tiếp xã hội.

35.

Khi nói về tập tính bẩm sinh, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.

b)

Sinh ra đã có, mang tính bản năng.

c)

Đặc trưng cho loài, di truyền từ bố mẹ.

d)

Không bị thay đổi theo thời gian.

36.

Ví dụ nào sau đây là tập tính học được?

a)

Nhện biết giăng tơ để bắt mồi.

b)

Chim di cư để tránh rét.

c)

Hổ con học các bắt mồi.

d)

Cá hồi quay về nơi chúng được sinh ra để đẻ trứng.

37.

Sinh trưởng là quá trình

a)

tăng kích thước và khối lượng cơ thể nhờ vào tăng thời gian sống của sinh vật.

b)

tăng kích thước và khối lượng cơ thể nhờ vào tăng kích thước và số lượng tế bào trong cơ thể.

c)

tăng kích thước và khối lượng cơ thể nhờ phát sinh thêm nhiều cơ quan và bộ phận mới.

d)

tăng kích thước, số lượng của tế bào đồng thời biến đổi cấu trúc, chức năng của tế bào, mô và cơ thể.

38.

Phát triển của sinh vật là quá trình biến đổi về

a)

cấu trúc và chức năng của tế bào, mô, cơ thể.

b)

kích thước và khối lượng của cơ thể.

c)

tạo nên các tế bào, mô, cơ quan ở các giai đoạn.

d)

hình thành chức năng mới ở các giai đoạn.

39.

Vòng đời là gì?

a)

Là khoảng thời gian tính từ khi cơ thể sinh ra, lớn lên và chết đi.

b)

Là quá trình lặp lại mà tất cả các sinh vật đều phải trải qua giống nhau.

c)

Là quá trình lặp lại theo trình tự nhất định các thay đổi mà một cá thể sinh vật phải trải qua bắt đầu từ khi sinh ra, lớn lên, trưởng thành, sinh sản và chết.

d)

Là khoảng thời gian một loài sinh vật tồn tại trên trái đất.

40.

Giới hạn tuổi thọ của mỗi loài sinh vật do …. quy định. Từ cần điền vào chỗ trống là

a)

đặc điểm di truyền.

b)

các yếu tố môi trường.

c)

lối sống.

d)

giới tính.

41.

Vòng đời của sinh vật là khoảng thời gian tính từ khi cơ thể sinh vật

a)

chết đi, sinh ra, lớn lên đẻ con và chết đi.

b)

sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo cơ thể mới, già rồi chết đi.

c)

sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo cơ thể mới.

d)

sinh ra và chết đi.

42.

Ví dụ nào sau đây là nói về quá trình sinh trưởng ở sinh vật?

a)

Hạt đậu nảy mầm thành cây con.

b)

Voi mẹ sinh ra voi con.

c)

Quả trứng gà nở ra gà con.

d)

Cây đậu cao thêm 3 cm sau hai ngày.

43.

Ví dụ nào sau đây là nói về quá trình phát triển ở sinh vật?

a)

Cây cam ra hoa.

b)

Lợn tăng thêm 3 cm sau một tuần.

c)

Sự tăng kích thước của lá cây.

d)

Diện tích phiến lá tăng lên.

44.

Hình ảnh sau đây đang mô tả quá trình gì ở cây lạc (đậu phộng)

a)

Gieo hạt và nảy mầm.

b)

Sinh sản và phát triển.

c)

Sinh trưởng và sinh sản.

d)

Sinh trưởng và phát triển.

45.

Quá trình nào sau đây là quá trình sinh trưởng của thực vật?

a)

Cơ thể thực vật ra hoa

b)

Cơ thể thực vật tạo hạt

c)

Cơ thể thực vật tăng kích thước

d)

Cơ thể thực vật rụng lá, hoa.

46.

Hình dạng chim bồ câu không giống với hình dạng các loài khác là do quá trình

a)

phân hóa tế bào.

b)

phát sinh hình thái.

c)

thay đổi cấu trúc tế bào.

d)

phát sinh chức năng của cơ thể.

47.

Sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ như thế nào?

a)

Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển, phát triển là điều kiện thúc đẩy sinh trưởng.

b)

Phát triển tạo tiền đề cho sinh trưởng, làm nền tảng cho phát triển.

c)

Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập, không liên quan đến nhau.

d)

Sinh trưởng và phát triển mâu thuẫn với nhau.

48.

Cho các trường hợp sau, trường hợp nào là dấu hiệu đặc trưng cho sự phát triển ở sinh vật ?.

a)

Cặp chân to ra và mọc cựa ở gà trống.

b)

Nòng nọc tiêu biến đuôi khi trở thành ếch

c)

Rắn lột da để lớn lên.

d)

Trong 4 -5 năm đầu tiên, thân dừa chủ yếu phát triển chiều ngang. Sau đó dừa mới bắt đầu tăng nhanh về chiều cao và có thể cao đến 15-20m.

49.

Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam theo thống kê gần nhất là bao nhiêu tuổi?

a)

73,5

b)

74

c)

73

d)

73,7

50.

Để hạn chế chiều cao của cây, người làm vườn cần cắt tỉa bộ phận nào của cây?

a)

Ngọn cây.

b)

Lá cây.

c)

Thân cây

d)

Rễ cây.

51.

Trong sản xuất giá ăn đã ứng dụng giai đoạn nào trong chu kì sinh trưởng và phát triển của thực vật?

a)

Giai đoạn nảy mầm.

b)

Giai đoạn mọc lá, sinh trưởng mạch.

c)

Giai đoạn ra hoa.

d)

Giai đoạn tạo quả.

52.

Muỗi sống được trong khoảng thời gian là

a)

3 - 6 tháng.

b)

1 - 3 tháng.

c)

1 năm.

d)

1 - 3 năm.

53.

Tắm nắng vào lúc sáng sớm có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ vì tia tử ngoại biến tiền vitamin D thành vitamin D, vitamin D có vai trò

a)

chuyển hóa Na để hình thành xương.

b)

chuyển hóa Ca để hình thành xương.

c)

chuyển hóa K để hình thành xương.

d)

oxi hóa K để hình thành xương.

54.

Việc áp dụng hiểu biết về sinh trưởng, phát triển của sinh vật để diệt sinh vật có hại được áp dụng trong trường hợp nào sau đây?

a)

Loại bỏ vũng nước đọng để tránh muỗi đẻ trứng và tiêu diệt ấu trùng

b)

Sử dụng các hóa chất để tiêu diệt côn trùng có hại

c)

Chiếu sáng nhân tạo để ngăn cản sự phát triển của muỗi

d)

Dùng các thiết bị điện để giăng bắt sinh vật gây hại.

55.

Nếu trẻ em thường xuyên ăn quá nhiều thức ăn giàu chất dinh dưỡng thì điều gì xảy ra?

a)

Trẻ sinh trưởng và phát triển tốt, nhanh lớn, khỏe mạnh.

b)

Trẻ không thể tiêu hóa, đầy bụng và biếng ăn do hệ tiêu hóa chưa phát triển toàn diện.

c)

Trẻ tăng chiều cao và cân nặng liên tục.

d)

Trẻ vẫn sinh trưởng và phát triển bình thường.

56.

Những nét hoa văn trên đồ gỗ có xuất xứ từ:

a)

Cây có vòng đời dài.

b)

Cây có vòng đời trung bình.

c)

Vòng năm.

d)

Cây có vòng đời ngắn.

57.

Thí nghiệm trên được thực hiện nhằm

a)

chứng minh cây có sự sinh sản.

b)

chứng minh cây có sự sinh trưởng.

c)

chứng minh cây có sự phát triển

d)

chứng minh cây có sự cảm ứng.