NEW
Font size
Worksheetshô hấp tế bào, quang hợp, nguyên phân, giảm phân
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Nói về hô hấp tế bào, điều nào sau đây không đúng?
Đó là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào
Đó là quá trình oxi hóa các chất hữu cơ thành CO2 và H2O và giải phóng năng lượng ATP
Hô hấp tế bào có bản chất là chuỗi các phản ứng oxi hóa khử
Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào
Sản phẩm của hô hấp tế bào gồm:
Oxi, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)
Nước, đường và năng lượng (ATP + nhiệt)
Nước, khí cacbonic và đường
Khí cacbonic, đường và năng lượng (ATP + nhiệt)
Năng lượng chủ yếu được tạo ra từ quá trình hô hấp là
ATP
NADH
ADP
FADH2
Sơ đồ tóm tắt nào sau đây thể hiện đúng quá trình đường phân?
Glucozo → axit piruvic + ATP + NADH
Glucozo → CO2 + ATP + NADH
Glucozo → nước + năng lượng
Glucozo → CO2 + nước
Năng lượng mà tế bào thu được khi kết thúc giai đoạn đường phân một phân tử glucozo là
1ATP
2ATP
4ATP
6ATP
Quá trình đường phân xảy ra ở
Trên màng của tế bào
Trong tế bào chất (bào tương)
Trong tất cả các bào quan khác nhau
Trong nhân của tế bào
Chất hữu cơ trực tiếp đi vào chu trình Crep là
axit lactic
axetyl – CoA
axit axetic
glucozo
Qua chu trình Crep, mỗi phân tử axetyl – CoA được oxi hóa hoàn toàn sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử CO2
4 phân tử
1 phân tử
3 phân tử
2 phân tử
Quá trình hô hấp tế bào gồm các giai đoạn sau:
(1) Đường phân
(2) Chuỗi truyền electron hô hấp
(3) Chu trình Crep
(4) Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep
Trật tự đúng các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào là
(1) → (2) → (3) → (4)
(1) → (3) → (2) → (4)
(1) → (4) → (3) → (2)
(1) → (4) → (2) → (3)
Giai đoạn nào sinh ra nhiều ATP nhất?
Đường phân
Chuỗi chuyền electron hô hấp
Chu trình Crep
Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep
Phương trình quang hợp?
CO2 + H2O + Năng lượng →(CH0) + O2.
(CH20) + O2 → CO2 + H2O + Năng lượng.
CO2 + H2O + Năng lượng →(CH20) + O2.
CO2 + H2O + Năng lượng ánh sáng →(CH20) + O2.
Quang hợp là gì?
Biến đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng hoá học.
Biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp.
Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ (CO2, H2O) với sự tham gia của ánh sáng và diệp lục.
Cả A,B và C.
Chất khí cần thiết cho quá trình quang hợp là chất nào?
CO2
O2.
H2.
Cả A, B và C
Chất khí được thải ra trong quá trình quang hợp là chất nào?
CO2
O2.
H2.
N2.
Quang hợp được chia làm mấy pha?
2
3
4
5
Trong quá trình quang hợp, Oxi được sinh ra từ:
CO2
H20
Chất diệp lục
Chất hữu cơ
Pha sáng của quang hợp xảy ra ở:
Màng tilacoit
Chất nền của lục lạp
. Stroma của lục lạp
Gian bào
Pha tối của quang hợp xảy ra ở:
Chất nền của lục lạp
Trong các hạt grana
Màng tilacoit
Màng ngoài của lục lạp
Cây xanh tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ sử dụng ăng lượng ánh sáng trong quá trình nào sau đây?
Hóa tổng hợp
Hóa phân li
Quang phân li
Quang tổng hợp
Nguyên liệu của quang hợp gồm các chất nào sau đây?
. Khí oxi và đường
Đường và nước
CO2, H2O và năng lượng ánh sáng
CO2 và H2O
Trong quang hợp, quá trình quang phân li nước diễn ra ở pha nào?
Pha sáng
Pha tối
Cuối pha sáng, đầu pha tối
Cuối pha sáng
Chất diệp lục là tên gọi của sắc tố nào sau đây :
Sắc tố carôtenôit
Phicôbilin
Clôroophin
Carôtenôit
Sắc tố carôtenôit có màu nào sau đây ?
Xanh lục
Da cam
Nâu
Xanh da trời
Phát biểu sau đây đúng khi nói về cơ chế của quang hợp là :
Pha sáng diễn ra trước , pha tối sau
Pha tối xảy ra trước, pha sáng sau
Pha sáng và pha tối diễn ra đồng thời
Chỉ có pha sáng , không có pha tối
Pha sáng của quang hợp diễn ra ở
. Trong các túi dẹp ( tilacôit) của các hạt grana
Trong các nền lục lạp
Ở màng ngoài của lục lạp
Ở màng trong của lục lạp
Hoạt động sau đây không xảy ra trong pha sáng của quang hợp là :
Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng
Nước được phân li và giải phóng điện tử
Cacbon hidrat được tạo ra
Hình thành ATP
Trong quang hợp , ôxi được tạo ra từ quá trình nào sau đây ?
Hấp thụ ánh sáng của diệp lục
Quang phân li nước
Các phản ứng ô xi hoá khử
Truyền điện tử
Quá trình nguyên phân xảy ra loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dục chín, tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dưỡng, sinh dục sơ khai.
Chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục
Chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.
Chu kì tế bào gồm mấy giai đoạn?
1
2
3
4
Quá trình phân chia nhân trong nguyên phân được chia làm mấy kì?
1
2
3
4
Trong quá trình phân chia nhân của nguyên phân, NST kép tồn tại ở các kì là
kì trung gian, kì đầu
kì đầu và kì giữa, kì sau
kì giữa và kì sau
kì trung gian, kì cuối
Trong nguyên phân, NST co xoắn cực đại và có hình dạng đặc trưng khi ở kì
đầu.
giữa.
sau.
cuối.
Ở một loài có bộ NST 2n, bước vào nguyên phân, NST của tế bào này ở kì đầu là
2n NST đơn.
2n NST kép.
4n NST đơn.
4n NST kép.
Có 5 tế bào tham gia nguyên phân 3 lần liên tiếp, số tế bào con tạo thành là
8
9
40
45
Trong quá trình phân chia nhân ở nguyên phân, các NST đơn di chuyển theo dây thoi phân bào về 2 cực của tế bào, là đặc điểm của kì
đầu
giữa
sau
cuối.
Quá trình nguyên phân không có ý nghĩa nào sau đây
là hình thức sinh sản của các loài sinh sản vô tính.
giúp tái tạo mô , cơ quan bị tổn thương.
tạo ra sự đa dạng, phong phú của các loài sinh vật.
giúp cơ thể đa bào sinh trưởng, phát triển
Một tế bào có bộ NST 2n = 14, đang ở kì giữa của quá trình phân chia nhân trong nguyên phân, số NST của tế bào là
14NST đơn
14 NST kép.
28 NST đơn.
28 NST kép.
Sự nhân đôi ADN và NST xảy ra trong giai đoạn nào?
kì đầu của cả nguyên phân và giảm phân
kì giữa của giảm phân
pha S của kì trung gian trong tế bào xôma và tế bào sinh sản
pha G1 của kì trung gian trong tế bào sinh sản
Trong kì nào sau đây của giảm phân xảy ra tiếp hợp NST?
kì đầu I
kì giữa II
kì đầu II
kì cuối I
Trao đổi chéo trong giảm phân là gì?
Là sự di chuyển của vật liệu di truyền từ NST này sang một NST khác không tương đồng
Là sự tổ hợp ngẫu nhiên của các NST
Là sự hình thành các nhiễm sắc tử
Là sự trao đổi các phần tương đồng của các nhiễm sắc tử không phải chị em
Trong sinh sản hữu tính ở động vật, các giao tử được sản sinh bởi quá trình
chu kì tế bào
giảm phân
thụ tinh
nguyên phân
Tinh trùng của người khoẻ mạnh mang bao nhiêu NST?
23 cặp NST
46 NST
23 NST
46 cặp NST
Có bao nhiêu tế bào con do giảm phân I sinh ra và chúng có đặc điểm gì?
4 tế bào lưỡng bội
4 tế bào đơn bội
2 tế bào lưỡng bội
2 tế bào đơn bội kép
Trong kì nào của giảm phân, NST xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của tế bào đơn bội?
Kì đầu I
Kì giữa II
Kì giữa I
Kì sau I
Phương thức phân bào dẫn đến hình thành tế bào có n NST so với bố mẹ 2n NST được gọi là gì?
Phân chia tế bào chất
Nguyên phân
Kì trung gian
Giảm phân
Giảm phân có vai trò
tạo ra các tế bào con giống hệ tế bào bố mẹ
tạo một tế bào có số lượng NST gấp đôi số lượng NST của tế bào bố mẹ
tạo 4 tế bào có cùng số lượng NST như tế bào bố mẹ
tạo các tế bào đơn bội chứa số NST bằng một nửa so với tế bào bố mẹ
Chức năng nào sau đây không thuộc giảm phân?
tạo trứng
tạo tinh trùng
giảm số lượng NST
tăng sinh tế bào cơ thể
Câu 1. Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
A. Tế bào sinh dưỡng.
B. Tế bào sinh dục sơ khai.
C. Tế bào sinh dục chín.
D. Hợp tử.
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
A. Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.
B. Có sự phân chia tế bào chất.
C. Có sự phân chia nhân.
D. NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép.
Câu 3. Trong giảm phân, các NST xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở
A. kì giữa I và kì sau I.
B. kì giữa II và kì sau II.
C. kì giữa I và kì giữa II.
D. kì giữa II và kì sau I.
Câu 4. Trong giảm phân, nhiễm sắc thể tự nhân đôi vào kì nào ?
A. Kì giữa I.
B. Kì trung gian trước lần phân bào I.
C. Kì giữa II.
D. Kì trung gian trước lần phân bào II.
Câu 5. Trong giảm phân II, các NST ở trạng thái kép ở những kì nào sau đây?
(1) Kì đầu II. (2) Kì giữa II. (3) Kì sau II. (4) Kì cuối II.
A. (1), (2).
B. (1), (4).
C. (1), (3).
D. (2), (3).
Câu 6. Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
A. làm tăng số lượng NST trong tế bào.
B. tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.
C. tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo đa dạng sinh học.
D. duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST.
Câu 7. Những phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về giảm phân?
(1) Giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân I.
(2) Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian.
(3) Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.
(4) Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc.
Những phương án đúng là:
A. (1), (2).
B. (1), (3).
C. (1), (2), (3).
D. (1), (3), (4).
Câu 8. Dưới kính hiển vi, hình thái NST rõ nét, đặc trưng nhất vào kì nào?
A. Kì đầu.
B. Kì giữa.
C. Kì sau.
D. Kì cuối.
Câu 9. Số lượng của NST của mỗi tế bào con tạo ra sau quá trình giảm phân I là
A. n NST đơn.
B. n NST kép.
C. 2n NST đơn.
D. 2n NST kép.
Câu 10. Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm chung là
A. các NST đều ở trạng thái đơn.
B. các NST đều ở trạng thái kép.
C. có sự dãn xoắn của các NST.
D. có sự phân li các NST về 2 cực tế bào.
