wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh học 11 hk2

Total questions: 57

Worksheet time: 1hrs 26mins

Name
Class
Date
1.

Sự trao đổi khí ở lưỡng cư được thực hiện chủ yếu qua?

a)

Da

b)

Ống khí

c)

Phổi

d)

Mang

2.

Ruột khoang, giun tròn, giun dẹp có hình thức hô hấp nào?

a)

Hô hấp bằng mang

b)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể

c)

Hô hấp bằng phổi

d)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí

3.

Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết sau thời gian ngắn?

a)

vì nhiệt độ ở trên cạn cao

b)

vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp dược

c)

vì độ ẩm trên cạn thấp

d)

vì không hấp thu được O2 của không khí

4.

Vì sao mang cá có diện tích trao đổi khí lớn?

a)

vì có nhiều cung mang

b)

vì mang có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang

c)

vì mang có khả năng mở rộng

d)

vì mang có kích thước lớn

5.

huyết áp là?

a)

Áp lực của máu tác dụng lên tĩnh mạch

b)

Áp lực của máu tác dụng lên động mạch

c)

Áp lực của máu tác dụng lên mao mạch

d)

Áp lực của máu tác dụng lên thành mạch

6.

Ý nào không phải là đặc tính của huyết áp?

a)

Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn

b)

Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ

c)

Càng xa tim, huyết áp càng tăng và thấp nhất là ở mao mạch

d)

D.Sự giảm dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển.

7.

Trong vòng tuần hoàn nhỏ của hệ tuần hoàn kép, máu theo tĩnh mạch phổi trở về tim là máu:

a)

Giàu O2

b)

Nghèo O2

c)

Giàu CO2

d)

Nghèo dinh dưỡng

8.

Hệ tuần hoàn kín có đặc điểm nào?

a)

Máu lưu thông liên tục trong mạch kín (từ tim qua động mạch, mao mạch, tĩnh mạch, và về tim)

b)

Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa.

c)

Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình.

d)

Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.

9.

Cân bằng nội môi là:

a)

Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan

b)

Duy trì sự ổn định của môi trường trong mô

c)

Duy trì sự ổn định của môi trường trong bào quan

d)

Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể

10.

Những cơ quan có khả năng tiết ra hoocmôn tham gia cân bằng nội môi là?

a)

Tuỵ, gan, thận

b)

Tuỵ, mật, thận

c)

Tuỵ, vùng dưới đồi, thận

d)

Tuỵ, vùng dưới đồi, gan

11.

Khi nồng độ glucôzơ trong máu tăng, gan sẽ điều hòa bằng cách nào?

a)

Biến đổi glucôzơ thành glicogen để dự trữ trong gan và cơ

b)

Chuyển glicogen dự trữ thành glucôzơ

c)

Tạo glucôzơ từ glixerol và axit lactic

d)

Tạo glucôzơ thành lipit dự trữ

12.

Cơ chế điều hòa cân bằng nội môi khi có sự kích thích của môi trường bên ngoài hoặc bên trong cơ thể diễn ra theo trình tự sau:

a)

Thụ quan - Trung ương thần kinh, tuyến nội tiết - Bộ phận đáp ứng - Thụ quan.

b)

Trung ương thần kinh, tuyến nội tiết - Bộ phận đáp ứng - Thụ quan.

c)

Thụ quan - Trung ương thần kinh, tuyến nội tiết - Bộ phận đáp ứng

d)

Bộ phận đáp ứng - Thụ quan - Trung ương thần kinh, tuyến nội tiết - Thụ quan.

13.

Sự đóng mở của khí khổng  thuộc dạng cảm ứng nào?

a)

H­ướng hoá.

b)

Ứng động không sinh trư­ởng.

c)

Ứng động sức tr­ương.

d)

Ứng động tiếp xúc.

14.

Hoa của cây bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối hoặc lúc ánh sáng yếu là kiểu ứng động :

a)

Dưới tác động của ánh sáng.

b)

Dưới tác động của nhiệt độ.

c)

Dưới tác động của hoá chất.

d)

Dưới tác động của điện năng.

15.

Vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin lại “nhảy cóc” ?

a)

Vì giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện.

b)

Vì tạo cho tốc độ truyền xung nhanh.

c)

Vì sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvie.

d)

Vì đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng.

16.

Nguyên nhân làm cho tốc độ truyền tin qua xináp hóa học bị chậm hơn so với xináp điện là:

a)

Diện tiếp xúc giữa các nơron khá lớn nên dòng điện bị phân tán.

b)

Cần có thời gian để phá vỡ túi chứa và để chất môi giới khuếch tán qua khe xináp.

c)

Cần đủ thời gian cho sự tổng hợp chất môi giới hoá học.

d)

Phải có đủ thời gian để phân huỷ chất môi giới hoá học

17.

Ngỗng con mới nở chạy theo người là kiểu học tâp:

a)

In vết.

b)

Quen nhờn.

c)

Điều kiện hoá.

d)

Học ngầm

18.

Tinh tinh xếp các hòm gỗ chồng lên nhau để lấy chuối trên cao là kiểu học tập:

a)

In vết.

b)

Học khôn.

c)

Học ngầm

d)

Điều kiện hoá

19.

Quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự nào?

a)

Khe xinap → Màng trước xinap → Chuỳ xinap → Màng sau xinap.

b)

Màng trước xinap → Chuỳ xinap → Khe xinap → Màng sau xinap.

c)

Màng sau xinap → Khe xinap → Chuỳ xinap → Màng trước xinap.

d)

Chuỳ xinap → Màng trước xinap → Khe xinap → Màng sau xinap.

20.

Mô phân sinh  là nhóm các tế bào:

a)

Đã phân hoá

b)

Chưa phân hóa, duy trì được khả năng nguyên phân

c)

Đã phân chia

d)

Chưa phân chia

21.

Chức năng của mô phân sinh lóng là gì?

a)

Làm tăng sự sinh trưởng chiều dài của lóng

b)

Làm tăng chiều dài và chiều ngang của lóng

c)

Giúp cây tiếp tục sinh trưởng khi môi trường không có đủ chất dinh dưỡng

d)

Làm gia tăng độ rắn chắc của cây một lá mầm

22.

Hoocmon êtylen có vai trò:

a)

Thúc quả chóng chín, ức chế rụng lá và rụng quả.

b)

Kìm hãm quả chín, ức chế quả rụng quả và rụng lá.

c)

Làm quả chậm chín, kìm hãm rụng lá và rụng quả.

d)

Thúc quả chóng chín, gây rụng lá và rụng quả.

23.

Những nhân tố nào dưới đấy chi phối sự ra hoa ở thực vật?

(1) Tuổi cây và nhiệt độ                                                     (2) Quang chu kì và phitocrom

(3) Hooc môn ra hoa (Florigen)                                        (4) Thời tiết (nắng, mưa, gió…).

a)

1, 2, 3

b)

2, 3, 4

c)

1, 3, 4

d)

1, 2, 3, 4

24.

Khi nói về sinh trưởng ở cây hai lá mầm, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Thân non có sinh trưởng thứ cấp

b)

Thân trưởng thành có sinh trưởng sơ cấp

c)

Vừa có sinh trưởng sơ cấp, vừa có sinh trưởng thứ cấp

d)

có sinh trưởng sơ cấp, không có sinh trưởng thứ cấp

25.

Khi nói về sự ra hoa ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Quang chu kỳ là sự ra hoa phụ thuộc vào độ dài ngày đêm.

b)

Phytôcrôm là loại sắc tố cảm nhận quang chu kỳ có bản chất là Prôtêin.

c)

Xuân hóa là hiện tượng ra hoa của cây phụ thuộc vào tuổi của cây.

d)

Hoocmon ra hoa kích thích sự ra hoa.

26.

Sinh trưởng của động vật là hiện tượng:

a)

Tăng kích thước và khối lượng cơ thể.

b)

Đẻ con.

c)

Phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.

d)

Phân hoá tế bào.

27.

Phát triển của cơ thể động vật bao gồm các quá trình liên quan mật thiết với nhau là:

a)

Sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.

b)

Sinh trưởng và phân hoá tế bào.

c)

Sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.

d)

Phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.

28.

Sinh trưởng và phát triển qua biến thái của động vật là:

a)

Sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí ở giai đoạn sau khi sinh ra (hoặc nở từ trứng).

b)

Sự sinh trưởng và phát triển động vật qua các giai đoạn hợp tử → phôi → con non → con trưởng thành.

c)

Sự thay đổi hình thái cơ thể theo vòng đời phụ thuộc vào đặc điểm của loài.

d)

Sự sinh trưởng và phát triển của các sinh vật trải qua quá trình lột xác.

29.

Sự phát triển của ong, muỗi là kiểu phát triển:

a)

Không qua biến thái.

b)

Biến thái không hoàn toàn.

c)

Biến thái hoàn toàn.

d)

Tất cả đều đúng.

30.

Sự phát triển của tôm, ve sầu  là kiểu phát triển:

a)

Không qua biến thái.

b)

Biến thái không hoàn toàn.

c)

Biến thái hoàn toàn.

d)

Tất cả đều đúng.

31.

Các loại hooc môn chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống là:

a)

Hooc môn sinh trưởng và tirôxin

b)

Hooc môn sinh trưởng và testostêron

c)

Testostêron và ơstrôgen

d)

Hooc môn sinh trưởng, tirôxin, testostêron và ơstrôgen

32.

Hậu quả do tuyến yên sản xuất hoocmôn sinh trưởng không bình thường ở giai đoạn trẻ em là:

(1) Người bé nhỏ với điều kiện có quá ít hoocmôn sinh trưởng.

(2) Người khổng lồ lại sản xuất quá nhiều hoocmôn sinh trưởng.

(3) Người bình thường cho dù lượng hoocmôn sinh trường có nhiều hay ít

(4) Tạo nên người dị dạng vì thừa và thiếu hoocmôn sinh trưởng.

a)

1, 3

b)

1, 2, 3

c)

1, 2

d)

1, 2, 4

33.

Tại sao khi thiếu iôt trẻ em sẽ chậm lớn và trí tuệ kém phát triển?

(1) Thiếu iôt dẫn đến thiếu tirôxin (vì iôt là thành phần tạo nên tirôxin).

(2) Thiếu tirôxin làm giảm quá trình chuyển hoá và giảm khả năng sinh nhiệt.

(3) Thiếu tirôxin làm giảm quá trình phân chia và lớn lên của tế bào nên số lượng tế bào nói chung và cả thần kinh nói riêng giảm dẫn đến trí tuệ kém phát triển, cơ thể chậm lớn.

a)

1, 2

b)

1, 2, 3

c)

2, 3

d)

1, 3

34.

Hai loài cây có hình thức sinh sản sinh dưỡng khác nhau là:

a)

Thuốc bỏng và cỏ tranh

b)

Khoai lang và khoai từ     

c)

Dâu tây và rau má 

d)

Chuối và dong riềng

35.

Chức năng của noãn cầu là:

a)

Phát triển thành quả sau khi thụ tinh

b)

Thụ tinh với giao tử đực tạo nội nhủ

c)

Cung cấp chất dinh dưỡng nuôi phôi nếu có thụ tinh

d)

Thụ tinh với giao tử đực tạo hợp tử

36.

Quả ở thực vật có hạt do bộ phận nào sau đây phát triển thành:

a)

Nội nhũ.

b)

Bầu nhụy.

c)

Noãn đã thụ tinh.

d)

Cánh hoa.

37.

Ký hiệu nào sau đây đúng với bộ NST của tế bào nội nhũ ở thực vật:

a)

n

b)

2n.

c)

3n.

d)

4n.

38.

Thụ phấn là:

a)

Sự kéo dài ống phấn trong vòi nhuỵ.

b)

Sự di chuyển của tinh tử trên ống phấn.

c)

Sự nảy mầm của hạt phấn trên núm nhuỵ

d)

Sự rơi hạt phấn vào núm nhuỵ và nảy mầm.

39.

Sinh sản theo kiểu giao phối tiến hoá hơn sinh sản vô tính là vì:

a)

Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp và có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

b)

Thế hệ sau có sự đồng nhất về mặt di truyền tạo ra khả năng thích nghi đồng loạt trước sự thay đổi của điều kiện môi trường.

c)

Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có hại và tăng cường khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

d)

Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có lợi thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

40.

Hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật có vai trò nào sau đây:

a)

Giúp tăng số lượng hợp tử được tạo ra trong quá trình thụ tinh

b)

Giúp tăng số lượng quả và hạt.

c)

Giúp tăng cường độ quang hợp.

d)

Hình thành nội nhũ, cung cấp dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi.

41.

Thủy tức có hình thức sinh sản nào sau đây:

a)

Trinh sinh

b)

Phân mảnh

c)

Nảy chồi

d)

Phân đôi

42.

Sinh vật nào sau đây có hình thức sinh sản trinh sinh:

a)

Ong.

b)

Bọt biển.

c)

Giun dẹp.

d)

Động vật đơn bào.

43.

Khi nói về thụ tinh ở động vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tự thụ tinh là sự kết hợp giữa 2 giao tử đực và cái cùng được phát sinh từ một cơ thể lưỡng tính.

b)

Các động vật lưỡng tính chỉ có hình thức tự thụ tinh.

c)

Thụ tinh chéo là sự kết hợp giữa hai giao tử đực và cái được phát sinh từ hai cơ thể khác nhau.

d)

Một số dạng động vật lưỡng tính vẫn xảy ra thụ tinh chéo.

44.

Thời kì mang thai không có trứng chín và rụng là vì:

a)

Khi nhau thai được hình thành, thể vàng tiết ra hoocmôn prôgestêron ức chế sự tiết ra FSH và LH của tuyến yên.

b)

Khi nhau thai được hình thành sẽ tiết ra hoocmôn kích dục nhau thai (HCG) duy trì thể vàng tiết ra hoocmôn prôgestêron ức chế sự tiết ra FSH và LH của tuyến yên.

c)

Khi nhau thai được hình thành sẽ tiết ra hoocmôn kích dục nhau thai ức chế sự tiết ra FSH và LH của tuyến yên.

d)

Khi nhau thai được hình thành sẽ duy trì thể vàng tiết ra hoocmôn prôgestêron ức chế sự tiết ra FSH và LH của tuyến yên.

45.

Hình thức sinh sản hữu tính ở thực vật có đặc điểm nào sau đây:

a)

Có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.

b)

Cơ thể con được hình thành từ quá trình nguyên phân của cơ thể mẹ.

c)

Các cơ thể con giống cơ thể mẹ ban đầu

d)

Ít tạo sự đa dạng di truyền.

46.

Biện pháp nào sau đây không được coi là biện pháp sinh đẻ có kế hoạch.

a)

Sử dụng bao cao su.

b)

Dùng thuốc viên tránh thai.

c)

Nạo, phá thai.

d)

Sử dụng vòng tránh thai.

47.

Sự hình thành túi phôi ở thực vật có hoa diễn ra như thế nào?

a)

Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử → 1 đại bào tử sống sót nguyên phân cho túi phôi chứa: 3 tế bào đối cực, 3 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 1 nhân cực.

b)

Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử → mỗi đại bào tử nguyên phân cho túi phôi chứa: 3 tế bào đối cực, 2 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 2 nhân cực

c)

Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử → 1 đại bào tử sống sót nguyên phân cho túi phôi chứa: 2 tế bào đối cực, 3 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 2 nhân cực.

d)

Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử → 1 đại bào tử sống sót nguyên phân cho túi phôi chứa: 3 tế bào đối cực, 2 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 2 nhân cực

48.

Hai loài cây có hình thức sinh sản sinh dưỡng khác nhau là:

a)

thuốc bỏng và cỏ tranh

b)

khoai lang và khoai từ

c)

dâu tây và rau má

d)

chuối và dong riềng

49.

Khi nói về quá trình truyền tin qua xináp, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Các chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp.

(2) Các chất trung gian hoá học trong các bóng Ca+ gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe xinap đến màng sau.

(3) Xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước.

(4) Xung thần kinh lan truyền đến làm Ca+ đi vào trong chuỳ xinap.

(5) Màng trước xinap → Chuỳ xinap →  Khe xinap → Màng sau xinap.

a)

3.

b)

4.

c)

2.

d)

1.

50.

Khi sử dụng chất điều hoà sinh trưởng ở thực vật cần tuân thủ nguyên tắc nào?

(1) Nồng độ sử dụng phải thích hợp.

(2) Thoả mãn các nhu cầu về nước, phân bón, khí hậu.

(3) Chú ý tới tính chất đối kháng và hỗ trợ giữa các chất

Phương án đúng là:

a)

1, 2

b)

1, 3

c)

2, 3

d)

1, 2, 3

51.

Tại sao khi sử dụng chất điều hoà sinh trưởng cần phải chú ý tới nồng độ?

a)

Vì nồng độ sẽ quyết định thời điểm ra hoa.

b)

Vì nồng độ sẽ chi phối nhu cầu sinh trưởng của cây.

c)

Vì nồng độ cao quá hay thấp quá sẽ ức chế sự phát triển của cây và có thể gây chết

d)

Vì nồng độ chi phối toàn bộ quá trình sinh trưởng và phát triển của cây

52.

Bộ NST của các nhân trong quá trình thụ tinh của thực vật có hoa như thế nào?

a)

Nhân của giao tử n, của nhân cực 2n, của trứng n, của hợp tử 2n, của nội nhũ 2n.

b)

Nhân của giao tử n, của nhân cực 2n, của trứng n, của hợp tử 2n, của nội nhũ 4n.

c)

Nhân của giao tử n, của nhân cực n, của trứng n, của hợp tử 2n, của nội nhũ 3n.

d)

Nhân của giao tử n, của nhân cực 2n, của trứng n, của hợp tử 2n, của nội nhũ 3n.

53.

Bộ nhiễm sắc thể ở tế bào có mặt trong sự hình thành giao tử đực ở thực vật có hoa như thế nào?

a)

Tế bào mẹ 2n; các tiểu bào tử, tế bào sinh sản, tế bào ống phấn, các giao tử đều mang n

b)

Tế bào mẹ, các tiểu bào tử, tế bào sinh sản, tế bào ống phấn đều mang 2n, các giao tử mang n

c)

Tế bào mẹ, các tiểu bào tử 2n; tế bào sinh sản, tế bào ống phấn, các giao tử đều mang n

d)

Tế bào mẹ,  các tiểu bào tử, tế bào sinh sản2n; tế bào ống phấn, các giao tử đều mang n

54.

Tác dụng của hoocmon sinh trưởng đến động vật không xương sống:

(1) Gây lột xác của sâu bướm.                                                         (2) Ức chế sâu biến thành nhộng và bướm.  

(3) Ức chế sự lột xác của sâu bướm.                                               (4) kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.

(5) kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm.

a)

(1), (2).

b)

(1), (2), (3).

c)

(3), (4).

d)

(1), (3), (5).

55.

Điểm chung của quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi là:

a)

Từ tế bào mẹ lưỡng bội (2n) qua giảm phân hình thành 4 tế bào đơn bội (n)

b)

Giống nhau ở cả 2 giai đoạn giảm phân và sau giảm phân

c)

Chỉ có 1 bào tử nguyên phân ba lần liên tiếp tạo 8 giao tử đơn bội.

d)

Cả 4 bào tử đều nguyên phân một lần tạo 8 giao tử đơn bội.

56.

Không dùng Auxin nhân tạo đối với nông phẩm trực tiếp làm thức ăn là vì:

a)

làm giảm năng suất của cây sử dụng lá, thân, củ, quả, hạt.

b)

không có enzim phân giải nên tích luỹ trong nông phẩm sẽ gây độc hại đơi với người và gia súc

c)

làm tăng quá trình phân giải cacbohydrat, giảm năng suất cây trồng.

d)

làm ngăn cản quá trình vận chuyển các chất hữu cơ trong mạch libe đến tích lũy trong các cơ quan dự trữ.

57.

Tại sao ngắt bỏ đỉnh ngọn của hoa mõm chó thì làm cho cây ra hoa nhiều hơn là giữ lại đơn độc một ngọn?

a)

Ngắt bỏ mô phân sinh ngọn cây nên có sự chuyển tiếp giai đoạn từ phát triển sinh trưởng sang phát triển hoa

b)

Ngắt mô phân sinh ngọn cho phép có nhiều chất dinh dưỡng hơn được đưa tới mô phân sinh hoa

c)

Ngắt bỏ mô phân sinh ngọn làm mọc ra các chồi bên để hình thành nhiều cành về sau sinh nhiều hoa

d)

Ngắt bỏ mô phân sinh ngọn cho phép chu bì tạo nên các cành bên mới